Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển toàn diện năng lực người học là xu thế tất yếu của giáo dục hiện đại. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, trong đó dạy học tích hợp giữ vai trò định hướng cốt lõi. Trong chương trình môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, nguyên tắc tích hợp được quy định quán triệt 100% trong toàn bộ cấu trúc môn học, từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn. Tuy nhiên, trên thực tế giảng dạy, phân môn Tiếng Việt 11 vẫn thường bị xem nhẹ, bị coi là phần phụ hoặc giảng dạy nặng về lý thuyết hàn lâm, khiến học sinh gặp nhiều hạn chế trong năng lực giao tiếp và tư duy thực tiễn. Số liệu khảo sát năm 2014 đối với 22 giáo viên tại tỉnh Thái Bình cho thấy có tới 73% giáo viên chưa từng vận dụng dạy học tích hợp vào phân môn Tiếng Việt 11. Đề tài "Dạy học phần Tiếng Việt 11 theo hướng tích hợp" của tác giả Vũ Thị Hồng Nhung, do Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiên hướng dẫn tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, được thực hiện nhằm giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp dạy học tích hợp nội môn, liên môn và tiến hành thực nghiệm sư phạm. Nghiên cứu được triển khai tại 2 trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong năm học 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kỹ năng tạo lập văn bản và tăng hiệu quả tiếp thu kiến thức ngôn ngữ lên trên 25%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers và quan điểm về tích hợp khoa học được UNESCO công bố từ năm 1968. Khung lý thuyết này khẳng định dạy học tích hợp là quá trình hướng dẫn người học biết cách phối hợp các kiến thức, kỹ năng và thao tác tư duy một cách có hệ thống nhằm giải quyết các tình huống thực tiễn phức hợp. Đồng thời, đề tài tiếp cận 3 mô hình dạy học tích hợp phổ biến trên thế giới gồm: mô hình đa môn, mô hình dựa trên chuỗi vấn đề và mô hình dựa trên chủ đề theo nghiên cứu của D’Hainaut và Nguyễn Kim Hồng. Bốn khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm: tích hợp dọc theo nguyên tắc đồng trục kiến thức, tích hợp ngang theo nguyên tắc đồng quy giữa ba phân môn Văn - Tiếng Việt - Làm văn, phong cách ngôn ngữ chức năng và năng lực giao tiếp ngôn ngữ. Việc kết hợp các lý thuyết này giúp thiết lập mối liên hệ hữu cơ giữa 4 nhóm bài học trong chương trình Tiếng Việt 11 với thực tiễn đời sống xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 22 giáo viên Ngữ văn tại Trường Trung học phổ thông Phụ Dực và Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Bình. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia được áp dụng nhằm thu thập đánh giá sâu sắc từ các nhà giáo trực tiếp đứng lớp ở hai mô hình trường học khác nhau. Về thực nghiệm sư phạm, nghiên cứu chọn mẫu 2 lớp 11 tương đương về năng lực học tập với tổng số 90 học sinh tại Trường Trung học phổ thông Phụ Dực, chia thành 1 lớp thực nghiệm và 1 lớp đối chứng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 4 công cụ chính: phiếu điều tra trắc nghiệm, biên bản dự giờ, bài kiểm tra đánh giá nhận thức học sinh và hồ sơ giáo án bài dạy Phong cách ngôn ngữ báo chí. Phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phân loại, so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác sự khác biệt về mức độ hứng thú và 4 cấp độ nhận thức của học sinh giữa hai nhóm đối tượng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 12 tháng, từ việc tổng hợp tài liệu cuối năm 2013, khảo sát và thực nghiệm trong học kỳ 1 năm học 2014 - 2015, đến khâu xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn vào tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tế của giáo viên. Dù 100% giáo viên thừa nhận sự cần thiết của tích hợp trong môn Ngữ văn, nhưng có 50% giáo viên đánh giá việc tích hợp trong Tiếng Việt 11 chỉ ở mức bình thường và 14% cho rằng không cần thiết. Đáng chú ý, có tới 73% giáo viên thừa nhận chưa bao giờ vận dụng tích hợp vào giảng dạy Tiếng Việt 11, chỉ có 9% thực hiện thường xuyên.

Thứ hai, việc lựa chọn nội dung tích hợp có sự thiên lệch rõ rệt. Tỷ lệ giáo viên tích hợp dọc nội môn Tiếng Việt đạt 91%, tích hợp ba phân môn Văn - Tiếng Việt - Làm văn đạt 64%, tích hợp kiến thức đời sống đạt 46%, trong khi tích hợp liên môn chỉ đạt mức rất thấp là 9%.

Thứ ba, nguồn tiếp cận tri thức về dạy học tích hợp còn nhiều bất cập. Có 82% giáo viên tiếp cận kiến thức qua các website, 59% qua chuyên đề tập huấn và tài liệu bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong khi 0% giáo viên được tiếp cận các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu hoặc sách tham khảo chuẩn hóa.

Thứ tư, hiệu quả thực nghiệm sư phạm bài Phong cách ngôn ngữ báo chí chứng minh tính vượt trội của phương pháp tích hợp. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 24,4%, cao hơn 15,3% so với lớp đối chứng chỉ đạt 9,1%. Tổng tỷ lệ học sinh khá và giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 77,8%, vượt trội so với mức 54,5% của lớp đối chứng (chênh lệch 23,3%). Tỷ lệ học sinh yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm xuống còn 0%, trong khi lớp đối chứng vẫn còn 4,5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng dạy học Tiếng Việt 11 còn thụ động bắt nguồn từ tâm lý thi cử, khi các kỳ thi tuyển sinh đại học giai đoạn trước năm 2015 chưa chú trọng đúng mức đến câu hỏi phân môn Tiếng Việt. Thêm vào đó, tài liệu bồi dưỡng giáo viên còn nặng tính lý thuyết chung chung, thiếu các bài học thiết kế minh họa cụ thể. Kết quả thực nghiệm của luận văn hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu giáo dục của Xavier Roegiers và Nguyễn Thị Hồng Vân, khẳng định rằng dạy học tích hợp giúp học sinh chuyển hóa tri thức hàn lâm thành năng lực giao tiếp thực tế. Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua biểu đồ phân bố tần suất xếp loại nhận thức 4 mức độ (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) và bảng ma trận đối sánh tỷ lệ hứng thú học tập giữa 2 nhóm lớp. Sự chuyển dịch tích cực của biểu đồ minh chứng rõ ràng việc tích hợp ngữ liệu thời sự, bài tập liên môn Lịch sử và Địa lý đã kích hoạt năng lực tư duy độc lập của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tiếng Việt 11 theo định hướng tích hợp, luận văn đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế giáo án tích hợp cho toàn bộ 4 nhóm bài học trong chương trình Tiếng Việt 11. Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần chủ động xác định mục tiêu tích hợp đa tầng, thiết kế chuỗi hoạt động học tập gắn với ngữ liệu văn bản văn học, kiến thức liên môn và đời sống thực tế. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo án phân môn Tiếng Việt trong năm học 2015 - 2016 phải có nội dung tích hợp thực hành rõ ràng, nâng tỷ lệ học sinh tự tin tạo lập văn bản lên trên 80%.

Thứ hai, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu và sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề dạy học tích hợp liên môn. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu các trường Trung học phổ thông cần định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm, tập trung hướng dẫn kỹ thuật xây dựng chủ đề tích hợp và phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại cho 100% giáo viên Ngữ văn.

Thứ ba, cải tiến cấu trúc và phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực. Tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường cần đổi mới đề kiểm tra định kỳ, nâng tỷ lệ câu hỏi tích hợp vận dụng thực tiễn của phân môn Tiếng Việt lên tối thiểu 30% tổng số điểm trong thang đánh giá từ học kỳ 2 năm học 2014 - 2015. Đề thi cần sử dụng các văn bản nhật dụng và sự kiện xã hội làm ngữ liệu kiểm tra.

Thứ tư, xây dựng kho ngữ liệu số và ngân hàng bài tập tích hợp liên môn. Tổ chuyên môn nhà trường phối hợp cùng giáo viên biên soạn ngân hàng với hơn 500 ngữ liệu mở, bao gồm các bài báo thời sự, tư liệu lịch sử, địa lý và video phóng sự để cung cấp tài liệu giảng dạy trực quan, hoàn thành trước tháng 8 năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giáo viên dạy môn Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông. Luận văn cung cấp toàn bộ quy trình thiết kế bài dạy tích hợp mẫu, ma trận kiến thức chuẩn và hệ thống bài tập thực hành cụ thể. Giáo viên có thể ứng dụng trực tiếp vào các tiết dạy thực tế như Phong cách ngôn ngữ báo chí, Ngữ cảnh và Nghĩa của câu để nâng cao chất lượng bài giảng.

Thứ hai, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn. Công trình cung cấp khung lý thuyết phương pháp luận hoàn chỉnh, cách thức thiết kế công cụ khảo sát định lượng với 22 giáo viên và quy trình thực nghiệm sư phạm trên 90 học sinh, là tài liệu mẫu mực cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn tại các trường phổ thông. Nguồn số liệu thực trạng chi tiết tại 2 trường Trung học phổ thông tỉnh Thái Bình là căn cứ khoa học vững chắc để các nhà quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới phương pháp sinh hoạt tổ chuyên môn và đánh giá giờ dạy giáo viên.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu và ban biên soạn chương trình, sách giáo khoa môn Ngữ văn. Các đề xuất về tích hợp dọc và tích hợp ngang trong luận văn mang lại nguồn dữ liệu thực nghiệm xác thực, phục vụ hiệu quả cho việc biên soạn sách giáo khoa mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

Việc áp dụng dạy học tích hợp vào phân môn Tiếng Việt 11 có làm loãng kiến thức trọng tâm không? Dạy học tích hợp hoàn toàn không làm phân tán kiến thức cốt lõi. Phương pháp này lấy kiến thức ngôn ngữ làm trục trung tâm và sử dụng ngữ liệu liên môn hoặc đời sống để soi sáng, làm sâu sắc thêm bản chất khái niệm. Kết quả thực nghiệm cho thấy 77,8% học sinh lớp thực nghiệm nắm vững lý thuyết và đạt điểm khá giỏi, cao hơn hẳn mức 54,5% ở lớp học theo lối truyền thống.

Tại sao tỷ lệ giáo viên vận dụng tích hợp liên môn trong dạy học Tiếng Việt chỉ đạt 9%? Nguyên nhân chính là do 82% giáo viên chỉ tiếp cận thông tin tự phát qua website, thiếu các tài liệu hướng dẫn chuyên sâu và các đợt tập huấn thực hành bài bản. Ngoài ra, giáo viên còn gặp khó khăn về thời gian chuẩn bị ngữ liệu và tâm lý ngại thay đổi phương pháp truyền thống vốn đã quen thuộc suốt nhiều năm.

Luận văn đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở bài học cụ thể nào và hiệu quả ra sao? Nghiên cứu đã thực nghiệm bài Phong cách ngôn ngữ báo chí tại 2 lớp 11 trường THPT Phụ Dực. Kết quả ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc khi lớp thực nghiệm đạt 24,4% loại giỏi (lớp đối chứng chỉ đạt 9,1%), tỷ lệ hứng thú học tập tích cực đạt trên 85% và 100% học sinh biết cách viết một bản tin ngắn hoàn chỉnh.

Tích hợp dọc và tích hợp ngang khác nhau như thế nào trong chương trình Tiếng Việt 11? Tích hợp dọc là sự kế thừa và nâng cao kiến thức tiếng Việt từ các lớp 10, THCS theo nguyên tắc đồng tâm, chiếm 91% lựa chọn của giáo viên. Tích hợp ngang là sự kết hợp hữu cơ giữa Tiếng Việt với Văn học, Làm văn và các môn Lịch sử, Địa lý xung quanh một chủ đề giao tiếp, đạt tỷ lệ vận dụng 64%.

Làm thế nào để kiểm tra đánh giá năng lực học sinh trong giờ học Tiếng Việt tích hợp? Đánh giá cần dựa trên ma trận 4 cấp độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Đề kiểm tra tích hợp yêu cầu học sinh xử lý các tình huống giao tiếp thực tiễn, phân tích ngữ liệu nhật dụng ngoài sách giáo khoa, với tỷ trọng phần thực hành chiếm từ 30% đến 50% tổng số điểm.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được những kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học tích hợp trong phân môn Tiếng Việt 11 theo chuẩn khoa học của UNESCO và Xavier Roegiers.
  • Phân tích chính xác thực trạng dạy học thông qua khảo sát định lượng 22 giáo viên tại 2 trường THPT tỉnh Thái Bình, chỉ ra 73% giáo viên chưa từng vận dụng tích hợp.
  • Đề xuất quy trình 4 bước thiết kế bài học tích hợp và ma trận nội dung cho toàn bộ chương trình Tiếng Việt 11.
  • Thực nghiệm sư phạm thành công bài học Phong cách ngôn ngữ báo chí, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên 77,8%, vượt 23,3% so với lớp đối chứng.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm khuyến nghị mang tính khả thi cao đối với giáo viên, nhà trường và các cấp quản lý giáo dục.

Về kế hoạch phát triển tiếp theo, mô hình dạy học tích hợp cần được mở rộng thử nghiệm tại 10 trường Trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2016. Các thầy cô giáo và nhà nghiên cứu hãy tích cực áp dụng ngay các biện pháp tích hợp này vào thực tiễn để kiến tạo những giờ học Ngữ văn sinh động, hiệu quả và giàu tính thực tiễn.