Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 đã đánh dấu bước chuyển trọng tâm từ nền giáo dục trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Khảo sát thực tế trên 475 học sinh và 10 giáo viên tại tỉnh Hải Dương vào năm 2022 cho thấy có tới hơn 70% học sinh vẫn còn tâm lý e ngại, lúng túng khi tiếp cận các thi phẩm văn học.

Văn bản thơ hiện đại mang bản chất hàm súc, giàu nhạc điệu và ẩn chứa cấu tứ nghệ thuật đa tầng, song thực tiễn dạy học tại trường trung học phổ thông vẫn chịu sự chi phối nặng nề của lối truyền thụ một chiều. Việc giáo viên giảng giải áp đặt cùng hoạt động đọc chép thụ động đã triệt tiêu tính sáng tạo của người học, biến các bài phân tích văn học thành những công thức sao chép khuôn mẫu.

Nhằm khắc phục tình trạng này, luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp tổ chức dạy học đọc hiểu 6 tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại tiêu biểu trong chương trình lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực. Mục tiêu trọng tâm là xác lập cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng và đề xuất quy trình thiết kế bài dạy gắn với việc thực nghiệm bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Trung học phổ thông Bình Giang và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Giang trong năm học 2021 - 2022. Các ngữ liệu trọng tâm được phân tích gồm: Hầu trời, Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, Chiều tối và Từ ấy. Công trình góp phần cụ thể hóa tinh thần Công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hứng thú học tập lên trên 80% và bồi dưỡng vững chắc năng lực tự chủ, năng lực thẩm mĩ cho học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng thuyết tiếp nhận văn học của các nhà nghiên cứu đầu ngành như Trần Đình Sử và Đỗ Ngọc Thống, kết hợp cùng thuyết kiến tạo trong giáo dục học hiện đại. Theo quan điểm này, tác phẩm văn học chỉ thực sự tồn tại hoàn chỉnh khi được người đọc tri giác, cắt nghĩa và đồng sáng tạo. Người học không phải là người tiếp nhận thụ động những lời bình giảng có sẵn mà là chủ thể tích cực giải mã các tín hiệu nghệ thuật. Mô hình phát triển năng lực của luận văn bám sát các chỉ số hành vi theo chuẩn quốc tế PISA và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Bốn khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt công trình gồm:

  • Thơ hiện đại: Hình thức nghệ thuật ngôn từ phản ánh hiện thực và tâm trạng con người qua thi pháp cách tân, ngôn ngữ hàm súc và nhạc điệu tự do.
  • Đọc hiểu văn bản thơ: Hoạt động giải mã ký hiệu ngôn từ, hình tượng và cấu tứ nhằm kiến tạo ý nghĩa văn bản dựa trên vốn sống cá nhân.
  • Năng lực đọc hiểu: Khả năng vận dụng kiến thức thể loại, tư duy thẩm mĩ và xúc cảm cá nhân để hiểu, đánh giá và ứng dụng giá trị của tác phẩm vào cuộc sống.
  • Dạy học phát triển năng lực: Quy trình tổ chức các hoạt động học tập tương tác giúp học sinh tự kiến tạo tri thức và hình thành kỹ năng tự học suốt đời.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 485 khách thể, gồm 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 475 học sinh khối lớp 11. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ hai mô hình đào tạo: 225 học sinh cùng 5 giáo viên thuộc Trường Trung học phổ thông Bình Giang (đại diện trường công lập có điểm đầu vào khá) và 250 học sinh cùng 5 giáo viên thuộc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Giang (đại diện hệ đào tạo thường xuyên).

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua hai bộ phiếu khảo sát chuẩn hóa, biên bản dự giờ 12 tiết học, kế hoạch bài dạy của giáo viên và sản phẩm bài viết của học sinh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lí thuyết kết hợp thống kê toán học để lượng hóa các mức độ nhận thức.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, xác lập sự đối sánh chuẩn xác giữa hai môi trường đào tạo và chứng minh tính khả thi của các biện pháp sư phạm đề xuất. Toàn bộ quá trình khảo sát dữ liệu và thực nghiệm trên lớp được thực hiện nghiêm túc từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhận thức về sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp đạt mức đồng thuận rất cao nhưng thực tế triển khai còn tồn tại độ vênh lớn. Kết quả khảo sát cho thấy 90% giáo viên (9 trên 10 giáo viên) khẳng định việc đổi mới phương pháp giảng dạy là cực kỳ cần thiết. Dẫu vậy, phương pháp đọc chép truyền thống vẫn chiếm tới 100% tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Giang và 60% tại Trường Trung học phổ thông Bình Giang. Phương pháp dạy học nhóm đạt 90% ở trường trung học phổ thông công lập nhưng chỉ đạt 40% ở trung tâm giáo dục thường xuyên.

Thứ hai, thói quen tự học và công tác chuẩn bị bài của học sinh trước giờ lên lớp còn ở mức đáng báo động. Chỉ có 26,0% học sinh Trường Trung học phổ thông Bình Giang (59 học sinh) và 12,0% học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên (30 học sinh) thường xuyên tự học, tìm hiểu trước bài mới. Số lượng học sinh chỉ thỉnh thoảng hoặc chưa bao giờ chuẩn bị bài chiếm tỷ lệ áp đảo từ 74% đến 88%.

Thứ ba, mức độ chủ động phát biểu và tương tác trong giờ học có sự phân hóa sâu sắc theo đối tượng người học. Tỷ lệ học sinh thường xuyên mạnh dạn phát biểu tại trường trung học phổ thông đạt 35,4% (80 em), trong khi tại trung tâm giáo dục thường xuyên chỉ đạt 21,6% (54 em). Ngược lại, tỷ lệ học sinh chưa bao giờ phát biểu ở khối thường xuyên lên tới 23,2% (58 em), cao gấp gần sáu lần so với tỷ lệ 3,97% của trường trung học phổ thông.

Thứ tư, học sinh thể hiện nguyện vọng mạnh mẽ về việc đổi mới phương tiện và phương thức học tập. Có 81,9% học sinh trung học phổ thông (186 em) và 33,2% học sinh giáo dục thường xuyên mong muốn giáo viên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, trên 51% học sinh ở cả hai đơn vị bày tỏ nguyện vọng được tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo như sân khấu hóa tác phẩm hoặc vẽ tranh minh họa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thụ động nêu trên bắt nguồn từ việc giáo viên vẫn giữ tâm lý an toàn, nặng về bình giảng một chiều và xây dựng kế hoạch bài dạy mang tính đồng loạt, thiếu tính phân hóa. Ngôn ngữ thơ hiện đại vốn giàu tính tượng trưng khiến học sinh dễ mất phương hướng nếu không được định hướng bằng hệ thống phiếu học tập phù hợp.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Đặng Thị Nguyệt năm 2017 và Chu Thị Huyền năm 2017, phát hiện của luận văn tương đồng về nhận định rằng học sinh gặp rào cản lớn ở khâu tiếp nhận thi pháp thơ. Tuy nhiên, luận văn đã bổ sung góc nhìn thực tiễn mới khi chỉ ra khoảng cách năng lực rõ rệt giữa học sinh trung học phổ thông công lập và học sinh giáo dục thường xuyên, điều mà các nghiên cứu trước chưa đề cập sâu.

Về phương thức biểu đạt trực quan, các dữ liệu khảo sát và kết quả kiểm chứng có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ cột kép đối sánh tỷ lệ vận dụng phương pháp dạy học giữa hai nhà trường. Bên cạnh đó, thang đo đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản Vội vàng được thiết lập tối ưu qua bảng ma trận rubric gồm bốn cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo, giúp giáo viên lượng hóa chính xác sự chuyển biến của học sinh sau thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc kế hoạch bài dạy theo tinh thần Công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên cần thiết kế tiến trình bài học thành chuỗi bốn hoạt động rõ ràng gồm mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng. Mục tiêu hành động là nâng thời lượng học sinh trực tiếp thực hành lên tối thiểu 65% tổng thời gian tiết dạy. Giải pháp này cần được tổ chuyên môn Ngữ văn hoàn thiện thẩm định trong học kỳ I năm học 2022 - 2023.

Thứ hai, đa dạng hóa các kỹ thuật dạy học tích cực trong giờ đọc hiểu. Giáo viên bộ môn cần đẩy mạnh vận dụng các kỹ thuật khăn trải bàn, đóng vai, chia nhóm chuyên gia và kỹ thuật một phút phản hồi để triệt tiêu hoàn toàn lối dạy đọc chép, phấn đấu giảm tỷ lệ dạy học truyền thụ một chiều xuống dưới 15% trong vòng 12 tuần thực hiện.

Thứ ba, thiết lập hệ thống phiếu học tập phân hóa theo năng lực người học. Nhóm chuyên môn khối 11 cần xây dựng ngân hàng phiếu học tập gồm ba cấp độ tương ứng với các nhóm đối tượng học sinh trung bình, khá và giỏi. Đích đến là đưa tỷ lệ học sinh đạt chuẩn đọc hiểu loại khá giỏi lên trên 75% vào cuối năm học 2022 - 2023, do nhóm giáo viên giảng dạy khối 11 chịu trách nhiệm thực thi.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức trải nghiệm học đường. Ban giám hiệu các nhà trường cần đầu tư hạ tầng thiết bị, đặt chỉ tiêu 100% tiết dạy đọc hiểu có sử dụng bài giảng điện tử tương tác, âm thanh hoặc video tư liệu. Đồng thời, tổ chức tối thiểu một buổi sinh hoạt ngoại khóa sân khấu hóa tác phẩm thơ mỗi học kỳ với sự chủ trì của Đoàn Thanh niên và Tổ Ngữ văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu của 6 tác phẩm thơ hiện đại lớp 11 và ngân hàng câu hỏi gợi mở để áp dụng vào giảng dạy thực tế, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài và nâng cao tính tương tác trên lớp.

Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá và các số liệu khảo sát từ 485 khách thể để làm căn cứ chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đồng thời chuẩn hóa việc dự giờ, đánh giá năng lực giáo viên theo các văn bản chỉ đạo của ngành.

Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết tiếp nhận văn học, hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính làm tài liệu nền tảng cho việc phát triển các đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận và luận văn thạc sĩ chuyên ngành.

Chuyên viên biên soạn sách và tài liệu giảng dạy: Ứng dụng nguồn dữ liệu đối sánh giữa học sinh trung học phổ thông và học sinh giáo dục thường xuyên để điều chỉnh cách biên soạn hộp chỉ dẫn, câu hỏi phân hóa trong các tài liệu học tập, bảo đảm đáp ứng 100% mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

Rào cản lớn nhất của học sinh lớp 11 khi tiếp cận thơ Việt Nam hiện đại là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở tính trừu tượng của ngôn ngữ thơ và tư duy lãng mạn thời kỳ 1932 - 1945. Số liệu từ 475 học sinh khảo sát cho thấy hơn 70% các em cảm thấy bối rối trước cấu tứ thơ. Nếu giáo viên chỉ áp đặt lời bình mà không hướng dẫn kỹ năng giải mã biểu tượng, học sinh sẽ học vẹt và mất đi xúc cảm nghệ thuật.

Dạy học đọc hiểu theo hướng phát triển năng lực khác phương pháp truyền thống ở điểm nào? Điểm khác biệt cốt lõi là sự chuyển dịch vai trò trung tâm. Trong phương pháp truyền thống, giáo viên thuyết giảng chiếm phần lớn thời gian và áp đặt cảm thụ. Ngược lại, dạy học phát triển năng lực trao quyền chủ động cho học sinh, tổ chức cho các em tự đọc, tranh biện, chia sẻ cảm xúc và vận dụng kiến thức qua các nhiệm vụ học tập có mục tiêu rõ ràng.

Làm thế nào để phân hóa học sinh hiệu quả trong cùng một tiết dạy thơ? Giáo viên có thể sử dụng hệ thống phiếu học tập đa tầng. Học sinh có học lực trung bình thực hiện nhiệm vụ nhận biết hình ảnh, vần nhịp và thể thơ, trong khi nhóm học sinh khá giỏi giải quyết các câu hỏi phân tích thông điệp, so sánh thi pháp và liên hệ thực tế. Cách làm này giúp tất cả học sinh đều được kích hoạt năng lực phù hợp.

Công nghệ thông tin có vai trò gì trong việc giảng dạy các tác phẩm thơ trữ tình? Công nghệ thông tin giúp trực quan hóa không gian nghệ thuật và tâm trạng nhân vật trữ tình qua tranh ảnh, video và âm nhạc. Minh chứng thực tế là 81,9% học sinh trung học phổ thông yêu thích tiết dạy có bài giảng điện tử. Phương tiện trực quan giúp học sinh dễ dàng liên tưởng, kích thích trí tưởng tượng và gia tăng hứng thú học tập.

Luận văn có giá trị ứng dụng ra sao đối với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018? Toàn bộ quy trình thiết kế bài dạy và bộ công cụ đánh giá của luận văn được xây dựng hoàn toàn tương thích với yêu cầu cần đạt của chương trình mới. Dù ngữ liệu sách giáo khoa thay đổi, quy trình đọc hiểu thể loại thơ mà tác giả đề xuất vẫn giữ nguyên giá trị phương pháp luận, giúp giáo viên triển khai hiệu quả ở mọi bộ sách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiếp nhận văn học và phương pháp dạy học đọc hiểu thơ hiện đại theo định hướng phát triển năng lực người học.
  • Đánh giá khách quan thực trạng dạy và học qua mẫu khảo sát gồm 485 khách thể tại Trường Trung học phổ thông Bình Giang và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Giang.
  • Xây dựng quy trình bốn bước thiết kế kế hoạch bài dạy chuẩn mực, bám sát định hướng đổi mới phương pháp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công qua bài thơ Vội vàng, khẳng định sự cải thiện rõ rệt về năng lực tư duy thẩm mĩ và mức độ tự tin của học sinh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ, từ phân hóa phiếu học tập đến ứng dụng công nghệ và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Diệu Linh là công trình nghiên cứu giàu giá trị thực tiễn, tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giảng dạy thơ trữ tình và cung cấp giải pháp sư phạm vững chắc cho giáo viên phổ thông. Trong giai đoạn 2023 - 2025, mô hình này cần được nhân rộng tại các cơ sở giáo dục trên toàn tỉnh và số hóa thành học liệu mở. Quý thầy cô giáo và các nhà quản lý chuyên môn hãy chủ động áp dụng các giải pháp của luận văn ngay hôm nay để đổi mới giờ học Ngữ văn và khơi dậy tiềm năng sáng tạo của thế hệ trẻ.