Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng đặt những viên gạch đầu tiên cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Việc chuyển đổi từ phương thức truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực đòi hỏi giáo viên mầm non phải có khả năng tự chủ thiết kế, điều chỉnh chương trình phù hợp với thực tiễn. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục năm 2024 tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho đội ngũ giáo viên mầm non tại địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Huyện Đại Từ là huyện miền núi với 29 xã, thị trấn, quy mô giáo dục mầm non gồm 34 trường (33 trường công lập và 01 trường tư thục) với 434 nhóm, lớp chăm sóc 12.280 trẻ em. Mặc dù địa phương đã đầu tư 138.324 triệu đồng để xây mới 107 phòng học và mua sắm trang thiết bị đạt chuẩn, công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức, thiếu tính ứng dụng thực tế và chưa tạo được thói quen chủ động phát triển chương trình linh hoạt đang là rào cản lớn.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2023, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp hơn 200 giáo viên và 30 cán bộ quản lý nâng cao hiệu quả triển khai chương trình giáo dục mầm non theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT, nâng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp vượt mức 33,7% và chuẩn bị tâm thế vững chắc cho trẻ mẫu giáo bước vào trường tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển chương trình giáo dục hiện đại của Hilda Taba với quy trình 7 bước kinh điển và mô hình 5 bước khép kín của Tim Wentling gồm: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, thiết kế cấu trúc, thực thi chương trình và đánh giá cải tiến. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản lý giáo dục theo tiếp cận chức năng của Peter F. Oliva và các nhà khoa học quản lý Việt Nam, xác định 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra, đánh giá.

Ba khái niệm công cụ nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  1. Chương trình giáo dục nhà trường: Bản kế hoạch tổng thể tích hợp các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuẩn quốc gia phù hợp với bối cảnh địa phương.
  2. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường: Quá trình cụ thể hóa, bổ sung, điều chỉnh nội dung giáo dục theo 5 lĩnh vực phát triển gồm thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
  3. Năng lực phát triển chương trình của giáo viên mầm non: Khả năng huy động tổng hợp 7 nhóm kỹ năng chuyên môn từ xác định mục tiêu, thiết kế chủ đề, vận dụng phương pháp dạy học mở, ứng dụng công nghệ thông tin đến kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ hàng ngày và theo từng giai đoạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2023 với cỡ mẫu khảo sát gồm 230 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 200 giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy tại 34 trường trên toàn huyện Đại Từ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của các trường thuộc vùng thuận lợi lẫn các xã miền núi đặc biệt khó khăn.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính thông qua bảng hỏi điều tra với hệ thống câu hỏi đóng mở theo thang đo Likert 5 mức độ. Việc sử dụng toán thống kê, tính điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm giúp đo lường chính xác các chỉ số thực trạng. Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn sâu, quan sát hoạt động dự giờ và phân tích hồ sơ quản lý sư phạm được thực hiện nhằm kiểm chứng chéo thông tin, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn trên 230 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non huyện Đại Từ đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường đạt mức điểm trung bình 3,85/5,0. Khoảng 78,5% người được hỏi nhận thức rõ vai trò của chương trình giáo dục mở, nhưng mức độ tự tin khi tự thiết kế chủ đề học tập linh hoạt của giáo viên chỉ đạt 62,3%.

Thứ hai, phương pháp và hình thức bồi dưỡng còn mang tính truyền thống, thiếu đột phá. Hình thức tập huấn tập trung một chiều chiếm tỷ lệ áp dụng cao nhất lên đến 82,6%, trong khi các hình thức bồi dưỡng hiện đại có tính tương tác cao như sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tự học, tự nghiên cứu qua môi trường số chỉ đạt mức độ thực hiện thường xuyên khoảng 54,2%.

Thứ ba, hiệu quả quản lý bồi dưỡng có sự chênh lệch rõ rệt giữa 4 chức năng. Khâu lập kế hoạch và phân công tổ chức đạt điểm đánh giá khả quan (khoảng 3,78/5,0), tuy nhiên khâu kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng và hỗ trợ tư vấn sư phạm định kỳ chỉ đạt điểm trung bình 3,42/5,0, thấp hơn 12,6% so với khâu lập kế hoạch.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và hạ tầng số hóa đang có bước chuyển dịch tích cực. Với gói ngân sách 138.324 triệu đồng đầu tư phòng học mới và 14.000 triệu đồng mua sắm 304 bộ máy vi tính, 215 thiết bị trình chiếu, các trường mầm non đã có điều kiện thuận lợi để đưa công nghệ thông tin vào khâu thiết kế kế hoạch giáo dục ngày và tuần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc một bộ phận cán bộ quản lý chưa chủ động đổi mới quy trình đánh giá sau bồi dưỡng, chủ yếu dừng lại ở việc điểm danh số lượng người tham gia thay vì kiểm định sản phẩm kế hoạch bài dạy thực tế. Bên cạnh đó, áp lực về thời gian chăm sóc trẻ từ 8 đến 10 tiếng mỗi ngày khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc tự học và nghiên cứu tài liệu chuyên sâu.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực tại thành phố Hà Nội của tác giả Vũ Thị Minh Hà và nghiên cứu quản lý chương trình theo hướng tiếp cận năng lực của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi, kết quả khảo sát tại huyện Đại Từ có sự tương đồng rõ rệt về khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và kỹ năng thực hành sư phạm.

Để biểu diễn trực quan các kết quả khảo sát, dữ liệu thực trạng có thể được cấu trúc thành bảng so sánh điểm trung bình giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của 7 năng lực thành phần, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giữa các hình thức bồi dưỡng truyền thống và hiện đại. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện rõ nét những lỗ hổng kỹ năng cần tập trung khắc phục trong từng năm học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực phát triển chương trình cho giáo viên mầm non:

  1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu các trường mầm non triển khai các đợt sinh hoạt chuyên đề đầu năm học, quán triệt sâu sắc các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững cấu trúc chương trình giáo dục mầm non mới, hoàn thành trong tháng 8 hàng năm.

  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng: Hiệu trưởng phối hợp với tổ chuyên môn tiến hành khảo sát phân loại nhu cầu thực tế của 100% giáo viên trước khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năm học. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu đầu ra cho từng khối nhà trẻ, mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và 5 tuổi, ban hành định kỳ vào tuần đầu tháng 9.

  3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn đẩy mạnh hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tăng tỷ lệ thực hành thiết kế giáo án trải nghiệm lên trên 85%. Tận dụng hạ tầng 304 bộ máy tính và thiết bị công nghệ hiện có để tổ chức các buổi hội thảo trực tuyến, chia sẻ kho học liệu số dùng chung giữa 34 trường trong toàn huyện.

  4. Xây dựng cơ chế khuyến khích tự học và thi đua khen thưởng: Ban Giám hiệu cùng tổ chức Công đoàn thiết lập quỹ khen thưởng dành cho các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc trong phát triển chương trình; cam kết ít nhất 95% giáo viên xây dựng và thực hiện thành công kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân theo từng học kỳ.

  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và tư vấn sau bồi dưỡng: Hội đồng chuyên môn nhà trường thực hiện quy trình kiểm tra theo chu kỳ 30 ngày sau mỗi đợt tập huấn. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng thông qua sản phẩm thực tế của trẻ và chất lượng hồ sơ giáo án, đảm bảo 100% giáo viên chưa đạt yêu cầu được hỗ trợ tư vấn sư phạm kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Nắm bắt quy trình khoa học 4 bước quản lý bồi dưỡng để lập kế hoạch đào tạo nội bộ sát với năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên tại đơn vị mình.

  2. Giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy: Sử dụng khung 7 năng lực cốt lõi làm công cụ tự đánh giá, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học, nâng cao kỹ năng thiết kế chương trình chăm sóc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đặc biệt phù hợp với bối cảnh lớp học đa dạng vùng miền núi.

  3. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ thực tiễn và số liệu khảo sát từ 34 trường tại huyện Đại Từ để hoạch định chính sách bồi dưỡng thường xuyên, phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học và xây dựng tiêu chí thanh tra sư phạm cấp huyện.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục mầm non: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa trên 230 khách thể và phương pháp xử lý số liệu khoa học để phục vụ các công trình nghiên cứu phát triển chương trình tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường của giáo viên mầm non bao gồm những cấu phần chính nào?
Năng lực này bao gồm 7 thành phần cốt lõi: xác định mục tiêu giáo dục theo độ tuổi, hiểu biết quy trình phát triển chương trình, đánh giá chương trình hiện hành, lập kế hoạch chi tiết, thiết kế nội dung theo 5 lĩnh vực phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và theo dõi đánh giá sự tiến bộ của trẻ để điều chỉnh phương pháp dạy học.

Câu hỏi 2: Khâu nào trong quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên tại huyện Đại Từ hiện bộc lộ nhiều hạn chế nhất?
Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng là mắt xích yếu nhất với điểm số khảo sát chỉ đạt 3,42/5,0. Nguyên nhân chủ yếu do việc đánh giá còn mang tính hình thức, thiếu tiêu chí định lượng chuẩn xác và chưa có hoạt động tư vấn, uốn nắn thường xuyên sau các đợt tập huấn tập trung.

Câu hỏi 3: Vì sao cần chuyển đổi từ tập huấn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học?
Tập huấn truyền thống thường mang tính truyền thụ lý thuyết một chiều khiến tỷ lệ vận dụng thực tế chỉ đạt khoảng 54,2%. Ngược lại, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giúp giáo viên cùng nhau thiết kế, quan sát hành vi của trẻ và rút kinh nghiệm trực tiếp trên lớp học thực tế, nâng cao rõ rệt năng lực sư phạm.

Câu hỏi 4: Việc lập kế hoạch bồi dưỡng cần căn cứ vào các điều kiện thực tiễn nào của địa phương?
Kế hoạch bồi dưỡng phải dựa trên 4 yếu tố then chốt: đặc điểm văn hóa - kinh tế địa phương huyện Đại Từ, nhu cầu năng lực thực tế của 200 giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất của 34 trường học và các chỉ đạo chuyên môn theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Câu hỏi 5: Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp trong luận văn được kiểm chứng như thế nào?
Hệ thống 5 giải pháp đã được khảo nghiệm khoa học thông qua việc xin ý kiến đánh giá của 30 cán bộ quản lý và 200 giáo viên. Kết quả xử lý số liệu thống kê cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm số ở mức rất cần thiết và có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tế các trường mầm non.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp hiện hành.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực tại 34 trường mầm non huyện Đại Từ với quy mô khảo sát 230 khách thể, chỉ rõ những điểm mạnh về hạ tầng và các hạn chế trong khâu kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, mang tính thực tiễn cao, tập trung giải quyết triệt để khâu phân loại nhu cầu giáo viên, đổi mới sinh hoạt chuyên môn và số hóa tài liệu giảng dạy.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên mầm non làm chủ kỹ năng thiết kế chương trình mở phù hợp với đặc thù trẻ em vùng miền núi.
  • Cán bộ quản lý và các cơ sở giáo dục mầm non hãy chủ động áp dụng ngay bộ giải pháp của luận văn vào kế hoạch năm học mới để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục toàn diện cho thế hệ mầm non tương lai.