đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trƣờng phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học ngay cả trong tiết học có sự hƣớng dẫn của ngƣời dạy [5]. - Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. Trong một lớp mà trình độ kiến thức, tƣ duy của ngƣời học không đồng đều thì khi áp dụng PP tích cực phải chấp nhận sự phân hóa về cƣờng độ, tiến động hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đƣợc thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. Trong nhà trƣờng, PP học tập hợp tác đƣợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trƣờng.
Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ, tính cách, năng lực của mỗi thành viên đƣợc bộc lộ, uốn nắn; ý thức tổ chức, tinh thần tƣơng trợ đƣợc phát triển [5]. - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của ngƣời dạy.
Trong PP tích cực, ngƣời dạy hƣớng dẫn ngƣời học phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, ngƣời dạy cần tạo điều kiện thuận lợi để ngƣời học đƣợc tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trƣờng phải trang bị cho ngƣời học. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với ngƣời dạy, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học [5].
- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS, tối ưu các điều kiện hiện có [4]. - Đem lại niềm vui, tạo hứng thú cho HS, đạt hiệu quả cao; tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tăng khả năng tự học; tăng tính tự tin; tăng khả năng hợp tác trong học tập và làm việc; tăng cơ hội đƣợc đánh giá; chất lƣợng, hiệu quả dạy học cao [4]. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, ngƣời dạy không còn đóng vai trò đơn thuần là ngƣời truyền đạt kiến thức mà trở thành ngƣời thiết kế, tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động độc lập, hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chƣơng trình. Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vai trò là ngƣời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của ngƣời học.
Ngƣời dạy phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có trình độ sƣ phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài dự kiến của ngƣời dạy [5]. Có thể so sánh đặc trƣng của PPDH truyền thống và dạy học mới nhƣ sau: Bảng 1. So sánh đặc trƣng của PPDH truyền thống và PPDH mới PPDH truyền thống Các mô hình dạy học mới Quan Học là quá trình tiếp Học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám niệm thu và lĩnh hội, qua đó phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý hình thành kiến thức, thông tin,. tự hình thành hiểu biết, năng kỹ năng, tƣ tƣởng, tình lực và phẩm chất.
Bản chất Truyền thụ tri thức, Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS. Dạy 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com truyền thụ và chứng HS cách tìm ra chân lý. minh chân lý của GV. Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng lực (sáng thức, kỹ năng, kỹ xảo.) dạy PP và kỹ thuật lao động Học để đối phó với thi khoa học, dạy cách học.
Học để đáp ứng cử. Sau khi thi xong những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và những điều đã học tƣơng lai. Những điều đã học cần thiết, bổ thƣờng bị bỏ quên hoặc ích cho bản thân HS và cho sự phát triển ít dùng đến. Nội dung Từ SGK, GV Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế.
gắn với: - Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS. - Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trƣờng địa phƣơng. - Những vấn đề HS quan tâm Phƣơng Các PP diễn giải, Các PP tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; pháp truyền thụ kiến thức dạy học tƣơng tác. một chiều Hình thức Cố định: Giới hạn Cơ động, linh hoạt: học ở lớp, ở phòng thí tố chức trong 4 bức tƣờng của nghiệm, ở hiện trƣờng, trong thực tế; học cá lớp học, GV đối diện nhân, học đôi bạn, học theo nhóm; cả lớp với cả lớp học.
đối diện với GV. Do đó những phƣơng pháp dạy học tích cực cần đƣợc phát triển ở trƣờng THPT bao gồm: Dạy học vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề, dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ, dạy học theo dự án. Lý thuyết phân loại các trình độ nhận thức của Bloom 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Benjamin Bloom đƣa ra học thuyết về phân loại tƣ duy chú trọng đến lĩnh vực nhận thức trong cuốn sách “Thang phân loại tư duy” vào năm 1956 [15]. Ông đã đƣa ra cách phân loại mục tiêu giáo dục theo hai lĩnh vực tri thức (cognitive domain) và cảm xúc (affective domain).
“Phân loại Bloom” đƣợc dùng nhƣ là công cụ quan trọng trong xây dựng mục tiêu giáo dục, đo lường giáo dục, đặt câu hỏi trong giảng dạy và nghiên cứu, xây dựng và thiết kế bài giảng cũng như hướng dẫn giảng dạy để đạt mục tiêu đã đề ra. Theo Bloom, mục tiêu về kiến thức đƣợc chia thành sáu bậc chủ yếu, sắp xếp theo mức độ tăng dần gồm Biết (Knowledge), Hiểu (Comprehension), Ứng dụng (Application), Phân tích (Analysis), Tổng hợp (Synthesis) và Đánh giá (Evaluation). Biết (knowledge): Đƣợc định nghĩa là sự nhớ lại các dữ liệu đã học đƣợc trƣớc đây. Điều đó có nghĩa là một ngƣời có thể nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ những thông tin cần thiết.
Đây là cấp độ thấp nhất của kết quả học tập trong lĩnh vực nhận thức. Thƣờng mục tiêu giáo dục không dừng ở việc dạy các tri thức thuộc mức “Biết” này. Thông hiểu (comprehension): Đƣợc định nghĩa là khả năng nắm đƣợc ý nghĩa của tài liệu. Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các từ sang số liệu), bằng cách giải thích tài liệu (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ƣớc lƣợng xu hƣớng tƣơng lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hƣởng).
Ở mức độ này, ngƣời học phải chỉ ra các mối liên hệ giữa các khái niệm. Mục tiêu giáo dục loại này đòi hỏi ngƣời học phải giải thích, phân biệt, lựa chọn cho phù hợp hay suy diễn từ các dữ kiện đã cho. Kết quả học tập ở cấp độ này cao hơn so với nhớ, và là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật. Ứng dụng (application): Đƣợc định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới.
Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc, phƣơng pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết. Kết quả học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn so với cấp độ hiểu trên đây. Phân tích (analysis): Đƣợc định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu ra thành các phần của nó sao cho có thể hiểu đƣợc các cấu trúc tổ chức của nó. Điều đó có thể bao gồm việc chỉ ra đúng các bộ phận, phân tích môí quan hệ giữa các bộ 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phận, và nhận biết đƣợc các nguyên lý tổ chức đƣợc bao hàm.
Kết quả học tập ở đây thể hiện một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu. Tổng hợp (synthesis): Đƣợc định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thành một tổng thể mới. Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bài phát biểu), một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu), hoặc một mạng lƣới các quan hệ trừu tƣợng (sơ đồ để phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh các hành vi sáng tạo, đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới.
Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định. Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích), và ngƣời đánh giá phải tự xác định hoặc đƣợc cung cấp các tiêu chí. Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất trong các cấp bậc nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác. Các mức độ nhận thức theo Bloom Kĩ năng Khái niệm Từ khoá Biết Nhớ lại thông tin Xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại, nhận biết, mô phỏng, làm theo Hiểu Hiểu nghĩa, diễn giải khái niệm Tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải thích, lĩnh hội, lấy ví dụ Vận Sử dụng thông tin hay khái Thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng, dụng niệm trong tình huống mới dự đoán, chuẩn bị Phân tích Chia nhỏ thông và khái niệm So sánh/đối chiếu, phân chia, phân biệt, thành những phần nhỏ hơn để lựa chọn, phân tách hiểu đầy đủ hơn Tổng Ghép các ý với nhau để tạo nên Phân loại, khái quát hoá, cấu trúc lại hợp nội dung mới 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đánh giá Đánh giá chất lƣợng Đánh giá, phê bình, phán đoán, chứng minh, tranh luận, biện hộ.
Nguồn: http://www.com[21] Giống nhƣ bất cứ mô hình lý thuyết nào, phân loại tƣ duy của Bloom cũng có những mặt mạnh và mặt yếu. Điểm mạnh nhất của nó là đã đề cập đến một chủ đề rất quan trọng về tƣ duy và đề ra một cấu trúc các bậc thang tƣ duy rất tiện lợi cho việc vận dụng.