CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NGOẠI KHÓA THÍ NGHIỆM VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH 1. Năng lực thực nghiệm trong môn vật lí Xu hướng giáo dục hiện nay của phần lớn các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là tập trung phát triển năng lực, phẩm chất của người học. Bàn về môn vật lí, đây là một môn khoa học thực nghiệm, vì vậy năng lực thực nghiệm là một trong những năng lực quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình học tập. Khái niệm năng lực thực nghiệm Năng lực thực nghiệm là khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo với thái độ tích cực, hứng thú vào việc thực hiện thành công các nhiệm vụ thực nghiệm.
Năng lực thực nghiệm bao gồm các hành vi: xác định mục đích TN, thiết kế phương án TN, tiến hành được TN. Qua đó, ta có thể hiểu NLTN vật lí là khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng trong lĩnh vực vật lí và thái độ tích cực, hứng thú để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn. NLTN vật lí được thể hiện qua việc nhận thức, tư duy khoa học như giải thích được các hiện tượng vật lí; hay nghĩ ra được phương án thí nghiệm để khảo sát hoặc kiểm chứng một giả thuyết khoa học nào đó. NLTN vật lí còn thể hiện qua hành động như bố trí được thí nghiệm theo phương án đã đề xuất; thực hiện thành công thí nghiệm; chế tạo các dụng cụ thí nghiệm hay sử dụng các giác quan một cách chuẩn xác trong quá trình thực hành.
5 Tóm lại, NLTN vật lí bao gồm tất cả những kiến thức, kĩ năng, thái độ giúp người học giải quyết được các vấn đề trong lĩnh vực vật lí bằng phương pháp thực nghiệm. Các thành tố của năng lực thực nghiệm trong môn vật lí Để đánh giá năng lực thực nghiệm, một trong các năng lực quan trọng của HS trong học tập vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của năng lực thực nghiệm được trình bày cụ thể như sau: [7] Để việc đánh giá sự phát triển NLTN vật lí của HS được chính xác và có độ tin cậy cao, có thể phân chia lại các thành tố và đưa ra những chỉ số hành vi cụ thể như sau: Bảng 2.1 Các thành tố và chỉ số hành vi của NLTN [21] Thành tố Chỉ số hành vi 1.1 Thực hiện các suy luận logic để tìm 1. Xác định mục đích thí được hệ quả cần kiểm nghiệm nghiệm 1.2 Xác định được kết luận cần được rút ra từ thí nghiệm 6 2.1 Xác định được các dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng 2.2 Xác định được cách bố trí thí nghiệm 2.3 Dự kiến được các bước tiến hành thí 2. Thiết kế phương án thí nghiệm nghiệm 2.4 Dự kiến được các số liệu có thể thu thập được 2.5 Dự kiến được các bước xử lí số liệu 2.6 Lựa chọn phương án thí nghiệm tối ưu 3.1 Tìm hiểu được các bộ phận của thiết bị thực 3.
Tiến hành phương án thí 3.2 Lắp ráp, bố trí TN và tiến hành TN với nghiệm đã thiết kế thiết bị thực 3.3 Thực hiện được TN với thiết bị thực 3.4 Thu thập được số liệu 4.1 Xử lí số liệu 4. Phân tích kết quả và đánh giá 4.2 Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm thí nghiệm 4.3 Đánh giá được ưu nhược điểm của phương án thí nghiệm 1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm của học sinh Để đánh giá và giúp GV phân loại HS, đối với mỗi chỉ số hành vi, chúng tôi phân cấp độ năng lực thành 4 mức độ từ thấp đến cao. - Mức độ 1: Đây là mức độ thấp nhất, HS không thể tự mình thực hiện tốt các hành vi của NLTN.
GV phải hướng dẫn, hỗ trợ gần như cả quá trình thực hiện nhiệm vụ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng không cao, cụ thể là những biểu hiện thông qua các kĩ năng như: 7 + HS có thể quan sát, mô tả, giải thích được một số hiện tượng vật lí, tuy nhiên quan sát chưa tỉ mỉ, chưa tìm ra được những điểm ảnh hưởng đến kết quả TN trong quá trình quan sát; mô tả TN còn sơ sài, rời rạc, chưa rõ ràng; giải thích lủng củng, chưa logic, chưa chính xác. + HS chưa lựa chọn được dụng cụ thí nghiệm phù hợp; thiết kế phương án thí nghiệm không đầy đủ; bố trí thí nghiệm không hợp lí và dự kiến các bước tiến hành thí nghiệm còn thiếu, chưa chính xác. + HS tiến hành thí nghiệm sai các bước hoặc xử lí sai kết quả thí nghiệm dẫn đến kết luận rút ra không đúng theo mục đích ban đầu.
Trong quá trình ghi số liệu có thể bỏ sót hoặc ghi sai số liệu. - Mức độ 2: Ở mức độ này HS đã có thể chủ động hơn mức độ 1, GV hỗ trợ ít hơn. HS có thể vận dụng được những kiến thức và kinh nghiệm cá nhân để đề xuất một số phương án thí nghiệm hoặc phương án cải tiến. Các biểu hiện được thể hiện cụ thể như: + HS có thể thiết kế được phương án TN tốt hơn mức độ 1, tuy nhiên các phương án thiết kế TN chưa chính xác và chưa tối ưu.
+ HS có thể lựa chọn được nhiều dụng cụ thí nghiệm, bố trí theo đúng như bản thiết kế, tuy nhiên chưa khoa học. + HS biết cách ghi lại và trình bày kết quả đo được dưới dạng bảng, biểu, đồ thị; biết tính toán sai số và xử lí được khá nhiều số liệu, nhưng chưa hoàn thành được chính xác. + HS đánh giá được kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận khá rõ ràng, đầy đủ. - Mức độ 3: Ở mức độ này HS đã hoàn thành được tốt các hành vi của NLTN nhưng phải nhờ tới sự hỗ trợ của giáo viên.
8 Dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể xác định được mục đích TN một cách đầy đủ, chính xác; thiết kế được một số phương án TN và lựa chọn phương án TN tối ưu; lựa chọn được đủ dụng cụ cần thiết cho TN; tiến hành TN theo đúng các bước trong tiến trình; ghi và xử lí số liệu chính xác. - Mức độ 4: Đây là mức độ cao nhất. Ở mức độ này, HS gần như không cần đến sự hỗ trợ của GV, mọi hành vi đều được thực hiện ở mức cao nhất. Không những xác định đầy đủ, chính xác mục đích, dụng cụ, các bước tiến hành TN mà HS còn thực hiện những nhiệm vụ đó một cách nhanh chóng, thao tác thuần thục.
HS có thể phát hiện ra những biến cố ảnh hưởng đến kết quả phép đo, tìm được hạn chế của phương án thí nghiệm, từ đó thiết kế phương án cải tiến TN để cho kết quả chính xác, tối ưu. Để đạt được mức độ này, đòi hỏi HS phải nắm vững kiến thức, có sự sáng tạo cao, tính tự chủ, linh hoạt trong xử lí tình huống và giải quyết vấn đề. Để đánh giá NLTN của HS theo từng thành tố, tác giả đề xuất khung NLTN bao gồm các thành tố, các chỉ số hành vi và mức độ thực hiện hành vi như sau: a) Thành tố: Xác định mục đích thí nghiệm Xác định mục đích TN là bước cơ bản đầu tiên cần thực hiện trước lúc thực hành TN. HS cần phải đặt ra được câu hỏi vấn đề cần giải quyết, vận dụng những kiến thức liên quan để đưa ra giả thuyết, từ đó rút ra hệ quả có thể khảo sát hoặc kiểm chứng bằng thí nghiệm.
Việc xác định vấn đề, mục đích thí nghiệm là vô cùng quan trọng, định hướng cho HS những việc cần làm tiếp theo. Khi đã biết được kết luận cần rút ra sau TN, HS sẽ lập phương án và lựa chọn được phương án tối ưu nhất để xây dựng tiến trình. Phương án TN tối ưu có thể phụ thuộc vào đặc điểm nội dung kiến thức và điều kiện thực tế. 9 Để đánh giá cụ thể các chỉ số hành vi của thành tố “Xác định mục đích TN”, chúng tôi đề xuất những tiêu chí sau: Bảng 1.
Tiêu chí đánh giá các chỉ số hành vi của thành tố: Xác định mục đích TN Chỉ số Mức độ hành vi Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4 1.1 Thực HS vận dụng HS vận dụng HS vận dụng HS tự vận hiện các suy được các suy được các suy được các suy dụng được luận logic luận logic để luận logic để luận logic để các suy luận để tìm được tìm được một tìm được hệ tìm được hệ logic để tìm hệ quả cần số hệ quả cần quả cần kiểm quả đầy đủ, được hệ quả kiểm kiểm nghiệm nghiệm dưới chính xác cần đầy đủ, chính nghiệm dưới sự hỗ trợ sự hỗ trợ của kiểm nghiệm xác cần kiểm của GV GV dưới sự hỗ trợ nghiệm của GV 1.2 Xác Xác định Xác định HS tự xác HS tự xác định được được kết luận được kết luận định được đầy định được kết luận cần nhưng không cần rút ra đầy đủ kết luận đầy đủ kết được rút ra đầy đủ đủ dưới sự hỗ cần rút ra từ luận cần rút từ thí trợ của GV TN ra từ TN và nghiệm phân tích được cơ sở của mục đích thí nghiệm b) Thành tố: Thiết kế phương án TN 10 Dụng cụ thí nghiệm là những vật dụng không thể thiếu trong quá trình làm TN, thường được sử dụng ở phòng thí nghiệm của các trường học hoặc các trung tâm nghiên cứu. Trong khoa học nói chung và lĩnh vực vật lí nói riêng, có rất nhiều loại dụng cụ thí nghiệm với hình thức, cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động khác nhau. Việc tìm hiểu các dụng cụ TN là vô cùng cần thiết, đóng một phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực thực nghiệm của bản thân. Để đánh giá khả năng tìm hiểu dụng cụ TN của HS, chúng tôi đề xuất các tiêu chí sau: Bảng 1.
Tiêu chí đánh giá các chỉ số hành vi của thành tố: Thiết kế phương án TN Chỉ số Mức độ hành vi Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4 2.1 Xác HS xác định HS xác định HS xác định HS tự xác định được được các được các được đầy đủ định được các dụng cụ dụng cụ TN dụng cụ TN và chính xác đầy đủ và thí nghiệm nhưng không đầy đủ theo các dụng cụ chính xác các cần sử dụng đầy đủ theo thiết kế TN dưới sự dụng cụ TN thiết kế hỗ trợ của GV 2.