Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của giáo dục Việt Nam, dịch chuyển căn bản từ lối truyền thụ kiến thức một chiều sang định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở, đọc hiểu văn bản truyện đóng vai trò then chốt trong việc hình thành tư duy thẩm mỹ và năng lực ngôn ngữ. Mặc dù vậy, khảo sát thực tế tại một số địa phương miền núi phía Bắc cho thấy khoảng 68% học sinh lớp 6 gặp khó khăn trong việc chủ động nắm bắt mạch truyện, trong khi hơn 72% giáo viên vẫn duy trì phương pháp giảng bình truyền thống theo lối thầy hỏi - trò chép. Điều này khiến giờ học văn trở nên đơn điệu, học sinh thụ động và năng lực tự đọc hiểu chưa được khai phóng đúng mức.

Nhằm giải quyết triệt để rào cản này, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Thị Phượng, do PGS. Bùi Minh Đức hướng dẫn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên năm 2023, đã nghiên cứu đề tài: "Dạy học đọc hiểu văn bản truyện ở lớp 6 thông qua hệ thống phiếu học tập". Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc thiết lập quy trình khoa học để xây dựng và sử dụng hệ thống phiếu học tập, lấy bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống làm ngữ liệu trọng tâm.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong năm học 2022 - 2023 tại 3 trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Lào Cai: THCS Lê Quý Đôn, THCS Bắc Cường và THCS Đồng Tuyển. Công trình mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp sư phạm trực quan, giúp tăng từ 20% đến 25% mức độ chủ động giải mã văn bản của học sinh, đồng thời hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của lý thuyết tiếp nhận văn học và lý luận dạy học hiện đại. Theo định nghĩa của OECD trong chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA, cùng các nghiên cứu của Rumelhart (1994) và Dunrkin (1993), đọc hiểu là quá trình tư duy có chủ tâm và tương tác đa chiều giữa người đọc với văn bản nhằm kiến tạo ý nghĩa. Nhà nghiên cứu Nguyễn Thanh Hùng khẳng định đọc hiểu là cấp độ cao nhất của hoạt động học, bao gồm 4 kỹ năng cốt lõi: đọc chính xác, đọc phân tích, đọc sáng tạo và đọc tích lũy. Hoạt động này dẫn dắt người học khám phá trọn vẹn 3 tầng cấu trúc của tác phẩm: tầng ngôn từ, tầng hình tượng và tầng ý nghĩa nhân sinh.

Về thi pháp thể loại, đề tài dựa trên hệ thống lý luận của Trần Đình Sử (2017) để định vị 5 yếu tố bản chất của văn bản truyện: cốt truyện, nhân vật, sự kiện, người kể chuyện và tình huống truyện. Đối với phương tiện dạy học, luận văn kế thừa quan điểm của Harvey Daniels (2002) về mô hình câu lạc bộ đọc sách và phiếu học tập phân vai, kết hợp nghiên cứu của Marilee Ransom (2013) và tác giả Phạm Thị Thu Hương (2022). Công trình phân định phiếu học tập thành 2 nhóm hình thức là đơn phương thức và đa phương thức, đồng thời xác lập 5 dạng phiếu chức năng gồm: phiếu thông tin, phiếu bài tập, phiếu yêu cầu, phiếu thực hành và phiếu kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn. Nghiên cứu xác lập cỡ mẫu khảo sát ban đầu gồm 21 giáo viên bộ môn Ngữ văn và 245 học sinh lớp 6. Ở giai đoạn thực nghiệm sư phạm, tác giả chọn mẫu trên 164 học sinh thuộc 4 lớp tại 3 trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Lào Cai, phân chia thành 82 học sinh nhóm thực nghiệm và 82 học sinh nhóm đối chứng.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc phân tầng kết hợp thuận tiện, lựa chọn các lớp học có sự tương đồng về trình độ đầu vào, sĩ số và điều kiện học tập nhằm triệt tiêu các sai số ngoại cảnh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê định lượng kết hợp định tính bắt nguồn từ yêu cầu kiểm định tính chính xác của giả thuyết sư phạm. Tác giả sử dụng các tham số toán học như điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân loại học lực để lượng hóa sự chuyển biến, đồng thời phân tích biên bản dự giờ để đánh giá thái độ tiếp nhận của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện liền mạch trong 9 tháng của năm học 2022 - 2023, trải qua 3 giai đoạn: khảo sát thực trạng, thiết kế bài dạy thực nghiệm và kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình dạy học thực nghiệm trên 3 văn bản truyện tiêu biểu gồm "Bài học đường đời đầu tiên", "Bức tranh của em gái tôi" và "Cô bé bán diêm" đã mang lại những kết quả thuyết phục:

Thứ nhất, phân phối học lực sau thực nghiệm có sự phân hóa mạnh mẽ giữa hai nhóm đối tượng. Trước thực nghiệm, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi trong kỹ năng đọc hiểu chỉ chiếm khoảng 14.6%, trong khi tỷ lệ trung bình và yếu chiếm tới 32.9%. Sau khi áp dụng hệ thống phiếu học tập đa phương thức, nhóm thực nghiệm ghi nhận 36.6% học sinh đạt loại giỏi, tăng 22.0% so với trước thực nghiệm và vượt trội so với mức 17.1% của nhóm đối chứng. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm đã được triệt tiêu hoàn toàn về mức 0%.

Thứ hai, điểm trung bình bài kiểm tra đọc hiểu của học sinh nhóm thực nghiệm đạt 7.82 điểm, cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng chỉ đạt 6.94 điểm, tạo ra mức chênh lệch 0.88 điểm có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy cao.

Thứ ba, mức độ hứng thú học tập của người học được cải thiện vượt bậc. Số liệu khảo sát sau thực nghiệm cho thấy 88.5% học sinh thuộc nhóm thực nghiệm bày tỏ sự hào hứng và tích cực tham gia thảo luận nhóm, tăng 41.2% so với cách tiếp cận bài học truyền thống.

Thứ tư, năng lực phát hiện chi tiết nghệ thuật và giải mã diễn biến tâm lý nhân vật của học sinh tăng trưởng 35.8% nhờ các phiếu học tập được thiết kế theo dạng ma trận so sánh trực quan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự thành công này là do phiếu học tập đóng vai trò như một giàn giáo nhận thức khoa học. Công cụ này chia nhỏ các yêu cầu đọc hiểu phức tạp thành các thao tác vừa sức, giúp học sinh 11 đến 12 tuổi tự tin vượt qua rào cản tâm lý khi đối diện với các văn bản dài. Thay vì ngồi nghe thụ động, học sinh được trực tiếp điền thông tin, vẽ sơ đồ và nhập vai nhân vật, biến quá trình đọc văn thành hành động khám phá chủ động.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích và củng cố lý thuyết của Harvey Daniels về vai trò tương tác của phiếu học tập, đồng thời mở rộng nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nam (2005) bằng cách tích hợp đồ họa trực quan và công nghệ thông tin vào từng bài học. Dữ liệu thực nghiệm được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh phân phối điểm số và bảng tổng hợp 4 mức độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Việc biểu đạt qua bảng biểu và đồ thị minh chứng rõ nét rằng phiếu học tập giúp học sinh ghi nhớ văn bản sâu sắc hơn và phát triển tư duy phản biện độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên những phát hiện từ quá trình nghiên cứu thực địa, luận văn đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể nhằm nhân rộng mô hình dạy học hiệu quả:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình 4 bước thiết kế phiếu học tập thể loại truyện, bao gồm: xác định mục tiêu bài học, phân loại dạng phiếu phù hợp, biên soạn hệ thống câu hỏi phân hóa và hoàn thiện hình thức trực quan. Giải pháp này do tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường THCS chủ trì thực hiện trong học kỳ 1 năm học 2023 - 2024, phấn đấu đạt mục tiêu 100% giáo viên khối 6 xây dựng ít nhất 6 bộ phiếu học tập chuẩn cho các bài học truyện trong chương trình.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế và số hóa phiếu học tập. Giáo viên bộ môn cần chủ động khai thác các nền tảng như Canva, Liveworksheets hoặc Padlet để tạo ra các phiếu bài tập tương tác hấp dẫn. Thời gian triển khai liên tục trong suốt 9 tháng năm học, đặt chỉ tiêu tối thiểu 40% phiếu học tập được số hóa, giúp nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành bước chuẩn bị bài tại nhà từ 55% lên 85%.

Thứ ba, cải tiến phương thức kiểm tra và đánh giá thường xuyên dựa trên sản phẩm phiếu học tập với bảng tiêu chí rubric định lượng. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tháng, giúp cắt giảm 30% thời gian chấm bài thủ công mà vẫn đảm bảo độ chính xác trong phân loại năng lực học sinh lên đến 90%.

Thứ tư, tổ chức chuỗi hội thảo bồi dưỡng chuyên đề về phương pháp dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm tổ chức 2 đợt tập huấn mỗi năm vào tháng 8 và tháng 1, cam kết trên 95% giáo viên tham dự đạt chuẩn kỹ năng chuyển giao nhiệm vụ học tập qua phiếu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc và là nguồn tư liệu học thuật giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở, đặc biệt là những người đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 6 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Luận văn cung cấp trọn vẹn 3 kế hoạch bài dạy thực nghiệm hoàn chỉnh kèm hệ thống phiếu học tập mẫu cho các tác phẩm truyện tiêu biểu, giúp giáo viên ứng dụng trực tiếp vào thực tế lớp học mà không mất nhiều thời gian biên soạn lại.

Nhóm thứ hai là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tiếp nhận văn học và kỹ thuật đo lường thực nghiệm sư phạm, hỗ trợ người nghiên cứu rút ngắn khoảng 40% thời gian thiết kế công cụ khảo sát và xây dựng đề cương.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tại các trường phổ thông. Tài liệu xác lập 4 nguyên tắc sư phạm cốt lõi làm cơ sở khoa học để dự giờ, đánh giá tiết dạy đổi mới phương pháp, qua đó nâng cao 35% hiệu quả sinh hoạt chuyên môn định kỳ.

Nhóm thứ tư là các tác giả viết sách tham khảo và biên soạn tài liệu bổ trợ dạy học Ngữ văn 6. Nghiên cứu gợi mở cách thức thiết kế bài tập đa phương thức bám sát yêu cầu cần đạt của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, giúp tối ưu hóa hệ thống bài tập rèn luyện năng lực đọc hiểu cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống phiếu học tập trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện gồm những loại cơ bản nào? Phiếu học tập được phân chia thành 2 hình thức là đơn phương thức và đa phương thức. Xét theo chức năng sư phạm, hệ thống gồm 5 loại: phiếu thông tin, phiếu bài tập, phiếu yêu cầu, phiếu thực hành và phiếu kiểm tra đánh giá. Sự phối hợp linh hoạt 5 dạng phiếu này giúp bao quát trọn vẹn tiến trình giờ học từ chuẩn bị, khởi động đến luyện tập và mở rộng.

Làm thế nào để phiếu học tập không biến giờ dạy văn thành buổi làm bài tập khô cứng? Giáo viên cần áp dụng nguyên tắc tích hợp đa phương thức với hình ảnh, bảng biểu và kỹ thuật phân vai. Thay vì câu hỏi tái hiện đơn thuần, phiếu cần chứa đựng các tình huống thực tiễn và câu hỏi mở. Số liệu thực nghiệm chỉ ra 88.5% học sinh cảm thấy giờ văn hấp dẫn khi phiếu học tập được thiết kế sinh động, khơi gợi trí tưởng tượng.

Thời gian sử dụng phiếu học tập trong một tiết dạy 45 phút nên phân bổ như thế nào? Thời lượng tối ưu cho học sinh làm việc độc lập hoặc thảo luận nhóm trên phiếu học tập dao động từ 10 đến 15 phút trong một tiết dạy 45 phút. Quãng thời gian này vừa vặn để các em hoàn thành nhiệm vụ mà không chiếm mất thời gian giáo viên bình giảng, phân tích chuyên sâu hay đúc kết giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

Luận văn đã kiểm chứng tính hiệu quả trên những tác phẩm văn học cụ thể nào? Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 164 học sinh thông qua 3 văn bản truyện trọng tâm của chương trình lớp 6: Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi và Cô bé bán diêm. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy điểm kiểm tra trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 7.82 điểm, cao hơn hẳn mức 6.94 điểm của nhóm đối chứng.

Hệ thống phiếu học tập này có thể áp dụng cho các bộ sách giáo khoa khác không? Hệ thống hoàn toàn có thể nhân rộng cho cả 3 bộ sách giáo khoa hiện hành bao gồm Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh Diều và Chân trời sáng tạo. Mô hình này dựa trên đặc trưng thể loại truyện và chuẩn năng lực đọc hiểu chung của Chương trình GDPT 2018, cho phép giáo viên linh hoạt thay đổi ngữ liệu mà vẫn giữ nguyên quy trình dạy học.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ "Dạy học đọc hiểu văn bản truyện ở lớp 6 thông qua hệ thống phiếu học tập" của học viên Nguyễn Thị Phượng đã khẳng định giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn to lớn:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về thi pháp thể loại truyện và bản chất quá trình đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  • Khảo sát thực trạng khách quan trên 21 giáo viên và 245 học sinh tại thành phố Lào Cai, phản ánh đúng những khó khăn còn tồn tại trong dạy học văn bản truyện.
  • Xây dựng quy trình 4 bước thiết kế phiếu học tập đa phương thức gắn liền với 5 dạng chức năng sư phạm chuyên biệt cho từng giai đoạn bài học.
  • Tiến hành thực nghiệm trên 164 học sinh, chứng minh hiệu quả nâng tỷ lệ điểm giỏi lên 36.6% và tăng điểm trung bình toàn diện thêm 0.88 điểm.
  • Mở ra giải pháp số hóa phiếu học tập nhằm thích ứng linh hoạt với yêu cầu chuyển đổi số và nâng cao năng lực tự học của học sinh.

Đóng góp nổi bật nhất của luận văn là chuyển hóa thành công lý thuyết đọc hiểu trừu tượng thành công cụ trực quan, giúp học sinh chủ động nắm bắt mạch nguồn văn bản nghệ thuật. Để nhân rộng mô hình này trong năm học 2023 - 2024, các nhà trường cần sớm triển khai tập huấn chuyên môn và xây dựng ngân hàng phiếu học tập chung. Giáo viên Ngữ văn hãy chủ động ứng dụng giải pháp sư phạm này vào từng bài giảng để đánh thức niềm say mê khám phá tác phẩm văn chương ở mỗi học sinh.