Dạy học Đại Số Tổ Hợp Lớp 10: Phát Triển Năng Lực Mô Hình Hóa Toán Học

Bài viết về dạy và học đại số tổ hợp lớp 10, tập trung phát triển năng lực mô hình hoá toán học cho học sinh. Phương pháp tiếp cận mới, hiệu quả.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2024

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

7. Giả thuyết khoa học

8. Cấu trúc của luận văn

1. Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Một số đề tài nghiên cứu về năng lực mô hình hóa Toán học

1.2.1. Trên thế giới

1.3. Một số kết quả nghiên cứu về dạy học Đại số tổ hợp ở trường THPT

1.4. NL và dạy học phát triển NL qua môn Toán

1.4.1. Khái niệm năng lực

1.4.2. Các NL cần phát triển cho HS THPT môn Toán

1.5. Năng lực mô hình hóa toán học

1.5.1. Mô hình hóa toán học

1.5.2. Phương pháp và quy trình MHH Toán học

1.5.3. Quan niệm, thành phần, biểu hiện NL MHH Toán học

1.5.4. Các mức độ của NL MHH Toán học

1.5.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phát triển NL MHH Toán học cho HS phổ thông qua môn Toán

1.5.6. Biểu hiện của NL MHH toán học cần hình thành cho học sinh

1.6. Thực trạng dạy học chủ đề ĐSTH ở lớp 10 THPT

1.6.1. Nội dung chủ đề ĐSTH lớp 10 (chương trình môn Toán 2018)

1.6.2. Tình hình dạy và học chủ đề ĐSTH với yêu cầu phát triển NL MHH toán học

1.6.3. Nội dung và phương pháp điều tra

1.6.4. Kết quả và nhận định

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. Chương 2 - BIỆN PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐẠI SỐ TỔ HỢP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MHH TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10

2.1. Định hướng xây dựng biện pháp dạy học

2.2. Một số biện pháp dạy học chủ đề ĐSTH góp phần phát triển NL MHH Toán học cho HS

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. Chương 3 - THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích, nhiệm vụ

3.1.2. Đối tượng và kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.1. Đánh giá định tính

3.3.2. Đánh giá định lượng

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 - Phiếu hỏi giáo viên và cán bộ quản lý

Phụ lục 2 - Phiếu hỏi học sinh

Phụ lục 3 - Giáo án thực nghiệm

Phụ lục 4 - Bài kiểm tra thực nghiệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đại Số Tổ Hợp Nền Tảng Ứng Dụng 55 60

Chủ đề Đại số tổ hợp (ĐSTH) đóng vai trò quan trọng trong chương trình toán học phổ thông, đặc biệt là ở lớp 10. Nó không chỉ cung cấp công cụ đếm số lượng các cấu hình rời rạc mà còn giúp học sinh phát triển tư duy mô hình hóa và giải quyết các bài toán thực tế. Việc giảng dạy ĐSTH theo hướng phát triển năng lực mô hình hóa (NL MHH) cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, NL MHH Toán học là một trong năm thành tố quan trọng của Năng lực Toán học, bên cạnh Tư Duy Logic, Giải Quyết Vấn Đề, Giao Tiếp, và Sử Dụng Công Cụ Toán Học. Việc phát triển NL MHH không chỉ giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm toán học, mà còn tạo điều kiện để các em vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đềtư duy sáng tạo. Nghiên cứu của Jensen, T. (2010) và Niss, M. (2010) đã khẳng định vai trò then chốt của mô hình hóa Toán học trong việc kết nối Toán Học với thế giới thực. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy ĐSTH theo hướng phát triển NL MHH là một bước đi quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục Toán Học.

1.1. Đại Số Tổ Hợp trong Chương Trình Mới Thay Đổi Thách Thức

Sự thay đổi nội dung chương trình Đại số Tổ Hợp từ lớp 11 xuống lớp 10 đòi hỏi giáo viên phải có sự điều chỉnh về phương pháp dạy học. Cần chú trọng đến việc liên hệ kiến thức với các tình huống thực tế để phát triển NL MHH cho học sinh. Theo tác giả Nguyễn Thị Tân An, Mô Hình Hóa giúp học sinh nhận thấy tính ứng dụng của toán học trong cuộc sống. Việc chuyển đổi giữa các hiện tượng thực tếcông cụ ĐSTH đòi hỏi năng lực đặc biệt, đó chính là NL MHH Toán Học.

1.2. Tầm Quan Trọng của Năng Lực Mô Hình Hóa trong Dạy Toán Tư Duy

Năng lực mô hình hóa giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về bài toán, từ đó xác định được mô hình Toán học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Tư Duy Mô Hình Hóa gắn liền với khả năng tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề. Theo Phạm Việt Hà, cần có những biện pháp cụ thể để bồi dưỡng NL MHH cho học sinh.

II. Thách Thức Dạy Đại Số Tổ Hợp Phát Triển NL MHH 58 60

Việc phát triển NL MHH trong dạy học Đại Số Tổ Hợp (ĐSTH) không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để giúp học sinh vượt qua được tính trừu tượng của các khái niệm toán học và kết nối chúng với các tình huống thực tế. Theo Trần Trọng Thủy, Năng Lực là tổng hợp các thuộc tính cá nhân đáp ứng yêu cầu của một hoạt động. Học sinh cần có kỹ năng phân tích, tổng hợp, và tư duy logic để có thể xây dựng được các mô hình Toán học phù hợp. Một thách thức khác là làm thế nào để đánh giá được NL MHH của học sinh một cách khách quan và chính xác. Cần có những công cụ và phương pháp đánh giá phù hợp để có thể theo dõi sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy một cách kịp thời. Việc thiếu nguồn tài liệu tham khảo và các bài tập thực hành cũng là một khó khăn đối với giáo viên. Cần có sự đầu tư và phát triển các tài liệu giảng dạy chất lượng cao, tập trung vào việc phát triển NL MHH cho học sinh. Luận văn Thạc sỹ của Lê Thị Vân Anh đã xác định 8 biểu hiện của NL MHH trong học Đại Số, từ đó đề xuất các biện pháp dạy học phù hợp.

2.1. Rào Cản Nhận Thức Vượt Qua Tính Trừu Tượng của Toán Rời Rạc

Một trong những khó khăn lớn nhất là tính trừu tượng của các khái niệm trong ĐSTH. Học sinh cần có khả năng tư duy logicsuy luận để có thể nắm bắt được bản chất của các khái niệm này. Việc liên hệ kiến thức với các tình huống thực tế có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa và ứng dụng của ĐSTH. Tác giả Nguyễn Bá Kim nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề thực tiễn bằng công cụ toán học.

2.2. Đánh Giá NL MHH Công Cụ Phương Pháp Khách Quan

Việc đánh giá NL MHH của học sinh là một thách thức không nhỏ. Cần có những công cụ và phương pháp đánh giá phù hợp để có thể theo dõi sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy một cách kịp thời. Có thể sử dụng các bài tập, dự án hoặc tình huống thực tế để đánh giá NL MHH của học sinh.

2.3. Thiếu Nguồn Lực Đầu Tư cho Tài Liệu Dạy Học STEM Chất Lượng

Sự thiếu hụt tài liệu và bài tập thực hành là một trong những trở ngại lớn đối với giáo viên. Cần có sự đầu tư và phát triển các tài liệu giảng dạy chất lượng cao, tập trung vào việc phát triển NL MHH cho học sinh. Phương pháp Đồng Thị Hồng Ngọc đề xuất 3 biện pháp dạy Mô Hình Hóa Toán Học trong Xác suất và Thống kê.

III. Phương Pháp Dạy Đại Số Tổ Hợp Phát Triển Tư Duy Mô Hình Hóa 57 60

Để phát triển NL MHH trong dạy học Đại Số Tổ Hợp (ĐSTH), cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng các tình huống thực tế để giới thiệu các khái niệm toán học. Theo Nguyễn Danh Nam, Phương Pháp MHH là quá trình xây dựng và sử dụng mô hình Toán học để mô tả và giải thích hiện tượng. Giáo viên có thể bắt đầu bằng cách đưa ra một bài toán thực tế, sau đó hướng dẫn học sinh xây dựng mô hình Toán học để giải quyết bài toán đó. Việc sử dụng sơ đồ tư duy và các công cụ trực quan khác cũng có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học. Theo tác giả Trần Vui, quá trình Toán học hóa được đặc trưng qua 5 khía cạnh. Quan trọng nhất là tạo điều kiện cho học sinh chủ động khám phá và giải quyết vấn đề.

3.1. Ứng Dụng Bài Toán Thực Tế Gắn Kết Toán Học với Cuộc Sống

Sử dụng các tình huống thực tế để giới thiệu các khái niệm toán học là một phương pháp hiệu quả để phát triển NL MHH cho học sinh. Giáo viên có thể bắt đầu bằng cách đưa ra một bài toán thực tế, sau đó hướng dẫn học sinh xây dựng mô hình Toán học để giải quyết bài toán đó. Phạm Việt Hà đề xuất các biện pháp dạy học nội dung phương trình và hệ phương trình, góp phần bồi dưỡng cho HS NL MHH Toán Học các bài toán thực tiễn.

3.2. Sơ Đồ Tư Duy Công Cụ Trực Quan Hỗ Trợ Diễn Giải Toán Học

Sử dụng sơ đồ tư duy và các công cụ trực quan khác có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học. Các công cụ này giúp học sinh tổ chức thông tin và nhìn thấy mối liên hệ giữa các khái niệm khác nhau. Trần Huỳnh Mỹ Duyên đã khai thác phương pháp vẽ sơ đồ để dạy quy tắc cộng, quy tắc nhân, tổ hợp và chỉnh hợp.

IV. Phát Triển Kỹ Năng Giải Toán Ứng Dụng Đại Số Tổ Hợp 58 60

Một phần quan trọng của việc dạy Đại Số Tổ Hợp (ĐSTH) là giúp học sinh phát triển các kỹ năng giải toán. Điều này bao gồm việc giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm toán học, xây dựng mô hình Toán học phù hợp, và áp dụng các phương pháp giải toán hiệu quả. Theo Lê Hồng Đức, Lê Bích Ngọc, và Lê Hữu Trí, cần tổng hợp các dạng toán và phương pháp giải toán tổ hợp để làm tư liệu tham khảo. Giáo viên có thể sử dụng các bài tập thực hành để giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng giải toán. Các bài tập này nên được thiết kế để khuyến khích học sinh tư duy sáng tạogiải quyết vấn đề. Quan trọng nhất là tạo điều kiện cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

4.1. Bài Tập Thực Hành Rèn Luyện Phân Tích Bài Toán

Sử dụng các bài tập thực hành để giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng giải toán. Các bài tập này nên được thiết kế để khuyến khích học sinh tư duy sáng tạogiải quyết vấn đề. Nguyễn Thị Mỹ Hằng và Phạm Xuân Chung đã phân tích những sai lầm của học sinh khi học ĐSTH.

4.2. Ứng Dụng Toán Học trong Tình Huống Thực Tế Giải Quyết Vấn Đề

Tạo điều kiện cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua các dự án hoặc các bài tập nhóm. Phùng Đức Cường nghiên cứu phát triển NL Giải Quyết Vấn Đề cho HS trong các bài toán có nội dung thực tiễn ở chủ đề tổ hợp và xác suất.

4.3. Nắm Vững Nguyên Lý Đếm Quy Tắc Cộng Quy Tắc Nhân

Cần nắm vững nguyên lý đếm (quy tắc cộng và quy tắc nhân) để có thể giải quyết các bài toán về Hoán Vị, Chỉnh Hợp, và Tổ Hợp một cách hiệu quả. Hoán Vị, Chỉnh Hợp, và Tổ Hợp là những công cụ cơ bản của ĐSTH.

V. Ứng Dụng Đại Số Tổ Hợp Bài Toán Thực Tế Nghiên Cứu 58 60

Ngoài việc phát triển NL MHHkỹ năng giải toán, việc dạy Đại Số Tổ Hợp (ĐSTH) cũng cần tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ các ứng dụng của môn học này trong thực tế cuộc sống và trong các lĩnh vực nghiên cứu khác. Theo Nguyễn Ngọc Anh, có thể rèn luyện khả năng ứng dụng toán học cho học sinh trong các bài toán cực trị có nội dung liên môn và thực tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua các dự án nghiên cứu hoặc các bài tập nhóm. Việc tham gia vào các hoạt động này sẽ giúp học sinh thấy được giá trị của ĐSTH và khuyến khích các em học tập tích cực hơn.

5.1. Bài Toán Thực Tế Ứng Dụng trong Thống Kê Xác Suất và Tin Học

Đại Số Tổ Hợp có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, như thống kê, xác suất, và tin học. Việc giới thiệu các ứng dụng này sẽ giúp học sinh thấy được giá trị của môn học và khuyến khích các em học tập tích cực hơn. Bùi Huy Ngọc tập trung nghiên cứu phát triển NL vận dụng toán học vào thực tiễn cho HS trong DH Số học và Đại số ở THCS.

5.2. Dự Án Nghiên Cứu Khám Phá Ứng Dụng trong Các Lĩnh Vực Khác

Khuyến khích học sinh thực hiện các dự án nghiên cứu để khám phá các ứng dụng của Đại Số Tổ Hợp trong các lĩnh vực khác. Điều này sẽ giúp học sinh phát triển NL Tư Duygiải quyết vấn đề. Trần Quốc Cường tiếp cận dạy học chủ đề này từ yêu cầu rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh miền núi Sơn La.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Đại Số Tổ Hợp trong Tương Lai 59 60

Dạy Đại Số Tổ Hợp (ĐSTH) theo hướng phát triển NL MHH cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Bằng cách sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp và tạo điều kiện cho học sinh ứng dụng kiến thức vào thực tế, chúng ta có thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong học tập và trong cuộc sống. Theo Nguyễn Doãn Hải, cần hoạt động hóa người học trong quá trình dạy học tổ hợp và xác suất. Hướng phát triển của đề tài: tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về dạy học theo chủ đề, tích hợp nhiều môn học và kiến thức liên ngành.

6.1. Dạy Học Tích Cực Tạo Môi Trường Cho Học Sinh Tư Duy

Tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tư duygiải quyết vấn đề. GV đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập. Hoàng Thị Thuý Hằng tìm hiểu làm rõ thêm mục tiêu, nội dung và PPDH tổ hợp và xác suất trong môn toán trường THPT.

6.2. Đánh Giá Năng Lực Hiệu Quả Theo Dõi Sự Tiến Bộ

Phát triển các công cụ và phương pháp đánh giá năng lực hiệu quả để theo dõi sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy một cách kịp thời. Phạm Đức Tùng xây dựng giải pháp “Vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào chương tổ hợp và xác suất ở lớp 11 THPT”.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Một số đề tài nghiên cứu về năng lực mô hình hóa Toán học a) Trên thế giới Trong công trình “Đánh giá NL MHH toán học”, tác giả Jensen, T. Trong công trình ([50], trang 43- 59), tác giả Niss, M.

(2010) đã xem NL MHH toán học là một trong 8 thành phần của NL toán học. Đồng thời tác giả phân tích làm rõ NL MHH toán học giữ vị trí quan trọng đối với HS trong học Toán, thực hiện định hướng gắn môn toán với thực tiễn cuộc sống. Theo Niss, để phát triển NL này cho người học ta phải xây dựng một mô hình toán học thích hợp để giải quyết từng tình huống cụ thể. Trong công trình [44], các tác giả Borromeo Ferri, R.) (2011) áp dụng mô hình hóa toán học trong dạy học.

Còn vào 2010, tác giả Ang Keng Cheng tiếp cận giải quyết vấn đề sử dụng công nghệ hỗ trợ DH MHH toán học [41]. Các công trình [42], [43], [45], [46], [47], [48], [52], [53], [54], [55], [57], [58],. nghiên cứu về việc vận dụng mô hình hóa toán học trong nghiên cứu khoa học và dạy học Môn Toán. Mặc dù xuất phát từ những mục tiêu, nội dung, phạm vi và đối tượng khác nhau, nhưng đều khẳng định MHH toán học không chỉ là là một cách thức tiếp cận tích cực để nghiên cứu, học tập và giảng dạy Toán học mà còn là một mục tiêu quan trọng trong dạy và học môn Toán.

b) Ở Việt Nam i) Nghiên cứu về mô hình hóa Toán học Trong công trình [1], trên cơ sở nghiên cứu các kết quả nghiên cứu về MHH trên thế giới, tác giả Nguyễn Thị Tân An (2012) đã nêu những lí do để khẳng định 4 sự cần thiết của MHH trong DH Toán; xác định, làm rõ những yếu tố trong quy trình MHH. Bắt kịp xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới, từ trước và trong quá trình đổi mới toàn diện về giáo dục phổ thông (thể hiện ở chương trình trước 2018), trong môn Toán đã có những công trình nghiên cứu về phát triển NL HS, trong đó hàm chứa những yếu tố, thành phần liên quan đến NL MHH toán học (dưới dạng trực tiếp hoặc gián tiếp) - khi bàn đến dạy học Toán gắn với thực tiễn (thể hiện ở các công trình của tác giả Nguyễn Bá Kim ([23]), Bùi Huy Ngọc (2003, [29]), Nguyễn Anh Tuấn (2018, [56]), Phạm Việt Hà (2016, [13]), Bùi Văn Nam (2019, [24]), Nguyễn Danh Nam ([25], [26], [27], [28]),. Hiện nay, ở bậc học phổ thông đã triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới (ban hành 2018), trong đó NL MHH toán học chính thức được đưa vào là một trong năm NL thành phần của NL toán học cần thiết phát triển cho HS qua môn Toán: “NL tư duy và lập luận toán học; NL MHH toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán” [9]. Vì thế đã có nhiều công trình tập trung nghiên cứu về việc phát triển NL MHH toán học ở các bậc học (từ phổ thông đến đào tạo nghề nghiệp ở các trường đại học và cao đẳng).

Tác giả Phạm Việt Hà (2016) đề xuất năm biện pháp dạy học nội dung phương trình và hệ phương trình ở THCS góp phần bồi dưỡng cho HS NL MHH toán học các bài toán thực tiễn [13]. Trong luận văn Thạc sỹ của Lê Thị Vân Anh (2021, [6]), tác giả đã xác định 8 biểu hiện NL MHH toán học trong học Đại số: “Đơn giản giả thuyết; Làm rõ mục tiêu; Thiết lập vấn đề; Xác định biến số, hằng số, tham số; Xác lập các mệnh đề toán học; Lựa chọn mô hình; Biểu diễn mô hình bằng sơ đồ, biểu đồ, đồ thị; Đối chiếu lại vấn đề trong thực tiễn”. Từ đó xây dựng biện pháp dạy học một số chủ đề Đại số 10 theo hướng gắn với thực tiễn, nhằm bồi dưỡng NL MHH toán học cho HS. 5 Tác giả Đỗ Mạnh Tuyển cũng nghiên cứu về MHH trong DH Toán với mục đích “rèn luyện kỹ năng MHH toán học” thông qua nội dung dạy học chủ đề đạo hàm và tích phân cho HS khá giỏi lớp 12 THPT.

Trong đó tác giả đã xây dựng 4 biện pháp dạy học “đạo hàm và tích phân”, tác động đến 3 nhóm kỹ năng MHH toán học [39]. ii) Nghiên cứu về mô hình hóa toán học ở chủ đề ĐSTH, Xác suất thống kê Trực tiếp nghiên cứu vấn đề DH MHH môn Xác suất và Thống kê cho đối tượng sinh viên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh, tác giả Đồng Thị Hồng Ngọc (2021) đã xây dựng 10 bước MHH Toán học trong môn xác suất thống kê,xây dựng quy trình dạy học MHH, xác định 11 thành tố của MHH Toán học trong môn xác suất thống kê. Đề xuất 3 biện pháp để dạy học MHH toán học trong Xác suất và Thống kê cho sinh viên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh, lấy ví dụ minh họa và bài tập về tình huống thực tiễn là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên [30]. Một số kết quả nghiên cứu về dạy học Đại số tổ hợp ở trường THPT Đại số tổ hợp là một nội dung gần gũi và gắn bó với thực tiễn cuộc sống, nên đã được đưa vào chương trình môn Toán ở trường THPT qua các thời kỳ của cải cách giáo dục toán học trên thế giới và ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, Đại số tổ hợp là một nội dung nằm trong Đại số và Giải tích ở THPT được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Theo hướng tìm “các phương án gây nhiễu cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn”, các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Phạm Xuân Chung (2009) đã tìm hiểu, phân tích những sai lầm của học sinh khi học chủ đề Đại số tổ hợp [14]. Tác giả Trần Quốc Cường (2010) tiếp cận dạy học chủ đề nội dung này từ yêu cầu rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh miền núi Sơn La [11]. Với nội dung dạy học Đại số tổ hợp, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền (2014) đã xây dựng một phương án vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm nâng cao chất lượng DH chủ đề này cho HS lớp 11 THPT.

6 Trước yêu cầu triển khai DH chủ đề đại số tổ hợp theo chương trình, SGK mới, tác giả Trần Huỳnh Mỹ Duyên (2023) đã khai thác sử dụng phương pháp vẽ sơ đồ dựa trên đặc điểm của phương pháp đếm ở nội dung liên quan đến quy tắc cộng, quy tắc nhân, tổ hợp và chỉnh hợp [59] Nhóm tác giả Lê Hồng Đức, Lê Bích Ngọc, Lê Hữu Trí (2003) tổng hợp các dạng toán và phương pháp giải toán tổ hợp để làm tư liệu tham khảo trong DH [12]. Ở nhiều công trình khác, các tác giả tiến hành nghiên cứu về những nội dung DH rộng hơn, bao trùm cả “Đại số tổ hợp” như Tổ hợp và xác suất hoặc bao gồm cả Dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, chẳng hạn như trong một số luận văn Thạc sỹ như sau: - Năm 2006, tác giả Nguyễn Doãn Hải nghiên cứu vấn đề “Hoạt động hoá người học trong quá trình dạy học tổ hợp và xác suất ở lớp 11 trường THPT”. - Năm 2007, tác giả Hoàng Thị Thuý Hằng tìm hiểu làm rõ thêm mục tiêu, nội dung và PPDH tổ hợp và xác suất trong môn toán trường THPT. - Năm 2009, tác giả Phạm Đức Tùng xây dựng giải pháp “Vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào chương tổ hợp và xác suất ở lớp 11 THPT”.

- Năm 2010, tác giả Nguyễn Ngọc Tuấn nghiên cứu giải pháp “dạy học chương Tổ hợp và xác suất” bằng phương pháp dạy học khám phá. - Năm 2011, tác Trần Thu Trang xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong DH tổ hợp và xác suất lớp 11 THPT để nâng cao chất lượng dạy và học chủ đề này. - Năm 2015, tác giả Phùng Đức Cường nghiên cứu phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ trong DH các bài toán có nội dung thực tiễn ở chủ đề tổ hợp và xác suất. - Tác giả Nguyễn Thị Khiến (2018) nghiên cứu giải pháp “dạy học chủ đề tổ hợp và xác suất cho học sinh lớp 11” bằng phương pháp kiến tạo.

Như vậy, DH chủ đề nội dung này đã được nghiên cứu từ nhiều khía cạnh, mục đích và đối tượng HS ở những thời điểm với những chương trình SGK khác 7 nhau. Khi đó, vấn đề “phát triển NL MHH toán học” chưa được đặt ra một cách riêng biệt, ẩn chứa vào NL toán học trong mục tiêu chung DH Toán. NL và dạy học phát triển NL qua môn Toán 1. Khái niệm năng lực Theo [8], ở chương trình giáo dục phổ thông 2018, khái niệm NL được coi là những thuộc tính cá nhân hình thành, phát triển dựa trên yếu tố bỏ bẩm sinh và quá trình học tập, rèn luyện, nhờ đó con người có khả năng huy động hiểu biết, kinh nghiệm để thực hiện thành công, đạt kết quả tốt một loại hoạt động nhất định.

Trong khoa học Tâm lý, Trần Trọng Thủy cùng các tác giả đưa ra cách hiểu: NL là tổng hợp những thuộc tính cá nhân để đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo đạt được kết quả tốt [36]. Như vậy, xét trong phạm vi DH, NL có thể hiểu là tổng hợp những thuộc tính của HS được hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện, giúp các em có thể hoàn thành được những yêu cầu nhất định và đạt hiệu quả tốt trong một hoạt động học tập và thực hành vận dụng. Các NL cần phát triển cho HS THPT môn Toán Trong NL, có thể chia thành hai loại chủ yếu là NL chung (phạm vi rộng) và NL chuyên biệt (phạm vi thu hẹp) ở đề tài này, từ mục tiêu DH Toán, chúng tôi dựa trên quan niệm và cách phân chia của chương trình giáo dục tổng thể 2018: - NL chung gồm “NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo” ([8]). Đồng thời môn Toán cũng góp phần phát triển năng lực tính toán (sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và công cụ toán học để thực hiện các phép tính, ước lượng và tính toán nhanh), năng lực ngôn ngữ và các năng lực đặc thù (NL tin học, NL thẩm mỹ) - NL chuyên biệt đối với môn Toán gồm “NL tư duy và lập luận toán học; NL MHH toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán” - tạo thành NL toán học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ