phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Tổ chức dạy học chủ đề “An toàn giao thông” trong dạy học chƣơng “Động học chất điểm” Vật lí 10 cơ bản thông qua hoạt động ngoại khóa. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Dạy học theo chủ đề 1.
Khái niệm dạy học theo chủ đề Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tƣ tƣởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tƣơng đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn đƣợc đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đƣờng thích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn. Dạy học theo chủ đề chủ yếu là hƣớng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn, chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn. Học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức, từ nhiều nguồn kiến thức khác nhau. Vai trò của giáo viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc.
Dạy học Vật lí theo chủ đề tăng cƣờng tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lƣới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn. Một cách hoa mỹ, đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lƣợng “cuộc sống thật” trong các bài học. Đặc điểm của dạy học chủ đề Dạy học theo chủ đề cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em, nhằm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn các nhiệm vụ học tập nhằm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hợp cao, tinh giảm và tính công cụ cao, đồng thời hƣớng tới nhiều mục tiêu giáo dục khác. Trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới đƣợc học sinh lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu.
Hơn nữa, với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giảm thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều. So sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống và dạy học theo chủ đề thể hiện ở bảng 1. Bảng So sánh giữa việc dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề. Dạy học truyền thống Dạy học theo chủ đề 1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân 1- Các nhiệm vụ học tập đƣợc giao, theo chiến lƣợc giải quyết vấn đề học sinh quyết định chiến lƣợc học trong khoa học Vật lí: logic, chặt tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác chẽ, khoa học.
do giáo viên (SGK) của giáo viên (Học sinh là trung áp đặt (giáo viên là trung tâm). 2- Nếu thành công có thể góp phần 2- Hƣớng tới các mục tiêu: chiếm đạt tới mức nhiều mục tiêu của môn lĩnh nội dung kiến thức khoa học, học hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức hiểu biết tiến trình khoa học và rèn mới thông qua hoạt động, bồi dƣỡng luyện các kĩ năng tiến trình khoa học các phƣơng thức tƣ duy khoa học và nhƣ: quan sát, thu thập thông tin, dữ các phƣơng pháp nhận thức khoa liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân học: PP thực nghiệm, PP tƣơng tự, loại, liên hệ…thông tin); suy luận, PP mô hình, suy luận khoa học…). áp dụng thực tiễn. 3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với 3- Dạy theo một chủ đề thống nhất đƣợc tổ chức lại theo hƣớng tích hợp 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com một thời lƣợng cố định.
từ một phần trong chƣơng trình học. 4- Kiến thức thu đƣợc rời rạc, hoặc 4- Kiến thức thu đƣợc là các khái chỉ có mối liên hệ tuyến tính (một niệm trong một mối liên hệ mạng chiều theo thiết kế chƣơng trình lƣới với nhau. 5- Trình độ nhận thức có thể đạt 5- Trình độ nhận thức sau quá trình đƣợc ở mức độ cao: Phân tích, tổng học tập thƣờng theo trình tự và hợp, đánh giá. thƣờng dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập).
6- Kết thúc một chủ đề học sinh có 6- Kết thúc một chƣơng học, học một tổng thể kiến thức mới, tinh sinh không có một tổng thể kiến giản, chặt chẽ và khác với nội dung thức mới mà có kiến thức từng phần trong sách giáo khoa. riêng biệt hoặc có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật tự các bài học. 7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn 7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà mà học sinh đang sống hơn do yêu ngƣời học đang sống do sự chậm cầu cập nhật thông tin khi thực hiện cập nhật của nội dung sách giáo chủ đề. 8- Hiểu biết có đƣợc sau khi kết thúc 8- Kiến thức thu đƣợc sau khi học chủ đề thƣờng vƣợt ra ngoài khuôn thƣờng là hạn hẹp trong chƣơng khổ nội dung cần học do quá trình trình, nội dung học.
tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của HS. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9- Không thể hƣớng tới nhiều mục 9- Có thề hƣớng tới, bồi dƣỡng các tiêu nhân văn quan trọng nhƣ:rèn kĩ năng làm việc với thông tin, giao luyện các kĩ năng sống và làm việc: tiếp, ngôn ngữ, hợp tác. giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra quyết định… Mục tiêu giáo dục hiện nay của chúng ta đã bắt đầu chuyển hƣớng sang chú trọng tới định hƣớng phát triển năng lực học sinh, chú trọng tăng cƣờng tính vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của ngƣời học và nhờ vào quá trình đó các năng lực đƣợc hình thành. Trong thực tế hiện nay khi cần phải giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi ngƣời học sinh phải biết vận dụng những kiến thức tổng hợp đã biết hoặc liên quan đến nhiều môn học.
Chính vì vậy, dạy học cần phải tăng cƣờng theo hƣớng tích hợp đa chiều, liên môn. Do đó, hệ quả là buộc chúng ta phải xây dựng các chủ đề để tiến hành dạy học. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 1.1 Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”.
Khái niệm năng lực đƣợc định nghĩa ở đây là đối tƣợng của tâm lý, giáo dục học. Năng lực của HS sẽ là kết quả cần đạt đƣợc của quá trình giáo dục, dạy học. Hiện nay đang có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực, một số khái niệm về năng lực nhƣ sau: “Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” (Theo quan niệm trong chƣơng trình giáo dục phổ thông của Quebec-Canada). “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức tạp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Còn theo Weinert (2001) thì năng lực là những kỹ năng và kỹ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt. Tóm lại, năng lực là khả năng thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề trong các tình huống thực tế. Trên cơ sở của sự hiểu biết, kinh nghiệm, khả năng của cá nhân hay của một tập thể. Cấu trúc của năng lực Muốn hình thành đƣợc năng lực và phát triển nó thì cần xác định các thành phần và cấu trúc của năng lực.
Có nhiều loại năng lực khác nhau. Để mô tả đƣợc cấu trúc và các thành phần của năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc tổng quát của năng lực là 4 năng lực thành phần sau: Năng lực chuyên môn (Professional competency. Năng lực phƣơng pháp học (Methodical competency.) Năng lực xã hội học (Social competency).
Năng lực cá thể (Induvidual competency). Năng lực chuyên môn là năng lực có khả năng thực hiện các nhiệm vụ về mặt chuyên môn, khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn, khả năng nhận thức, thái độ, kiến thức chuyên môn. Năng lực phƣơng pháp học là năng lực có khả năng đối với những hành động có kế hoạch, có mục đích, có định hƣớng trong các công việc cần giải quyết các nhiệm vụ. Năng lực phƣơng pháp học bao gồm có năng lực phƣơng pháp chung và năng lực phƣơng pháp chuyên môn.
Trọng tâm của các phƣơng pháp nhận thức đó là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận - GQVĐ. Năng lực xã hội là năng lực có khả năng đạt đƣợc các mục đích trong những tình huống giao tiếp, hợp tác, ứng xử, xã hội cũng nhƣ trong các nhiệm 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vụ khác nhau cần có sự phối hợp, tƣơng tác với các thành viên khác. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
Năng lực cá thể là năng lực có khả năng khẳng định, đánh giá, kết luận đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử.