phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về Fintech và đầu tư vào Fintech tại doanh nghiệp. Chƣơng 3: Đầu tư vào lĩnh vực Fintech tại Tổng công ty Viễn thông Viettel giai đoạn (2017 – 2019). Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực Fintech tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel.
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FINTECH VÀ ĐẦU TƢ VÀO FINTECH TẠI DOANH NGHIỆP 2. Khái niệm cơ bản về Fintech và đầu tƣ vào Fintech Fintech là thuật ngữ dùng để mô tả việc sử dụng công nghệ trong các dịch vụ tài chính. Các công ty Fintech thường là các doanh nghiệp mới thành lập sử dụng các mô hình kinh doanh mới và sản phẩm mới cạnh tranh với các dịch vụ ngân hàng cốt lõi, bảo hiểm hoặc thanh toán (ASIC, 2016). Năm yếu tố của hệ sinh thái Fintech bao gồm: - Một là, các công ty khởi nghiệp Fintech - Hai là, nhà phát triển công nghệ - Ba là, các nhà quản lý chính sách - Bốn là, khách hàng tài chính - Năm là, các tổ chức tài chính truyền thống Đầu tư vào Fintech là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản trí tuệ (bao gồm các tri thức về công nghệ mới, các công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tài chính); đồng thời từ các tài sản trí tuệ đó nhằm tạo ra các sản phẩm Fintech từ đó giúp gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tạo thêm việc làm và phục vụ cho các mục tiêu phát triển iii kinh tế xã hội của đất nước.
Nội dung đầu tƣ vào lĩnh vực Fintech 2. Đầu tư vào công nghệ trong Fintech Một số công nghệ chính được các doanh nghiệp Fintech quan tâm đầu tư hiện nay gồm: công nghệ di động (mobile technology), ngân hàng chỉ hiện diện số (digital-only bank), công nghệ sinh trắc học (Biometric technologies), Công nghệ Blockchain, Trí tuệ nhân tạo AI (Artificial intelligence). Đầu tư vào sản phẩm Fintech Một số loại hình sản phẩm được các doanh nghiệp Fintech trên thế giới đầu tư phát triển hiện nay bao gồm: - Sản phẩm thanh toán điện tử - Sản phẩm huy động vốn (Crowdfunding) - Sản phẩm cho vay - Sản phẩm công nghệ bảo hiểm (InsurTech) - Sản phẩm quản lý tài sản (Wealth management): 2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Xây dựng các chương trình đào tạo thích hợp cho từng nhóm đối tượng lao động khác nhau; phân bổ nguồn vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo việc cân đối giữa các nội dung, hạng mục đầu tư.
Đầu tư cho hoạt động Marketing - Đầu tư xây dựng và phát triển thương hiệu - Đầu tư quảng cáo, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng - Đầu tư cho các chương trình khuyến mại - Đầu tư xây dựng hệ thống kênh phân phối: - Đầu tư xây dựng chính sách bán hàng 2. Quy trình đầu tƣ vào lĩnh vực Fintech Quy trình đầu tư vào lĩnh vực Fintech cũng được chia ra thành 3 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án, giai đoạn vận hành khai thác dịch vụ 2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tƣ vào lĩnh vực Fintech 2. Kết quả và hiệu quả đầu tư Fintech trong doanh nghiệp iv 2.
Kết quả đầu tư vào Fintech trong doanh nghiệp - Khối lượng vốn đầu tư thực hiện - Số lượng nhân sự và chất lượng nhân sự - Số lượng các sản phẩm, dịch vụ phát triển mới - Số lượng người sử dụng các sản phẩm dịch vụ, tần suất sử dụng, số lượng khách hàng tham gia các chương trình khuyến mãi,. Hiệu quả đầu tư vào Fintech trong doanh nghiệp - Hiệu quả tài chính: Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu; Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư. - Hiệu quả kinh tế xã hội: Tỷ lệ người dân được tiếp cận với dịch vụ tài chính tăng thêm; Thời gian rút ngắn việc xử lý các giao dịch tài chính; Lượng tiền mặt được tiết giảm lưu thông trong xã hội. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả dự án đầu tư Fintech - Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả dự án đầu tư Fintech bao gồm: Số lượng người sử dụng sản phẩm (user); Số lượng thuê bao hoạt động (active user); Dòng tiền giao dịch; Doanh thu dịch vụ.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Fintech o Hiệu quả tài chính: Có thể đánh giá dựa trên một số chỉ tiêu như lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án (NPV); Tỷ suất hoàn vốn nội bộ; Thời gian thu hồi vốn. o Hiệu quả kinh tế xã hội: Đánh giá mức đóng góp của dự án cho ngân sách nhà nước; Khả năng tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường; Khả năng đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu chiến lược nhằm phát triển kinh tế xã hội của nhà nước,… 2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả phát triển Fintech 2. Các nhân tố bên ngoài - Cơ sở pháp lý - Sự phát triển của công nghệ - Tác động của các doanh nghiệp công nghệ lớn (BigTech) - Các yếu tố về khách hàng 2.
Các nhân tố bên trong v - Thứ nhất là sự thuận tiện - Thứ hai là khả năng tương thích - Thứ ba là tính dễ sử dụng - Thứ tư là tính hữu dụng - Thứ năm là an toàn khi sử dụng CHƢƠNG 3: ĐẦU TƢ VÀO LĨNH VỰC FINTECH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN (2017 – 2019) 3. Giới thiệu về Viettel 3. Tập đoàn công nghiệp – viễn thông Quân đội Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin 3. Tổng công ty viễn thông Viettel Tổng Công ty Viễn thông Viettel là công ty con trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội được thành lập ngày 5 tháng 4 năm 2007, trên cơ sở sáp nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.
Sự cần thiết phải đầu tư vào lĩnh vực Fintech tại Viettel Theo chủ trương lớn nhất được đặt ra cho Viettel: Chuyển dịch từ doanh nghiệp viễn thông thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số. Trong đó, Viettel đóng vai trò tiên phong, dẫn dắt kiến tạo xã hội số tại Việt Nam trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với mục tiêu chiến lược của mình Viettel cần thiết phải đầu tư vào lĩnh vực Fintech (về bản chất chính là đầu tư vào những nền tảng tài chính số) nhằm mục đích cung ứng dịch vụ tài chính theo những cách thức mới cho khách hàng 3. Đầu tƣ vào Fintech tại Viettel 3.
Tình hình đầu tư vào Fintech tại Viettel 3. Đầu tư vào công nghệ vi - Vốn đầu tư vào công nghệ tăng trưởng ở mức 2 con số (năm 2017 tăng 16,05%; năm 2018 tăng 18,01%) - Công nghệ mới được nghiên cứu: Blockchain, AI, Bigdata, Điện toán đám mây. Đầu tư vào sản phẩm Fintech - Viettel đã phát triển được sản phẩm thanh toán điện tử (bao gồm sản phẩm ViettelPay và hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ kết hợp cùng ViettelPay), ngoài ra bắt đầu có một vài sản phẩm liên quan đến huy động vốn và cho vay. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực - Về tuyển dụng:đã phát triển từ 100 nhân lực Fintech năm 2016 lên hơn 800 nhân lực trong năm 2018 - Về đào tạo: Trung bình 1 nhân lực được đào tạo tối thiểu 5 chương trình/năm 3.
Đầu tư cho hoạt động Marketing tại Viettel - Viettel đã thực hiện đầu tư cho các hoạt động: xây dựng và phát triển thương hiệu; quảng cáo; khuyến mãi; xây dựng kênh phân phối; xây dựng chính sách bán hàng với tổng vốn đầu tư tăng trưởng mạnh hàng năm 3. Kết quả hoạt động đầu tư vào Fintech tại Viettel - Khối lượng vốn đầu tư thực hiện: Năm 2017 tổng vốn đầu tư cho Fintech đạt 1432,5 tỷ đồng; Năm 2018 đạt 2107,19 tỷ đồng, tương ứng tăng 47,1% so với năm 2017. - Số lượng sản phẩm, dịch vụ phát triển mới: Hiện tại Viettel đã đầu tư phát triển được 1 sản phẩm lõi là ViettelPay cùng với 7 sản phẩm dịch vụ đi kèm kết hợp với ViettelPay. - Chất lượng nhân sự tăng lên:Số lượng nhân sự tăng trưởng mạnh qua các năm, chất lượng nhân sự được đánh giá hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ tăng trung bình từ 1-2%/năm 3.
Hiệu quả hoạt động đầu tư vào Fintech tại Viettel Thời điểm hiện tại do chưa có báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư vào Fintech tại Viettel một cách rõ ràng do đó tác giả đi vào phân tích dự án đầu tư Fintech trọng điểm tại Viettel để có cái nhìn khách quan về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực này của đơn vị vii 3. Dự án đầu tƣ vào lĩnh vực Fintech tại Viettel 3. Giới thiệu về dự án 3. Thông tin về dự án - Tên dự án: Dự án đầu tư vào ViettelPay và hệ sinh thái tài chính điện tử ViettelPay.
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Viễn thông Viettel - Sản phẩm dự án: Dự án được đầu tư phát triển sản phẩm ViettelPay và hệ sinh thái các sản phẩm, dịch vụ kết hợp với ViettelPay. - Mục tiêu đầu tư dự án: Cung cấp giải pháp cho toàn bộ hệ sinh thái số: số hoá thanh toán và các dịch vụ tài chính, tiến tới thương mại điện tử trên nền thanh toán số. - Hình thức đầu tư: Đầu tư phát triển sản phẩm mới - Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua thành lập Trung tâm Fintech – Khối Digital trực thuộc Tổng Công ty viễn thông Viettel. Tổng mức đầu tư vào dự án - Tổng mức đầu tư: 618.000 VNĐ bao gồm: Vốn tự có: 63.000 VNĐ Vốn vay ngân hàng: 555.
Đánh giá nhu cầu của khách hàng 3. Sự cần thiết phải đầu tư 3. Kế hoạch và lộ trình thực hiện 3. Quy trình thực hiện đầu tư 3.
Kết quả thực hiện dự án đầu tư vào Fintech của Viettel (giai đoạn 2017 – 2019) 3. Tình hình phát triển ViettelPay - Tổng thuê bao lũy kế (6 tháng 2019): 4,7 triệu thuê bao - Số thuê bao hoạt động (năm 2019): A7: 220.000 Thuê bao - Dòng tiền: ~25.