Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam nhân tố tác động và hàm ý chính sách

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam và đề xuất hàm ý chính sách phù hợp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế

2018

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.5. Kết cấu và khung phân tích của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI

2.1. Công trình lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

2.2. Các công trình nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

2.3. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên thế giới

2.4. Công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

2.5. Sự kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án

2.5.1. Sự kế thừa các công trình nghiên cứu trước của luận án

2.5.2. Khoảng trống nghiên cứu của luận án

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI

3.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

3.2. Khái niệm, đặc điểm, hình thức và tác động của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nước đi đầu tư

3.3. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài ở một số nƣớc

3.3.1. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc

3.3.2. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc

3.3.3. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Malaysia

3.3.4. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản

3.3.5. Nhận xét chung về các nhóm nhân tố tác động đến đến OFDI của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Cách tiếp cận

4.1.1. Cách tiếp cận hệ thống

4.1.2. Cách tiếp cận vĩ mô

4.1.3. Các tiếp cận lịch sử

4.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

4.3.1. Phương pháp phân tích định tính

4.3.2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

4.3.3. Phương pháp phân tích định lượng

5. ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

5.1. Tổng quan đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989-2014

5.2. Khái quát chung

5.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo hình thức đầu tư

5.4. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo lĩnh vực

5.5. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo địa điểm đầu tư

5.6. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo chủ thể đầu tư

5.7. Phân tích định tính các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam

5.7.1. Nhóm nhân tố điều kiện thị trường và thương mại

5.7.2. Nhóm nhân tố chính sách của Chính phủ

5.7.3. Nhóm nhân tố chi phí sản xuất

5.7.4. Nhóm nhân tố điều kiện kinh doanh

5.7.5. Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình

5.7.5.1. Trường hợp Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel)
5.7.5.2. Trường hợp Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
5.7.5.3. Trường hợp Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai

5.8. Phân tích định lƣợng các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam

5.9. Đánh giá chung

5.9.1. Nhóm nhân tố tác động thúc đẩy OFDI của Việt Nam

5.9.2. Nhóm nhân tố cản trở hoạt động OFDI của Việt Nam

6. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

6.1. Quan điểm định hƣớng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

6.2. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng tới đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

6.3. Định hướng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

6.4. Hàm ý chính sách về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

6.4.1. Thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường hàng hóa ra nước ngoài

6.4.2. Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động OFDI

6.4.3. Ban hành các chính sách ưu đãi thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

6.4.4. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

6.4.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp vào trong nước theo hướng gia tăng sử dụng công nghệ hiện đại

6.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 01. Hợp tác của Việt Nam với các nƣớc

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) của Việt Nam là một xu hướng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ năm 1989 đến 2014, số dự án và vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam có sự tăng trưởng rõ rệt, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức như quy mô dự án nhỏ, hiệu quả kinh doanh chưa cao và sự phân bổ không đồng đều giữa các năm. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là cần thiết để thúc đẩy dòng vốn này phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Theo WTO và IMF, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư từ một quốc gia chuyển vốn và trực tiếp quản lý tài sản tại quốc gia khác nhằm thu lợi lâu dài. Đặc điểm nổi bật của OFDI bao gồm việc nhà đầu tư có quyền quản lý, điều hành dự án, đầu tư có tính lâu dài và có thể bao gồm chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý. Ở Việt Nam, OFDI được quy định trong Nghị định số 83/2015/NĐ-CP, nhấn mạnh việc chuyển vốn và tham gia quản lý trực tiếp tại nước ngoài.

1.2. Tổng quan thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Từ năm 1989 đến 2014, Việt Nam đã có sự gia tăng về số dự án và vốn đầu tư ra nước ngoài, với nhiều doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, quy mô dự án còn nhỏ, hiệu quả kinh doanh chưa cao và sự biến động giữa các năm khá lớn. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như Nghị định 78/2006/NĐ-CP và Luật Đầu tư 2014 nhằm thúc đẩy OFDI, nhưng kết quả vẫn chưa đạt kỳ vọng. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến OFDI là cần thiết để đề xuất giải pháp phù hợp.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam được phân thành bốn nhóm chính: điều kiện thị trường và thương mại, chính sách của Chính phủ, chi phí sản xuất và điều kiện kinh doanh. Nghiên cứu cho thấy các nhân tố như quy mô thị trường, xuất khẩu, các hiệp định thương mại, chính sách ưu đãi đầu tư và chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn OFDI. Ngược lại, các nhân tố như chính sách thuế, chi phí lao động và chính sách tín dụng chưa có tác động rõ ràng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp định hướng chính sách và chiến lược đầu tư hiệu quả hơn.

2.1. Nhóm nhân tố điều kiện thị trường và thương mại ảnh hưởng đến OFDI

Quy mô thị trường và điều kiện thương mại là những nhân tố quan trọng thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Việt Nam với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và sự mở rộng quan hệ thương mại quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp giảm rào cản thương mại, mở rộng thị trường và tăng cường xuất khẩu, từ đó kích thích dòng vốn OFDI.

2.2. Nhóm nhân tố chính sách của Chính phủ tác động đến đầu tư ra nước ngoài

Chính sách của Chính phủ Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy OFDI. Các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tài chính, cải cách thủ tục hành chính và ban hành các nghị định liên quan đã tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, cần tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước và hoàn thiện chính sách để khắc phục những hạn chế hiện tại.

2.3. Nhóm nhân tố chi phí sản xuất và điều kiện kinh doanh ảnh hưởng đến OFDI

Chi phí sản xuất, bao gồm chi phí lao động, nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư ra nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam thường tìm kiếm các địa điểm đầu tư có chi phí thấp hơn để tăng hiệu quả sản xuất. Bên cạnh đó, điều kiện kinh doanh như môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng và năng lực quản lý cũng ảnh hưởng đến khả năng mở rộng đầu tư của doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng. Phân tích định tính dựa trên các trường hợp điển hình của các tập đoàn lớn như Viettel, Petrovietnam và Hoàng Anh Gia Lai để hiểu rõ các nhân tố tác động và chiến lược đầu tư. Phân tích định lượng sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng từ năm 1989 đến 2014 nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế, chính sách và thương mại đến dòng vốn OFDI. Phương pháp này giúp đưa ra kết luận khách quan và có cơ sở khoa học.

3.1. Phương pháp phân tích định tính qua các trường hợp điển hình

Phân tích các trường hợp điển hình như Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) và Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai giúp làm rõ các nhân tố thúc đẩy và cản trở đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Qua đó, nhận diện được vai trò của chính sách nhà nước, năng lực doanh nghiệp và điều kiện thị trường trong việc quyết định đầu tư.

3.2. Phương pháp phân tích định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu bảng

Sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng từ năm 1989 đến 2014, nghiên cứu đánh giá tác động của các biến như GDP, xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, chi phí lao động và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước đến dòng vốn OFDI của Việt Nam. Kết quả cho thấy các nhân tố như xuất khẩu, quy mô thị trường và chính sách ưu đãi đầu tư có tác động tích cực, trong khi một số nhân tố khác như chính sách thuế chưa có ảnh hưởng rõ ràng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các nhân tố kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước. Việc thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường và ký kết các hiệp định thương mại quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ doanh nghiệp cũng góp phần gia tăng dòng vốn OFDI. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những rủi ro và thách thức như chi phí sản xuất, năng lực quản lý và môi trường kinh doanh chưa hoàn thiện. Các bài học kinh nghiệm từ các nước như Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc cũng được áp dụng để hoàn thiện chính sách và chiến lược đầu tư của Việt Nam.

4.1. Kết quả thực tiễn từ các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam

Các doanh nghiệp lớn như Viettel và Petrovietnam đã có những bước tiến quan trọng trong việc đầu tư ra nước ngoài, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn về vốn, thiếu kinh nghiệm quản lý và thông tin thị trường, dẫn đến hiệu quả đầu tư chưa cao. Việc hỗ trợ từ chính sách và các hoạt động xúc tiến đầu tư là cần thiết để khắc phục những hạn chế này.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước phát triển và đang phát triển

Nghiên cứu các nước như Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc cho thấy vai trò quan trọng của chính sách nhà nước trong việc thúc đẩy OFDI, bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và cải cách thủ tục hành chính. Ngoài ra, việc tận dụng lợi thế về quy mô thị trường, công nghệ và chi phí sản xuất thấp cũng là yếu tố then chốt. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình này để xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả hơn.

V. Hướng dẫn chính sách thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam hiệu quả

Để gia tăng dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đổi mới quản lý nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp bao gồm thúc đẩy xuất khẩu, ký kết và thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại, ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tài chính và thông tin thị trường cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại để nâng cao trình độ sản xuất và quản lý.

5.1. Đổi mới quản lý nhà nước và ban hành chính sách ưu đãi đầu tư ra nước ngoài

Cải cách thủ tục hành chính, minh bạch hóa chính sách và tạo môi trường đầu tư thuận lợi là những bước quan trọng để thúc đẩy OFDI. Chính phủ cần xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật nhằm khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra nước ngoài, đồng thời giảm thiểu rủi ro và chi phí cho doanh nghiệp.

5.2. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh

Cung cấp thông tin thị trường, đào tạo quản lý, hỗ trợ tài chính và xúc tiến thương mại là các hoạt động thiết thực giúp doanh nghiệp Việt Nam tự tin và hiệu quả hơn trong đầu tư ra nước ngoài. Bên cạnh đó, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất và quản lý, tạo nền tảng vững chắc cho OFDI.

VI. Kết luận và triển vọng phát triển đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đã có những bước phát triển tích cực nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động và hoàn thiện chính sách là yếu tố then chốt để thúc đẩy dòng vốn OFDI phát triển bền vững. Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục nâng cao năng lực doanh nghiệp, hoàn thiện môi trường đầu tư và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế để tận dụng tối đa cơ hội đầu tư ra nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế đất nước.

6.1. Tổng kết các nhân tố tác động và chính sách hiện hành

Các nhân tố như quy mô thị trường, xuất khẩu, chính sách ưu đãi đầu tư và chi phí sản xuất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến OFDI của Việt Nam. Chính sách hiện hành đã tạo nền tảng nhưng cần tiếp tục đổi mới để phù hợp với bối cảnh kinh tế toàn cầu và nội địa. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp là cần thiết để nâng cao hiệu quả đầu tư.

6.2. Triển vọng và định hướng phát triển đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và các hiệp định thương mại tự do được ký kết, cơ hội đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng mở rộng. Việt Nam cần xây dựng chiến lược đầu tư quốc tế bài bản, tập trung vào các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và công nghệ để nâng cao năng lực đầu tư. Đây là tiền đề quan trọng để Việt Nam trở thành quốc gia có vai trò ngày càng lớn trong chuỗi giá trị toàn cầu.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 của Luận án. Bước 2, Dựa trên mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận án sẽ xem xét các lý thuyết, lý luận thích hợp cho vấn đề nghiên cứu và thực tiễn ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, vấn đề này được đề cập trong chương 2. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Lý thuyết về OFDI - Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến OFDI. Khoảng trống nghiên cứu Xác định mục tiêu nghiên cứu CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG OFDI - Khái niệm, đặc điểm, hình thức OFDI - Các nhân tố tác động OFDI: Khung lý thuyết - Cơ sở thực tiễn các nhân tố tác động OFDI ở một số nước: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (i) Phân tích định tính; (ii) Phân tích định lượng Khung phân tích Mô hình hồi quy tác động ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN OFDI CỦA VN HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO CHÍNH PHỦ Hình 1. Quy trình phân tích của luận án Nguồn: Tác giả xây dựng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sau đó, luận án xây dựng phương pháp nghiên cứu phân tích để giải quyết vấn đề nghiên cứu, nội dung này được đề cập trong chương 3. Căn cứ vào các cơ sở lý thuyết đã xây dựng và sử dụng phương pháp nghiên cứu đã xác định, luận án đi phân tích các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam trong chương 4, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cho OFDI của Việt Nam trong chương 5. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI 1.

Công trình lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài Trước năm 1960 đã có nhiều công trình nghiên cứu giải thích hoạt động của các doanh nghiệp ở bên ngoài biên giới quốc gia, như: nghiên cứu sự di chuyển vốn của Iversen (1935); nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí đầu tư trực tiếp nước ngoài (Southard, 1931; Marshall và cộng sự, 1936; Barlow, 1953; Dunning, 1958); các nghiên cứu về sở hữu của doanh nghiệp ở nước ngoài (Plummer, 1934) và lợi ích mà các doanh nghiệp có được từ hội nhập theo chiều ngang và chiều dọc (Penrose, 1956; Bye, 1958), nghiên cứu giải thích hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ngoài là do khả năng và vốn của doanh nghiệp (Lund, 1944) và nghiên cứu của Bye (1958) chứng minh quy mô tài chính giúp cho doanh nghiệp không chỉ mở rộng thị trường mà còn có vị trí nhất định ở nước ngoài. Sau năm 1960, bắt đầu có sự hình thành các lý thuyết về OFDI. Đóng góp đầu tiên là Hymer (1960, 1968) với các nghiên cứu giải thích sự hình thành sản xuất ở nước ngoài của doanh nghiệp. Ông cho rằng hoạt động đầu tư ra nước ngoài không chỉ là sự di chuyển vốn như Iversen (1935) đã đưa ra, mà còn có cả sự di chuyển nguồn lực (công nghệ, kỹ năng quản lý, lao động,.), thêm vào đó, hoạt động sản xuất ở nước ngoài còn có cả sự rủi ro của đầu tư, sự biến động tỷ giá hối đoái, những chi phí giao dịch, chi phí cho thông tin.

Các doanh nghiệp để có sở hữu ở nước ngoài cần phải có những lợi thế như sự đổi mới, chi phí, tài chính và marketing – hay là lợi thế sở hữu- để bù đắp lại những bất lợi thế ở nước mà họ đầu tư. Như vậy, Hymer đã đề cập đến nhân tố 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com về lợi thế sở hữu của doanh nghiệp song chưa đề cập đến lợi thế về địa điểm cũng tác động đến OFDI. Một lý thuyết khác nữa có ảnh hưởng lớn trong lý giải đầu tư trực tiếp nước ngoài là lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon (1966). Vernon (1966) đã tập trung vào sản phẩm để giải thích sự ra đời của thương mại và đầu tư quốc tế.

Theo Vernon, ngoài tài sản thiên nhiên và nguồn lực con người, một quốc gia để phát triển thương mại còn phụ thuộc vào khả năng của các doanh nghiệp nâng cao chất lượng những tài sản này hoặc sáng tạo ra những sản phẩm mới, đặc biệt là năng lực công nghệ. Giai đoạn đầu tiên, sản phẩm được sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, nơi phát minh ra sản phẩm. Ở giai đoạn tiếp theo, nhu cầu cho sản phẩm tăng lên, nhờ có lợi thế về phát minh và sản xuất hay lợi thế độc quyền, các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác có cùng sở thích về sản phẩm đó. Dần dần, khi sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được thay đổi từ có sản phẩm độc quyền sang tối thiểu hóa chi phí để bán được nhiều sản phẩm.

Doanh nghiệp phải tối thiểu hóa chi phí do sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác để sản xuất sản phẩm tương tự. Cùng lúc đó, nhu cầu của người tiêu dùng giảm, lao động trong nước tác động lớn đến chi phí sản xuất, lúc này thị trường nước ngoài lại mở rộng, sản xuất ở nước ngoài tăng nhanh hơn sản xuất ở trong nước. Nhiều nước xuất khẩu sản phẩm trong các giai đoạn trước nay trở thành nước chủ đầu tư và phải nhập khẩu chính sản phẩm đó vì sản phẩm trong nước sản xuất không còn cạnh tranh được về giá bán trên thị trường quốc tế. Lý thuyết vòng đời sản phẩm giải thích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp có lợi thế sở hữu, với mục đích tìm kiếm thị trường.Lý thuyết này chưa đề cập đến các nhân tố khác như lợi thế địa điểm cũng có tác động đến đầu tư ra nước ngoài.

Vào đầu những năm 1970, nhiều nhà kinh tế học như Johnson (1970), Caves (1971, 1974a, 1974b, 1982), Horst (1972a, 1972b), Magee (1977a, 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1997b), Lall (1979, 1980a), Swedenborg (1979), Calvet (1980), Pugel (1981), Lall và Siddharthan (1982), Owen (1982), Kumar (1990) đã phân tích và kiểm nghiệm lý thuyết của Hymer và Vernon. Các nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra những đặc điểm của các tài sản vô hình như tiềm năng công nghệ, kỹ năng lao động, kỹ năng tiếp thị, kỹ năng quản lý, khả năng tổ chứchay chính là các lợi thế sở hữu của doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thay đổi của các biến trên giữa các ngành công nghiệp và các nước, thậm chí giữa các quốc gia. Nước Mỹ, quốc gia có lợi thế đặc thù về công nghệ, vốn con người có thể đầu tư trực tiếp nhiều vào sản xuất hàng hóa và dịch vụ với các sản phẩm chất lượng cao, có thương hiệu, cường độ quảng cáo lớn.

Hay nước Anh đầu tư vào lĩnh vực khai thác mỏ và nông nghiệp (Hennart, 1986a); tiếp theo là dòng đầu tư rất lớn của Nhật Bản vào lĩnh vực tài chính và ngân hàng Châu Âu những năm 1980 hay đầu tư của Mỹ vào Trung Quốc những năm 1990. Những lợi thế đặc thù mà các nước Châu Âu, Nhật Bản hay Mỹ có được là do đặc điểm văn hóa, xã hội, kinh tế của từng nước khác nhau (Franko, 1976). Stephen Magee (1977a, 1977b) xem xét công nghệ như một tài sản có giá trị hơn những tài sản khác. Stephen Magee quan tâm đến các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài nhờlợi thế công nghệ,khi công nghệ thay đổi theo thời gian thì lợi thế sở hữu của các doanh nghiệp sẽ như thế nào? Để giải thích, Stephen Magee đã dựa trên lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, cho rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thay đổi theo vòng đời của sản phẩm.Các nghiên cứu mới chỉ quan tâm đến tác động của lợi thế sở hữu của doanh nghiệp, trong khi lợi thế nội vi hóa của doanh nghiệp, lợi thế địa điểm cũng tác động đến OFDI.

Knickerbocker (1973); Graham (1975, 1978); Flower (1976) đã mở rộng thêm lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo đó, chiến lược của doanh nghiệp và hành vi của đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Trong điều kiện thị 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trường cạnh tranh hoàn hảo thì chiến lược của doanh nghiệp được bảo mật mà các đối thủ cạnh tranh không biết trước được, doanh nghiệp hoạt động ở mức doanh thu mà chi phí cơ hội là thấp nhất. Tuy nhiên, khi thị trường trở nên méo mó thì chiến lược đóng vai trò tích cực dẫn dắt hoạt động kinh doanh của họ. Minh họa rõ nhất là trường hợp độc quyền, với mức giá và sản phẩm do doanh nghiệp độc quyền quyết định.

Theo Knickerbocker (1973), để tối thiểu hóa rủi ro và tránh cạnh tranh ở trong nước, chiến lược của doanh nghiệp sẽ chuyển sang đầu tư ra nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới. Những phân tích về đầu tư trực tiếp nước ngoài mà các công ty đa quốc gia của Nhật đầutư ở Mỹ trong lĩnh vực sản xuất ô tô và thiết bị điện tử, các công ty đa quốc gia của Mỹ và Châu Âu đầu tư ở Bangalore và Ấn Độ (Balasubramanyam, 2000) đã hỗ trợ cho nhận định này. Cùng quan tâm đến chiến lược của doanh nghiệp OFDI, Aharoni (1966)đã xem xét ảnh hưởng các kế hoạch của doanh nghiệp tới quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Theo đó, nghiên cứu của Aharoni (1966) dựa trên dữ liệu của 38 công ty đa quốc gia của Mỹ thực hiện đầu tư ra nước ngoài vào những năm 1950 và 1960, nhằm giải quyết các vấn đề: (i) có hay không việc doanh nghiệp dự tính đầu tư trực tiếp nước ngoài; (ii) chi phí và lợi ích của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; (iii) quyết định di chuyển nguồn lực trong hoạt động OFDI; (iv) các điều khoản đàm phán với các cơ quan nước nhận đầu tư; (v) tác động của các cam kết giữa các quốc gia đối với chiến lược của doanh nghiệp.

Aharoni (1966) nhận thấy các doanh nghiệp OFDI đều chịu tác động của thông tin thị trường, chi phí đàm phán, chi phí học tập và những rủi ro ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp nhỏ thích đầu tư ở trong nước hơn là đầu tư ra nước ngoài. Một lý thuyết nữa giải thích đầu tư trực tiếp nước ngoài đó là lý thuyết tài chính vĩ mô và tỷ giá hối đoái. Người đi tiên phong cho lý thuyết này là Aliber (1970), ông không quan tâm tại sao doanh nghiệp sản xuất ở nước ngoài 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mà quan tâm đến việc tại sao doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền của nước họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ