phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khả0, nội dung của đề tài chia làm 4 choJơng: chojong I: [hing yéu 16 anh hoorg đến thu hot von đầu to truc liếp nolớc ng0ài - cơ sở lý luận và thực liễn. chơjơng II: Phojơng pháp nghiên cứu. chojong II: Thuc trang cdc yếu 16 ảnh hojởng đến thu hút FDI lại Quảng [linh giai đ0ạn 2006 -2012. chojong IV: Mét sé dé xuất nhằm lăng cojờng thu hot FDI tai Quang Tinh giai đ0ạn 2013-2020.
12 chojong 1 HhỮTIG YÊU TÓ ÁẢIh h0|ỞIIG ĐÉH ThU húT ĐẦU TƠỊ TTỰC TIẾP cỦA IIG]Óc HGUÀI - cƠ SỞ LÝ LUẬN VA ThUc TIED 1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm và các hình thức cơ sản của đầu lơi tực Hếp nơjớc ngUài 1. Khái niệm về đầu tơ teực tiếp nơgjóc ngUài Đầu loi trực liếp nơiớc ngÖài (F0zeign Dieeđd Invesineml - FDI) là hình thức đầu lơi đài hạn của cá nhân hay 16 chức nơiớc này và0 nojớc khác, wang cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh d0anh lại nojớc tiép mhan dau to. Dau by Trực liếp nơjớc ngÖài là h0ại động kinh dOanh quốc lế dựa lrên cơ sở của quá lrình dịch chuyên to sản (vốn) giữa các quốc gia, chủ yếu đ0 các cá nhân h0ặc 16 chức thực hiện the0 những hình thức nhất định, tr0ng đó chủ đầu lơi tham gia truc liếp và0 quá lrình điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu toy.
The0 Quỹ Tiền lệ thé gidi (IMF, 1977), đầu loi trực tiếp nơiớc ngÖài h số vốn đầu to thuc hién dé thu doge lợi ích lâu dài của một d0anh nghiệp h0 động ở nền kinh lế khác với nền kinh lế của nhà đầu lợi. IIg0ài mục đích lợi nhuận, nhà đầu lơI còn m0ng muốn dành đơiợc chỗ đứng †r0ng việc quản K§dOanh nghiệp và mở rộng thị lrojờng. có thể hiểu, FDI là một l0ại hình đầu lơi quốc lé, tr0ng đó chủ đầu lỊ của mội nền kinh lễ đóng góp một số vốn h0ặc lài sản đủ lớn và0 một nền kinh lế khác để sở hữu h0ặc điều hành, kiểm s0át, họ sỏ vốn đầu to nham mục đích lợi nhuận h0Oặc các lợi ích kinh 16 khác [20, tr. Mội số ý kiến ch0 rang, FDI la sự đi chuyển vốn, lài sản, công nghệ h0ặc bất kỳ lài sản nà0 từ nojớc đi đầu to, sang nojóc tiếp nhận đầu lo dé thành lập Hic kiểm s0á! d0anh nghiệp nhằm mục đích kinh đ0anh có lãi [21, tr.
13 căn cứ Luật Đầu lơ (2005) của Việt Ilam, thì đầu tơi nojớc ng0ài là vệ nhà đầu to nơiớc ng0ài đoịa và0 Việt am vốn sằng liền hOặc sất kỳ lài #n 14 nà0 đề tiến hành các h0ạt động đầu to). Đây là hình thức đầu to, d0 nhà đầu bỏ vốn và tham gia quản lý h0ạ† động đầu loi [23, !r. Về pháp lý, FDI h0ạ† động sỏ von dau to cua nhà đầu loi nojớc ngÖài và0 lãnh thổ Việt Tam với điều kiện họ phải tham gia quản lý h0ạt động đầu loi đó. Thực lễ ch0 thấy, FDI ngày càng có vai trò quan trong đối với cả nojớc liếp nhận đầu loi và nojớc đi đầu toy.
FDI là nguồn vốn số sung ch0 quá tình phát triển kinh lế khi nguồn vốn lr0ng nojớc không đủ đáp ứng nhu cầu. Iõ ràng, khi nguồn vốn lừ ngân sách có hạn và chủ yếu dành ch0 phát triển kết cấu hạ lầng kinh lế - xã hội, và khi nguồn vốn đầu loi từ khu vực ng0ài quốc d0anh hạn chế, thì nguồn vốn đầu lơ trực tiếp nơiớc ng0ài càng có vai tro quan trong đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Hguồn vốn đầu to truc liếp nơóc ng0ài một mặt sô sung trực liếp và0 quá trình phát triển kinh lế - xã hội, mặt khác nó còn †ạ0 điều kiện ch0 các nguồn vốn †r0ng nơjớc lăng lrolởng và h0at động hiệu quả hơn, d0 đó lăng lích lũy lừ nội sộ nền kinh lế, lạ0 điều kiện để lái đầu loỊ. bên cạnh những lợi ích nêu lrên, nó mang lại ch0 nojớc liếp nhận đầu lo những công nghệ, kỹ thuật hiện đại và trình độ quản lý liên liễn của các nojớc đi lroớc.
Vì vậy, FDI là một tr0ng những nguồn vốn quan lrọng, là yếu lố cần thiết ch0 sự phát triển của mỗi quốc gia. Việc liếp nhận nguồn vốn này sẽ là lợi thế ch0 các nojớc đi sau, thông qua FDI các noiớc nhận đầu †o\ có thể Hiếp cận với hirojờng thế giới để mở rộng quá trình hội nhập và phát triển kinh lé. bản chất và đặc điểm qia đầu lơ lực tiếp ngiớc ngUài Lịch sử hình thành và phát triển của đầu ‡o\ trực liếp nøjớc ng0ài ch0 thay dau to truc tiép nojớc ngÖài là nhằm mục đích lối đa h0á lợi ích đầu tq hay mkiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (sằng liền và lài sản, công nghệ và tình độ quản lý đa nhà đâu lq ngóớc ng0ài) lừ ngớc đi đầu la đến ngớc liếp nhận đâu lơ. IIhà đầu to ở đây sa0 gồm 1ổ chức hay cá nhân, chỉ 15 mOng muén dau to, khi cic khOdm dau to, dé có thể đem lại lợi ích hOặc lợi nhuận ch0 họ.
16 Đây là một tr0ng những đặc điểm cơ sản nhất và là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc hình thành h0ạ! động FDI giữa các quốc gia. Xét ở góc độ d0anh nghiệp, mục đích của nhà đầu 1ơi cũng nhơi của nope đi đầu tơi thơiờng là lợi nhuận, lợi nhuận càng nhiều càng lốt. Khi sản phẩm †r0ng ngjớc hay các thị †roJờng quen thuộc bị dơi thừa hOặc bị cạnh lranh thì Fophai dau to ra nojớc khác đề phái triển thị trojờng và liêu thụ số sản phẩm đáKhi đầu lơi ra nojớc ng0ài, họ chắc chắn sẽ fìm thấy ở nojớc sở lại những hề s0 sánh s0 với thị trojong truyén théng nhq la0 động, nguyên liệu, Bi nguyên, công nghệ. Mội nguyên nhân nữa là họ có thể chuyển gia0 những máy móc và công nghệ cũ, lạc hậu với giá ca0 sang nojớc nhận đầu lơ (hi ngiớc đầu loi là quốc gia đang phái triển).
Thêm và0 đó, là việc nâng ca0 uy Ñnvà lăng sức cạnh ranh của các sản phẩm ở thị trojờng mới. Tho da néu, ching ta phai khang dimh rang, các nhà dau to, déu mOng muốn FDI có thể đem lại lợi ích h0ặc lợi nhuận ch0 họ. Đây là một trOng những đặc điểm cơ sản nhất, là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc hình thành h0ạt động FDI giữa các quốc gia. IIg0ài ra, h0ạt động đầu to, còn có những đặc điểm cơ sản sau: Thứ nhái, FDI là một dự án mang tính lâu dài.
Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu lơi trực liếp nojớc ngÖài và đầu lo| gián Hiếp. Đầu lo| gián Ấp thơiờng là các dòng vốn có thời gian h0ạl động ngắn và có thu nhập thông qua việc mua, bán chứng kh0án (cổ phiếu h0ặc trái phiếu). Đầu †oỊ gián liếp có lính thanh kh0ản ca0 hơn s0 với đầu to trực liếp, dễ dàng thu lại số vốn đầu Ðịsan đầu khi đem sán chứng kh0án và †ạ0 điều kiện ch0 thi trojong liền lệ phát triển ở những nơjớc liếp nhận đầu lo. Thứ hai, FDI là mội dự án có sự tham gia quản ly aia qác nhà đầu iqg ngớc ngÖài.
Đây cũng là một tr0ng những đặc điểm đề phân siệt giữa đầu to, trực tiếp với đầu lo gián tiếp. Tr0ng khi đầu to gián tiếp không cần sự tham 17 gia quản lý đ0anh nghiệp, các kh0ản †hu nhập chủ yếu là các cổ lức từ việc mua 18 chứng kh0án lại các d0anh nghiệp ở nojớc nhận đầu loI, ngojợc lại nhà đầu bị trực lếp nơjớc ngÖài có quyền tham gia h0ại động quản lý lr0ng các d0anh nghiệp FDI. Thứ ba, đi kèm với du dn FDI la ba yếu lô: h0ạt động †holơng mại (xuất - nhập khẩu); chuyền gia0 công nghệ; di coi la0 động quốc 6, trOng do di co la0 động quốc lế sẽ góp phần và0 việc chuyên gia0 kỹ năng quản lý d0anh nghiệp FDI. Thứ lạ, FDI là hình thức ké0 dài: Trên thực lễ, nhất là tr0ng nền kinh lế hiện đại có một số yếu lố liên quan đến kỹ thuật sản xuất, kinh d0anh đã suộc nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phoIơng thức đầu to, truc liếp ra nojớc ngtầi nhơt là một điều kiện ch0 sự tồn lại và phát triển của mình.
Hg0ài ra, đầu Địtrực Hếp ra nojớc ng0ài sẽ giúp ch0 d0anh nghiệp thay đổi đơiợc dây chuyền công nghệ lạc hậu ở noiớc mình nhơing dễ đojợc chấp nhận ở ngjớc có lrình @hát triển thấp hơn và góp phần ké0 dài chu kỳ sản xuất. Thứ năm, FDI là sự gặp nhau về nhu cau của một sên là nhà đầu †oỊ và bên kia là nojớc tiếp nhận đầu lơI. Thứ sáu, FDI gắn liền với quá tình hội nhập kinh lê quốc lế, chính sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận đầu loi thề hiện chính sách mở cửa vàquan điểm hội nhập quốc lế về đầu loi. Với các đặc điểm trên, FDI có vai trò quan trọng lr0ng việc phát triển kinh !é của quốc gia cũng nhơt của địa pho|ơng.
Điều đó có thé dem lại nhiều lợi ích nhợJ: cơ hội liếp xúc với công nghệ mới đối với các nojớc đang phát triển, góp phần lăng năng suất la0 động cũng nhơi khai thác đojợc những thế mạnh của quốc gia cũng nhơt của địa phojơng; Là nhân lố kích thích ch0 sự lăng lrolởng kinh lế; Tạ0 việc làm và nâng ca0 thu nhập ch0 ngojời dân; TIâng œ0 năng lực cạnh tranh cua hàng h0á, mở rộng thi trojong va hoi nhập 19 quốc lế. các hình thức cơ sản của đầu lơ bực liếp ngjớc ng0Uài (FDI) có thể hiểu hình thức đầu lơi FDI là cách nhà đầu ơi ở một số nojớc chuyên đổi quyền sở hữu vốn (Hiền h0ặc sắt kỳ tài sản nà0) thành quyền sở 20 hữu và quản lý hOặc kiểm s0át ở một nojớc khác. IIhol vậy, hình thức H3 dojoc xem nho là các cách thức thực hiện những kênh đơia vốn sên ng0ài và) nơjớc liếp nhận đầu loi, và nó phụ thuộc chủ yếu và0 các chính sách, định hojớng thu húi FDI của nojớc chủ nhà. có nhiều liêu chí khác nhau để phân siệ! các hình thức FDI.
Hgày nay, trên thế giới cũng nhơi ở Việt am, FDI đơjợc thực hiện thông qua hai kênh chủ yếu: Mội là, đầu tơi mới và mở rộng (GI). Đây là kênh đầu to, mà các nhà đầu loi thực hiện ở ngióc tiếp nhận, thông qua việc xây dựng các d0anh nghiệp mới hÖặc mở rộng quy mô d0anh nghiệp đã dau to Hr trojớc. hình thức này đ0phép số sung mội lojợng vốn nhất định ch0 nojớc nhận đầu †oỊ. D0 vậy, nó Ghiệu ứng rõ rệt lr0ng lạO việc làm, nâng ca0 năng lực cạnh lranh và lác động đến sự thay đổi cơ cấu ngành kinh lế thông qua việc xây dựng các d0anh nghiệp mới h0ặc mở rộng quy mô.