Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, công nghệ truyền thông và viễn thông tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Các phương thức truyền hình truyền thống đang dần chuyển dịch sang các nền tảng số hóa như IPTV, OTT, trong khi mạng Internet băng thông rộng trở thành hạ tầng thiết yếu đối với sinh hoạt, học tập, công việc và sản xuất kinh doanh.

Thành phố Huế là trung tâm du lịch, văn hóa, giáo dục và dịch vụ, nơi có mật độ dân cư đông đúc, lượng sinh viên và du khách lớn, kéo theo nhu cầu cao về đường truyền Internet tốc độ cao và dịch vụ truyền hình chất lượng. Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế (VTVcab Huế) là một trong những đơn vị cung ứng dịch vụ truyền hình trả tiền và viễn thông trên địa bàn. Tuy nhiên, đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp viễn thông lớn như Viettel, VNPT và FPT – những đơn vị sở hữu tiềm lực tài chính dồi dào, hạ tầng mạng lưới phủ rộng và công nghệ liên tục đổi mới. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Văn Hoà đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ tại VTVcab Huế nhằm tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, phân tích hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet nhằm đánh giá tổng quan về công ty và thúc đẩy phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet.
    2. Phân tích thực trạng đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và dịch vụ Internet tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất, đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet của khách hàng tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế (số 98 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế) và trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, lý thuyết kinh tế và khung tiêu chuẩn chuyên ngành viễn thông:

  • Khung lý luận và cơ sở pháp lý: Tác giả trích dẫn Luật Viễn thông Việt Nam để làm rõ định nghĩa về mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông; viện dẫn Luật Đầu tư Việt Nam 2020 nhằm xác định bản chất của hoạt động đầu tư là việc bỏ vốn dưới nhiều hình thức để sinh lời và đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội. Khóa luận sử dụng khung phân loại của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) để phân chia dịch vụ viễn thông thành hai nhóm: dịch vụ cơ bản (thoại, truyền hình cáp, Internet băng rộng FTTH/ADSL) và dịch vụ giá trị gia tăng (VAS - thư điện tử, truyền hình OTT, điện toán đám mây), bên cạnh phân khúc dịch vụ tích hợp cho doanh nghiệp (B2B). Các khái niệm về phát triển dịch vụ theo chiều rộng (số lượng: thuê bao, độ phủ sóng - trích dẫn quan điểm của Trần Minh Tuấn, 2020) và chiều sâu (chất lượng: tốc độ, độ ổn định, độ trễ, chỉ số QoS và QoE) cũng được hệ thống hóa chi tiết.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học kinh nghiệm từ Tập đoàn Viettel (chiến lược tự chủ công nghệ, phổ cập mạng cáp quang, phát triển mạng 5G, đô thị thông minh Thừa Thiên Huế) và Công ty FPT (chiến lược lấy trải nghiệm khách hàng làm trung tâm, ứng dụng AI, điện toán đám mây và hệ sinh thái đa dịch vụ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự do Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Kế toán và các phòng ban chuyên môn tại VTVcab Huế cung cấp trong giai đoạn 2022 – 2024; kết hợp tài liệu từ thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các ấn phẩm khoa học.
    • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả để lượng hóa dữ liệu; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động và mạng lưới kỹ thuật.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) và thiết lập các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT) để định hình giải pháp quản trị.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Hoạt động đầu tư được đo lường qua tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, chi phí đầu tư bình quân trên một khách hàng và tốc độ tăng trưởng vốn. Hoạt động phát triển dịch vụ được định lượng qua quy mô thuê bao, tốc độ tăng trưởng khách hàng, doanh thu dịch vụ, tỷ trọng dịch vụ mới và chất lượng dịch vụ (QoS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và dịch vụ Internet

Chương 1 khái quát bản chất của dịch vụ mạng viễn thông với sáu đặc điểm vận hành chính: tính vô hình, tính phụ thuộc chặt chẽ vào hạ tầng công nghệ, tính kết nối và phổ cập rộng rãi, tính cạnh tranh gay gắt, tính cập nhật thay đổi nhanh chóng và tính dịch vụ công ích phục vụ quản lý xã hội. Tác giả luận giải mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa đầu tư và phát triển: đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ và con người là tiền đề kiến tạo năng lực cung ứng dịch vụ; ngược lại, định hướng phát triển dịch vụ xác định mục tiêu và tạo động lực tái đầu tư vốn.

Nội dung chương cũng tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ Viettel và FPT. Viettel mang lại bài học về việc xây dựng mạng lưới truyền dẫn rộng lớn kết hợp làm chủ công nghệ cốt lõi và phát triển hạ tầng số công cộng. FPT Telecom cung cấp bài học về việc cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, đổi mới liên tục hạ tầng cáp quang (từ ADSL sang FTTH, GPON, MetroE) và xây dựng hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng để tối ưu hóa doanh thu.

Chương 2: Phân tích các hoạt động đầu tư và phát triển về dịch vụ truyền hình cáp và dịch vụ Internet tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động của VTVcab Huế từ cơ cấu tổ chức đến tình hình tài chính và hiện trạng đầu tư giai đoạn 2022 – 2024:

  • Tổng quan tổ chức: Chi nhánh thành lập tháng 1/2014, có địa chỉ tại số 98 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, TP Huế. Cơ cấu vận hành gồm 4 bộ phận chính: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Dịch vụ Khách hàng. Quy mô nhân sự tăng từ 40 người năm 2022 lên 52 người năm 2023 và đạt 65 người năm 2024. Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với nhân sự sau đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 24 người năm 2022 lên 35 người năm 2024, chiếm hơn 53% tổng lao động).
  • Danh mục sản phẩm và gói cước: Chi nhánh cung ứng dịch vụ Truyền hình cơ bản (gần 80 kênh, giá cước 80.000 đồng/tháng); Truyền hình số HD gói Chất (gần 200 kênh, 86.000 đồng/tháng); Gói Đỉnh (hơn 200 kênh, 106.000 đồng/tháng); gói tích hợp K+ (80.000 đồng/tháng). Mảng Internet cáp quang GPON bao gồm các gói cước từ M1 đến M6 với tốc độ tải xuống/tải lên từ 80 Mbps đến 220 Mbps (giá gói M1 là 165.000 đồng/tháng, trang bị router Wi-Fi 2 băng tần). Ngoài ra, công ty phát triển nền tảng OTT VTVcab ON và các gói quảng cáo doanh nghiệp. Quy trình lắp đặt được chuẩn hóa qua 5 bước: tiếp nhận yêu cầu, khảo sát hạ tầng và ký hợp đồng, chuẩn bị vật tư, lắp đặt cấu hình kỹ thuật, kiểm tra bàn giao và chăm sóc sau bán hàng.
  • Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh:
    • Tổng tài sản tăng từ 2.200 tỷ đồng (2022) lên 2.600 tỷ đồng (2023) và 2.860 tỷ đồng (2024). Tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng từ 56,8% (2022) lên 60,8% (2024). Đầu tư công nghệ và số hóa tăng mạnh từ 270 tỷ đồng lên 410 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối từ 61,9% đến 66,8% tổng nguồn vốn (đạt 1.840 tỷ đồng năm 2024). Nợ ngắn hạn tăng lên 600 tỷ đồng và nợ dài hạn duy trì ở mức 420 tỷ đồng năm 2024.
    • Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần đạt 10,51 tỷ đồng năm 2022, giảm xuống 8,97 tỷ đồng năm 2023 (giảm 14,7%) do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ viễn thông trên địa bàn, sau đó phục hồi lên 9,58 tỷ đồng năm 2024 (tăng 6,8%). Giá vốn bán hàng tăng liên tục từ 6,17 tỷ đồng (2022) lên 6,91 tỷ đồng (2023) và 7,25 tỷ đồng (2024). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều có xu hướng tăng. Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh từ 2,91 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 0,46 tỷ đồng năm 2023 (giảm 84,2%), và hồi phục nhẹ lên 0,64 tỷ đồng năm 2024.
  • Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực:
    • Vốn đầu tư hạ tầng tăng từ 15 tỷ đồng (2022) lên 22 tỷ đồng (2023) và 28 tỷ đồng (2024). Chiều dài cáp quang lắp mới tăng từ 120 km (2022) lên 250 km (2024). Số trạm phát/điểm nút kỹ thuật tăng từ 25 trạm lên 48 trạm, mở rộng tới các huyện ngoại thành như Phú Vang, Hương Trà, Quảng Điền. Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận dịch vụ tăng từ 65% lên 80%. Chi phí đầu tư bình quân trên một khách hàng giảm từ 2,5 triệu đồng xuống 2,0 triệu đồng.
    • Số lượt lao động được đào tạo tăng từ 14 người (chi phí 32,6 triệu đồng) năm 2022 lên 25 người (chi phí 56,7 triệu đồng) năm 2024, trong đó đào tạo nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 55%).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ truyền hình cáp và Internet tại Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương 3 đề xuất các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng: Tiếp tục mở rộng mạng lưới cáp quang GPON, nâng cấp đồng bộ các điểm nút kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị đo kiểm nhằm rút ngắn thời gian xử lý sự cố tại các khu vực ngoại thành.
  • Nhóm giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng: Tối ưu hóa các điểm tiếp xúc dịch vụ, ứng dụng hệ thống số hóa trong tiếp nhận yêu cầu, đẩy mạnh kênh hỗ trợ 24/7 và nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi.
  • Nhóm giải pháp về marketing và thương hiệu: Đẩy mạnh các chương trình quảng bá dịch vụ tại các phường, xã; đa dạng hóa chính sách giá và thiết kế các gói cước combo tích hợp truyền hình và Internet phù hợp với túi tiền của hộ gia đình và sinh viên.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình đào tạo kỹ thuật chuyên sâu về công nghệ GPON, IPTV; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ chăm sóc khách hàng và xây dựng chính sách đãi ngộ gắn liền với hiệu quả công việc.
  • Các kiến nghị: Khóa luận nêu kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về việc hỗ trợ hành lang pháp lý, quy hoạch hạ tầng viễn thông ngầm hóa đồng bộ và tạo điều kiện chia sẻ hạ tầng kỹ thuật giữa các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết các chỉ số hoạt động kinh doanh, tài sản và công tác đầu tư hạ tầng của VTVcab Huế qua các bảng tổng hợp số liệu thực tế:

Chỉ tiêu kinh tế - tài chính Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu thuần Tỷ đồng 10,51 8,97 9,58 -14,7 +6,8
Giá vốn bán hàng Tỷ đồng 6,17 6,91 7,25 +12,0 +4,9
Chi phí bán hàng Tỷ đồng 0,55 0,64 0,66 +16,4 +3,1
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ đồng 0,88 0,96 1,03 +9,1 +7,3
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 2,91 0,46 0,64 -84,2 +39,1
Tổng tài sản Tỷ đồng 2.200 2.600 2.860 +18,2 +10,0
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 1.470 1.610 1.840 +9,5 +14,3
Chỉ tiêu đầu tư hạ tầng và đào tạo Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Vốn đầu tư hạ tầng Tỷ đồng 15 22 28 +46,7 +27,3
Cáp quang lắp mới Km 120 180 250 +50,0 +38,9
Điểm nút kỹ thuật mới Trạm 25 35 48 +40,0 +37,1
Tỷ lệ hộ tiếp cận dịch vụ % 65 72 80 +10,8 +11,1
Chi phí đầu tư BQ/khách hàng Triệu đồng 2,5 2,2 2,0 -12,0 -9,1
Số lao động được đào tạo Người 14 20 25 +42,9 +25,0
Tổng chi phí đào tạo Triệu đồng 32,6 42,2 56,7 +29,4 +34,4

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa bộ khung lý luận về quản lý hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ viễn thông tại đơn vị cấp chi nhánh, làm rõ các tiêu chí đánh giá phát triển theo số lượng và chất lượng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về mối tương quan giữa sự gia tăng chi phí giá vốn, chi phí hạ tầng với lợi nhuận kinh doanh trong điều kiện áp lực cạnh tranh gay gắt. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ cho công tác lập kế hoạch kinh doanh và phân bổ vốn đầu tư của VTVcab trong các giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại của đơn vị nghiên cứu được ghi nhận trong văn bản:

  • Cơ sở hạ tầng mạng lưới kỹ thuật chưa thực sự đồng bộ đồng đều giữa khu vực nội thành thành phố Huế và các vùng ngoại thành.
  • Tốc độ xử lý và khắc phục sự cố kỹ thuật tại các địa bàn xa trung tâm đôi lúc chưa đạt hiệu quả tối đa.
  • Hoạt động tiếp thị, xúc tiến bán hàng và nhận diện thương hiệu chưa bao phủ rộng khắp đến các thôn, xã.
  • Nguồn nhân lực kỹ thuật cần được chuẩn hóa và nâng cao năng lực tay nghề bài bản hơn để đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ mới.
  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu sử dụng các dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 được cung cấp từ nội bộ chi nhánh và chưa thực hiện khảo sát xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng (QoE).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Thực hiện các khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi đối với người dùng dịch vụ truyền hình và Internet tại tỉnh Thừa Thiên Huế để thu thập dữ liệu sơ cấp về trải nghiệm và sự hài lòng.
  • Mở rộng phân tích so sánh định lượng về thị phần, giá cước và công nghệ mạng giữa VTVcab với các nhà mạng đối thủ trực tiếp (VNPT, Viettel, FPT) trên cùng địa bàn nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp phương pháp luận và cấu trúc chuẩn mực trong việc phân tích hoạt động đầu tư tài sản, vốn và phát triển dịch vụ của một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ viễn thông.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp hệ thống chỉ tiêu đo lường đầu tư hạ tầng (chiều dài cáp, trạm phát, chi phí bình quân/khách hàng) và phương pháp vận dụng ma trận SWOT trong ngành truyền hình trả tiền.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và chỉ số đầu tư hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2022 – 2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. VTVcab Chi nhánh Huế được thành lập vào thời gian nào và hiện có trụ sở chính tại đâu?
Công ty Truyền hình cáp Việt Nam – Chi nhánh Huế được thành lập và chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 1 năm 2014. Trụ sở công ty đặt tại số 98 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của VTVcab Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng liên tục từ 40 người năm 2022 lên 52 người năm 2023 (tăng 30%) và đạt 65 người vào năm 2024 (tăng 25%). Về trình độ học vấn, lao động sau đại học luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 24 người năm 2022 lên 35 người năm 2024 (chiếm 53,8% tổng lao động). Về độ tuổi, lực lượng nòng cốt thuộc nhóm từ 25 đến 37 tuổi (tăng từ 20 người năm 2022 lên 36 người năm 2024).

3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận trước thuế của VTVcab Huế trong giai đoạn 2022 – 2024 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần của công ty đạt 10,51 tỷ đồng năm 2022, sau đó giảm xuống 8,97 tỷ đồng năm 2023 (giảm 14,7%) do cạnh tranh thị trường, và phục hồi lên 9,58 tỷ đồng năm 2024. Cùng lúc đó, giá vốn và chi phí quản lý tăng đều khiến lợi nhuận trước thuế sụt giảm nghiêm trọng từ 2,91 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 0,46 tỷ đồng năm 2023 (giảm 84,2%), trước khi phục hồi nhẹ lên 0,64 tỷ đồng năm 2024.

4. Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng mạng cáp quang của VTVcab Huế giai đoạn 2022 – 2024 đạt được những con số nào?
Tổng vốn đầu tư hạ tầng tăng từ 15 tỷ đồng (2022) lên 28 tỷ đồng (2024). Chiều dài cáp quang lắp mới tăng từ 120 km lên 250 km; số trạm phát/điểm nút kỹ thuật tăng từ 25 trạm lên 48 trạm (mở rộng sang Phú Vang, Hương Trà, Quảng Điền). Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận dịch vụ nâng từ 65% lên 80%, trong khi chi phí đầu tư bình quân trên một khách hàng giảm từ 2,5 triệu đồng xuống 2,0 triệu đồng.

5. Quy trình lắp đặt dịch vụ truyền hình và Internet tại VTVcab Huế gồm các bước nào?
Quy trình lắp đặt gồm 5 bước tiêu chuẩn: Bước 1 - Tiếp nhận yêu cầu khách hàng; Bước 2 - Khảo sát hạ tầng và ký hợp đồng; Bước 3 - Chuẩn bị thiết bị và vật tư; Bước 4 - Lắp đặt và cấu hình kỹ thuật tại địa điểm khách hàng; Bước 5 - Kiểm tra, bàn giao và chăm sóc sau lắp đặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Hoà đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động đầu tư và phát triển dịch vụ viễn thông tại VTVcab Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024. Công trình làm nổi bật nỗ lực hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cáp quang GPON, mở rộng vùng phủ sóng tới 80% hộ gia đình, đồng thời chỉ rõ những thách thức tài chính khi lợi nhuận trước thuế suy giảm mạnh do cạnh tranh thị trường và chi phí giá vốn tăng. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát 4 trụ cột gồm hạ tầng kỹ thuật, trải nghiệm khách hàng, marketing và nhân sự, tạo nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị và hoạch định đầu tư ngành viễn thông tại địa phương.