Hoạt Động Đầu Tư Nước Ngoài Vào Các Trang Thương Mại Điện Tử Lớn Tại Việt Nam Giai Đoạn 2014 - Nay

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn ftu hoạt động đầu tư nước ngoài vào các trang thương mại điện tử lớn tại việt nam giai, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1. Đầu tư nước ngoài

1.2. Thương mại điện tử

1.3. Các hình thức đầu tư nước ngoài

1.4. Tác động của đầu tư nước ngoài

1.5. Vai trò của hoạt động đầu tư nước ngoài đối với các trang thương mại điện tử

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LỚN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – NAY

2.1. Thực trạng hoạt động các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam

2.1.1. Tổng quan thương mại điện tử Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu chung về các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam

2.1.3. Thực trạng hoạt động các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam

2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư nước ngoài vào các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam giai đoạn 2014 – nay

2.2.1. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào trang thương mại điện tử Shopee giai đoạn 2014 – nay

2.2.2. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào trang thương mại điện tử Tiki giai đoạn 2014 – nay

2.2.3. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào trang thương mại điện tử Lazada giai đoạn 2014 – nay

2.3. Đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài vào các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam giai đoạn 2014 – nay

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong việc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài của các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LỚN TẠI VIỆT NAM

3.1. Giải pháp đối với các trang thương mại điện tử

3.1.1. Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, xây dựng lòng tin

3.1.2. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin

3.1.3. Hoàn thiện hệ thống hậu cần, vận tải

3.2. Kiến nghị đối với nhà nước

3.2.1. Hoàn thiện khung pháp luật thương mại điện tử

3.2.2. Thúc đẩy, khuyến khích hoạt động thương mại điện tử

3.2.3. Đơn giản hóa quy trình và thủ tục đầu tư

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đầu Tư Nước Ngoài Vào Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam

Thương mại điện tử tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ từ năm 2014 đến nay. Sự gia tăng của người dùng internet và sự đầu tư từ các công ty nước ngoài đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của lĩnh vực này. Theo báo cáo của Statista, Việt Nam đã lọt vào top 6 thị trường thương mại điện tử lớn nhất thế giới vào năm 2018. Điều này cho thấy tiềm năng to lớn của thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam.

1.1. Tình hình Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam

Thương mại điện tử tại Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể với hàng triệu người dùng. Theo VECOM, doanh thu thương mại điện tử bán lẻ dự kiến đạt 13 tỷ USD vào năm 2020.

1.2. Đầu Tư Nước Ngoài Vào Thương Mại Điện Tử

Nhiều công ty nước ngoài như Alibaba và Tencent đã đầu tư vào các trang thương mại điện tử lớn tại Việt Nam, cho thấy sức hút của thị trường này.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Đầu Tư Nước Ngoài

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng đầu tư nước ngoài vào thương mại điện tử tại Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chính sách đầu tư, rủi ro thị trường và cạnh tranh nội địa là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Chính Sách Đầu Tư Cần Cải Thiện

Chính sách đầu tư hiện tại cần được hoàn thiện để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử.

2.2. Rủi Ro Đầu Tư và Cạnh Tranh

Các nhà đầu tư nước ngoài phải đối mặt với rủi ro cao do sự biến động của thị trường và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nội địa.

III. Phương Pháp Đẩy Mạnh Đầu Tư Nước Ngoài Vào Thương Mại Điện Tử

Để thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào thương mại điện tử, cần có những phương pháp cụ thể. Việc cải thiện hạ tầng công nghệ và chính sách hỗ trợ là rất quan trọng.

3.1. Cải Thiện Hạ Tầng Công Nghệ

Hạ tầng công nghệ thông tin cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thương mại điện tử.

3.2. Chính Sách Khuyến Khích Đầu Tư

Nhà nước cần có các chính sách khuyến khích đầu tư, đơn giản hóa thủ tục để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đầu Tư Nước Ngoài

Đầu tư nước ngoài đã mang lại nhiều lợi ích cho thương mại điện tử tại Việt Nam. Các doanh nghiệp đã có cơ hội tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu

Nhiều trang thương mại điện tử lớn đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể nhờ vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Đầu tư nước ngoài đã giúp cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho người tiêu dùng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Đầu Tư Nước Ngoài

Tương lai của đầu tư nước ngoài vào thương mại điện tử tại Việt Nam rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu tiêu dùng, lĩnh vực này sẽ tiếp tục thu hút nhiều nhà đầu tư.

5.1. Triển Vọng Tương Lai

Dự báo rằng thị trường thương mại điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài.

5.2. Những Khuyến Nghị Đối Với Nhà Đầu Tư

Các nhà đầu tư cần nắm bắt xu hướng và thay đổi trong thị trường để tối ưu hóa lợi nhuận từ các khoản đầu tư của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn ftu hoạt động đầu tư nước ngoài vào các trang thương mại điện tử lớn tại việt nam giai đoạn 2014 nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư nước ngoài và thương mại điện tử 1.1: Đầu tư nước ngoài 1.1: Đầu tư Đầu tư không có một khái niệm cụ thể, tùy vào mục đích và góc nhìn mà chúng ta có thể đưa ra những khái niệm khác nhau cho đầu tư. Theo Luật đầu tư 2014, “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Theo Samuelson và Nordhaus, hoạt động đầu tư là việc nhà đầu tư mua tài sản với hy vọng sẽ thu về lợi nhuận, hay nói cách khác là đưa về dòng doanh thu lớn hơn chi phí mà họ bỏ ra (Paul A. Các quan điểm và định nghĩa về đầu tư được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận của các nhà kinh tế.

Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu theo nghĩa chung nhất, đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định như vốn, công nghệ, đất đai,. vào một hoạt động cụ thể nhằm thu lại lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội. (Vũ Chí Lộc, 2012, tr.2: Đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoài là một thuật ngữ khác của đầu tư quốc tế đứng trên góc độ của một quốc gia, theo đó xem xét hoạt động đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác hoặc ngược lại. Trong luật đầu tư năm 2014 không định nghĩa cụ thể đầu tư nước ngoài là gì, thay vào đó nêu ra định nghĩa “nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về đầu tư nước ngoài, phụ thuộc vào góc nhìn của mỗi người tuy nhiên, ta có thể rút ra định nghĩa khái quát nhất như sau, đầu tư nước ngoài là tất cả các hình thức giá trị do các cá nhân có quốc tịch nước ngoài, các cá nhân thành lập theo luật pháp nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận hoặc các hiệu quả xã hội.1: Đầu tư nước ngoài mang những đặc điểm chung của đầu tư, đó là: a. Thứ nhất, có vốn đầu tư: Vốn đầu tư là tiền, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế,. Hiểu một cách đơn giản nhất, vốn đầu tư chính là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư. Vốn thường được lượng hóa thành đơn vị tiền tệ để có thể dễ dàng tính toán, so sánh.

Thứ hai, tính sinh lời: Trong các khái niệm về đầu tư, mặc dù không hoàn toàn giống nhau về mặt câu chữ nhưng đều nhấn mạnh về mục đích của hoạt động đầu tư, đó là thu về được nhiều hơn so với những gì bỏ ra. Tính sinh lời của hoạt động đầu tư chính là lợi ích mà hoạt động đầu tư đó mang lại. Lợi ích này được biểu hiện qua hai mặt: Lợi ích tài chính (được xét dựa trên tiêu chí lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi ích tài chính là lợi ích của dự án đầu tư mang đến cho chủ đầu tư.

Còn lợi ích kinh tế xã hội chính là những lợi ích của dự án đầu tư mang lại cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thứ ba, tính mạo hiểm Hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối dài, trong nhiều năm, thường từ 2 năm trở lên và có thể lên đến 50 năm. Các dự án đầu tư luôn bị tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan khiến cho kết quả của hoạt động đầu tư rất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 khó có thể đạt được như mục tiêu ban đầu đề ra. Chính vì vậy nên các hoạt động đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, hay nói cách khác, đầu tư có tính mạo hiểm.2: Có sự di chuyển vốn ra khỏi biên giới quốc gia của nước đầu tư So với các nhà đầu tư trong nước, phạm vi hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài vượt ra ngoài khỏi biên giới quốc gia.

Vốn sẽ dịch chuyển từ nước đầu tư sang nước nhận đầu tư.3: Thường chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau Các bên liên quan đến đầu tư nước ngoài mang hai quốc tịch khác nhau vì vậy các giao dịch cũng vì thế mà chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau: luật quốc gia mỗi nước và luật quốc tế.3: Các hình thức đầu tư nước ngoài 1.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư nước ngoài trong đó các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn vào một hoạt động kinh doanh nhằm giành quyền kiểm soát. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư xuyên biên giới, trong đó một nhà đầu tư của một nước nắm quyền kiểm soát hoặc có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đến sự quản lý của một doanh nghiệp ở một nước khác (IMF, 2007) Hoạt động FDI phản ánh mục tiêu thiết lập lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp nước ngoài tại một doanh nghiệp là pháp nhân của một nền kinh tế khác với nhà đầu tư đó. Lợi ích lâu dài ở đây thể hiện sự xuất hiện của mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài và mức độ kiểm soát của nhà đầu tư trong nội bộ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài. (OECD, 2008) Quyền kiểm soát là một tiêu chí cơ bản giúp phân biệt giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

Quyền kiểm soát hay sự ảnh hưởng của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đạt được trực tiếp bằng cách sở hữu vốn chủ sở hữu mang lại quyền biểu quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trong doanh nghiệp hoặc gián tiếp bằng cách có quyền biểu quyết trong một doanh nghiệp khác mà có thể biểu quyết trong doanh nghiệp đầu tư.2: Đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chức khoán. (Vũ Chí Lộc, 2012, tr.29) FPI được định nghĩa là các giao dịch xuyên biên giới và các vị trí liên quan đến nợ hoặc chứng khoán vốn, chứ không phải đầu tư trực tiếp hay các tài sản dự trữ khác (IMF, 2007, tr. Đầu tư gián tiếp nước ngoài bao gồm: mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác tại một quốc gia theo qui định pháp luật về chứng khoán và các pháp luật khác có liên quan. Các nhà đầu tư có thể thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng cách: mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của tổ chức kinh tế nước ngoài trên thị trường chứng khoán nước đó; mua trái phiếu chính phủ nước ngoài; mua chứng chỉ đẩu tư của các quỹ đầu tư.

 Đặc điểm:  Trong thời gian sử dụng vốn đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời giữa hai chủ thể.  Quyền sở hữu vốn thuộc chủ đầu tư, quyền sử dụng vốn thuộc về bên nhận đầu tư.  Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm quyền kiểm soát hoạt động của tổ chức phát hành chứng khoán  Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua có thể bị khống chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tùy loại chứng khoán mà họ đầu tư  Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các hàng hóa đang lưu hành trên thị trường chứng khoán của nước nhận đầu tư  Nước tiếp nhận đầu tư chỉ nhận được vốn bằng tiền, không có cơ hội tiếp thu công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý 1.4: Tác động của đầu tư nước ngoài 1.1: Đối với nước nhận đầu tư a. Tác động tích cực  Đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế: Nguồn vốn đầu tư nhận được từ các tổ chức đầu tư giúp thuận lợi hóa các dự án đầu tư, góp phần gia tăng thu nhập quốc dân từ đó kích thích sự phát triển kinh tế của quốc gia được nhận đầu tư.

 Góp phần giải quyết các khó khăn về kinh tế - xã hội như thất nghiệp, lạm phát, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp  Góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa  Tăng nguồn thu và tạo điều kiện cải thiện tình hình ngân sách nhà nước, tạo ra môi trường cạnh tranh tích cực  Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại  Có điều kiện tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và tác phong làm việc công nghiệp b. Tác động tiêu cực  Làm tăng khoảng cách giàu nghèo  Có thể gây nên các vấn đề về môi trường khi các chủ đầu tư tận dụng hết mức nguồn tài nguyên có sẵn tại nước nhận đầu tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10  Lệ thuộc nhiều vào nước đầu tư 1.2: Đối với nước đầu tư a. Tác động tích cực  Giúp các chủ đầu tư tận dụng lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư, giảm chi phí sản xuất, tìm kiếm nguồn vốn cung cấp nguyên vật liệu ổn định  Giúp các chủ đầu tư bành trướng sức mạnh kinh tế, nâng cao uy tín, mở rộng thị trường và tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước  Thu về lợi nhuận khi các doanh nghiệp được đầu tư hoạt động hiệu quả b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ