Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục nâng cao năng lực nội tại. Đối với mọi tổ chức sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực luôn được xác định là nhân tố cốt lõi, là tài sản quý giá nhất quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam hiện nay nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu khắt khe của quá trình hiện đại hóa sản xuất. Để tối ưu hóa nguồn lực con người hiện có, nâng cao năng suất lao động, giúp người lao động nắm vững kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao khả năng thích ứng với công nghệ mới, công tác đào tạo nguồn nhân lực trở thành một nhiệm vụ chiến lược bắt buộc.
Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc (IFTHIENANPHUCGATEX) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc với 5 năm kinh nghiệm thực tế. Doanh nghiệp đang trong quá trình mở rộng quy mô, nâng cao năng suất và củng cố thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, bất cập trong khâu tổ chức, phương pháp và đánh giá hiệu quả. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện hoạt động này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc.
- Đối tượng điều tra: Cán bộ, công nhân viên và người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tổ chức, các chương trình đào tạo và sự đánh giá của người lao động đối với hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của công ty.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và nhà xưởng của Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc tại Đường số 2, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 10 và tháng 11 năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về quản trị nhân lực và quy trình đào tạo:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Được tiếp cận theo các góc độ của PGS.TS Nguyễn Tiệp, TS. Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), David Begg (2008), và Nicholas Henry (2007), nhấn mạnh nguồn nhân lực là nguồn lực con người có trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
- Khái niệm đào tạo: Khóa luận tiếp thu định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt, quan điểm của Lê Thanh Hà (2009) và đặc biệt là giáo trình của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014), định nghĩa đào tạo là quy trình học tập có hoạch định nhằm nâng cao năng lực thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người lao động.
- Các hình thức đào tạo cơ bản trong doanh nghiệp: Đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bổ sung và đào tạo nâng cao.
- Quy trình triển khai đào tạo: Khóa luận áp dụng mô hình quy trình đào tạo 7 bước theo Nguyễn Văn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014), bao gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (6) Dự tính chi phí đào tạo; (7) Thiết lập quy trình đánh giá kết quả.
- Các phương pháp đào tạo: Khóa luận phân chia thành hai nhóm chính: đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học tại các trường chính quy, bài giảng/hội nghị/thảo luận, đào tạo chương trình hóa trên máy tính, đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, xử lý công văn giấy tờ).
- Khung đánh giá hiệu quả đào tạo: Mô hình 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (1975) gồm: Cấp độ 1 (Phản ứng - Reaction), Cấp độ 2 (Kết quả học tập - Learning), Cấp độ 3 (Ứng dụng - Behavior/Application), và Cấp độ 4 (Kết quả/Hiệu quả - Results). Khóa luận tập trung khai thác chủ yếu ở Cấp độ 1 kết hợp đo lường mức độ tiếp thu và vận dụng của học viên.
Khóa luận kế thừa thang đo từ các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Trịnh Văn Sơn (2012, 2021), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2008), Trần Minh Huy (2021), Lê Thị Hiếu (2013) và Hà Thu Thảo (2014) để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố với 23 biến quan sát:
| Ký hiệu |
Tên nhóm yếu tố |
Biến quan sát chi tiết |
Nguồn kế thừa |
| ND1 - ND4 |
Nội dung đào tạo |
Phù hợp nhu cầu công việc; cân đối lý thuyết và thực hành; sát mục tiêu; mức độ hài lòng chung về nội dung. |
Lê Thị Hiếu (2013) |
| PP1 - PP5 |
Phương pháp và chương trình |
Đa dạng hình thức; dễ tiếp thu; luôn đổi mới; truyền đạt kỹ năng cần thiết; mức độ hài lòng chung về chương trình. |
Lê Thị Hiếu (2013), Hà Thu Thảo (2014) |
| GV1 - GV5 |
Đội ngũ giảng viên giảng dạy |
Chuyên môn cao; giảng dạy hiệu quả; sẵn sàng giải đáp thắc mắc; cập nhật kiến thức mới; mức độ hài lòng chung về giảng viên. |
Lê Thị Hiếu (2013), Hà Thu Thảo (2014) |
| DD1 - DD4 |
Địa điểm đào tạo |
Rộng rãi, sạch sẽ; cơ sở vật chất đầy đủ; địa điểm thuận tiện; mức độ hài lòng về thời lượng đào tạo. |
Lê Thị Hiếu (2013), Trịnh Văn Sơn (2012) |
| TC1 - TC3 |
Công tác kiểm tra, đánh giá |
Hình thức kiểm tra phù hợp; nội dung kiểm tra sát nội dung đào tạo; mức độ hài lòng chung về công tác kiểm tra. |
Lê Thị Hiếu (2013), Trịnh Văn Sơn (2012) |
| KQ1 - KQ2 |
Kết quả đạt được |
Khả năng vận dụng xử lý tình huống thực tế; hiểu rõ tính chất công việc và nâng cao năng lực chuyên môn. |
Lê Thị Hiếu (2013) |
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu nhóm cán bộ quản lý và chuyên gia am hiểu công tác đào tạo tại doanh nghiệp, bao gồm Giám đốc đào tạo, Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Kỹ thuật, Chuyền trưởng và Trưởng nhóm đào tạo.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 của Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán (cơ cấu lao động, tình hình sản xuất kinh doanh, kinh phí đào tạo) kết hợp các tài liệu bên ngoài từ thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, sách báo và tạp chí chuyên ngành.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Xác định kích thước mẫu: Căn cứ quy tắc kinh nghiệm của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 23 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$ mẫu. Tác giả đã phát ra 130 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để trừ hao sai sót và phiếu không đạt yêu cầu.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (lập bảng tần số, tỷ lệ phần trăm mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố đào tạo) kết hợp phương pháp so sánh (đánh giá biến động chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, nhân sự qua các năm).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong ngành dệt may tại Thừa Thiên Huế. Tác giả trình bày rõ ràng mục tiêu tổng quát, các mục tiêu chi tiết, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc cùng đối tượng điều tra là nhân viên công ty. Phạm vi không gian đặt tại Cụm công nghiệp An Hòa, Thành phố Huế; thời gian khảo sát thực địa vào tháng 10 - 11/2023. Tác giả cũng giới thiệu chi tiết phương pháp luận nghiên cứu (định tính, định lượng, chọn mẫu $n = 130$) và kết cấu tổng thể gồm 3 phần, 3 chương của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện:
- Phân tích các định nghĩa về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực; phân biệt 4 hình thức đào tạo (mới, lại, bổ sung, nâng cao).
- Khẳng định vai trò của đào tạo trên ba bình diện: đối với doanh nghiệp (tăng năng suất, giảm tai nạn lao động, nâng cao vị thế cạnh tranh), đối với người lao động (tránh nguy cơ đào thải, thỏa mãn nhu cầu phát triển cá nhân), và đối với nền kinh tế xã hội (giảm thất nghiệp, thúc đẩy công nghiệp hóa).
- Làm rõ quy trình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo của Nguyễn Văn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014); phân tích chi tiết các kỹ thuật đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc.
- Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài (pháp lý, kinh tế, chính trị, công nghệ, thị trường) và bên trong (chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy mô lao động, tình hình tài chính).
- Trình bày mô hình 4 cấp độ đánh giá đào tạo của Donald Kirkpatrick (Phản ứng, Kết quả học tập, Ứng dụng, Kết quả/Hiệu quả) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đó.
- Phân tích bài học kinh nghiệm từ hai mô hình đào tạo thành công tại địa phương: Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex - kết hợp linh hoạt đào tạo kèm cặp và mở lớp cạnh doanh nghiệp với đội ngũ giảng viên nội bộ) và Công ty HBI Huế (hợp tác thành lập trung tâm HBI - HUEIC tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế, cho học viên thực hành 2 tuần tại KCN Phú Bài và đầu tư mời chuyên gia đào tạo cán bộ quản lý). Từ đó, tác giả đúc kết các bài học cốt lõi cho công ty về xác định nhu cầu, chuẩn hóa nội dung, kết hợp phương pháp và đánh giá tài chính sau đào tạo.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm yếu tố với 23 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc
Chương này phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu khái quát về công ty: Tên viết tắt là IFTHIENANPHUCGATEX, mã số thuế 3301624575, người đại diện theo pháp luật là ông Phan Văn Bình, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ngoài nhà nước, bắt đầu vận hành từ ngày 05/03/2018 tại Cụm công nghiệp An Hòa, Thành phố Huế. Doanh nghiệp có 2 ngành nghề chính là sản xuất vải dệt kim/vải không dệt (mã ngành 1311) và may trang phục trừ lông thú (mã ngành 1410). Sản phẩm chủ lực gồm áo khoác, hoodie, áo polo, quần chạy bộ, quần short, quần dài và quần legging khóa phẳng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Quy mô nhà máy hiện có hơn 600 công nhân lành nghề và định hướng đạt 1.400 công nhân vào tháng 10/2024 với công suất thiết kế gần 1 triệu sản phẩm/năm.
- Phân tích cơ cấu tổ chức: Cơ cấu bộ máy gồm Giám đốc điều hành, Giám đốc phụ trách sản xuất, Phòng Công nghệ - Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D), Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển thị trường, cùng các bộ phận kỹ thuật xưởng như QA, QC, xưởng Cắt, xưởng May và tổ Bảo trì.
- Phân tích thực trạng các khâu trong quy trình đào tạo: Đánh giá chi tiết cách thức xác định nhu cầu đào tạo (Bảng 2.4), mục tiêu, đối tượng tham gia, việc lựa chọn phương án và phương pháp đào tạo phổ biến giai đoạn 2021 – 2022 (Bảng 2.5), cơ cấu giảng viên nội bộ và bên ngoài, cùng việc lập dự toán chi phí đào tạo giai đoạn 2021 – 2022 (Bảng 2.6).
- Kết quả khảo sát thực nghiệm trên mẫu điều tra nhân viên: Trình bày đặc điểm mẫu khảo sát (Bảng 2.7) và phân tích thống kê đánh giá của người lao động trên 6 phương diện qua các bảng số liệu tương ứng: nội dung đào tạo (Bảng 2.8), phương pháp đào tạo (Bảng 2.9), đội ngũ giảng viên (Bảng 2.10), địa điểm đào tạo (Bảng 2.11), công tác kiểm tra đánh giá (Bảng 2.12), và kết quả đạt được sau đào tạo (Bảng 2.13).
- Đánh giá tổng hợp: Khẳng định những kết quả đạt được (nâng cao tay nghề bước đầu, duy trì quy trình sản xuất ổn định) và chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại như khâu xác định nhu cầu chưa bám sát nguyện vọng công nhân, nội dung chưa phân hóa sâu theo từng vị trí, cơ sở vật chất dành riêng cho đào tạo còn hạn hẹp, và khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo còn mang tính hình thức.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác đào tạo nguồn lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc
Dựa trên mục tiêu mở rộng năng lực sản xuất lên gần 1 triệu sản phẩm và phát triển nhân sự lên 1.400 người, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo trực tiếp:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ phụ trách đào tạo nguồn nhân lực: Chuẩn hóa chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ phòng nhân sự và các tổ trưởng, chuyền trưởng tham gia đào tạo.
- Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu đào tạo: Kết hợp phân tích mục tiêu chiến lược với phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc, lắng nghe nguyện vọng trực tiếp của công nhân may.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo: Kết hợp đào tạo chỉ dẫn tại chỗ với việc tổ chức hội thảo, chuyên đề kỹ thuật, mở rộng đào tạo nâng cao và bồi dưỡng kỹ năng công nghệ mới.
- Hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo: Biên soạn khung giáo trình bám sát từng đối tượng (lao động mới, thợ bậc thấp, kiểm hàng QA/QC, cán bộ quản lý chuyền).
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên: Bồi dưỡng kỹ năng truyền đạt cho giảng viên nội bộ và có chính sách thu hút chuyên gia kỹ thuật may bên ngoài.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo: Lập dự toán minh bạch, thành lập quỹ đào tạo riêng trích từ lợi nhuận và tối ưu hóa chi phí đào tạo nội bộ.
- Nâng cao cơ sở vật chất phục vụ đào tạo: Trang bị thêm phòng học lý thuyết, bổ sung máy móc may mẫu và thiết bị mô phỏng thao tác kỹ thuật.
- Hoàn thiện khâu đánh giá hiệu quả công tác đào tạo: Áp dụng quy trình đánh giá định kỳ sau 15 - 30 ngày (viết thu hoạch) và đánh giá lại năng lực thực tế sau 3 tháng làm việc tại chuyền.
- Thực hiện biện pháp sử dụng lao động hợp lý sau đào tạo: Bố trí đúng người đúng việc, gắn kết quả học tập với cơ chế lương, thưởng và lộ trình thăng tiến nhằm giữ chân lao động lành nghề.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời đề xuất kiến nghị đối với Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan tại công ty nhằm bảo đảm điều kiện thực thi đồng bộ hệ thống giải pháp đề ra.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được các dữ liệu thực tế quan trọng về doanh nghiệp và hoạt động đào tạo:
- Dữ liệu thực tiễn doanh nghiệp: Xác lập hồ sơ thông tin của Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc với quy mô hiện hữu hơn 600 lao động chuyên may các dòng sản phẩm dệt kim và dệt thoi (áo khoác, hoodie, polo, quần thể thao) xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc; làm rõ mục tiêu phát triển đến tháng 10/2024 là nâng lực lượng lao động lên 1.400 công nhân để đạt công suất gần 1 triệu sản phẩm/năm.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm: Xây dựng bộ công cụ điều tra gồm 23 biến quan sát, hoàn thành thu thập và xử lý 130 bảng hỏi hợp lệ từ nhân viên công ty, làm cơ sở phản ánh thực trạng đánh giá của người lao động về các yếu tố: nội dung, phương pháp, giảng viên, địa điểm, công tác kiểm tra và kết quả đạt được.
- Đóng góp khoa học và ứng dụng:
- Hệ thống hóa khung lý luận đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với đặc thù sản xuất công nghiệp may mặc thâm dụng lao động.
- Khái quát bài học thực tiễn giá trị từ các doanh nghiệp may mặc lớn trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Công ty Cổ phần Dệt may Huế và Công ty HBI Huế) để áp dụng vào mô hình doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa.
- Xây dựng 9 nhóm giải pháp toàn diện, có tính khả thi, gắn liền với kế hoạch mở rộng quy mô nhân sự của doanh nghiệp đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ nội dung văn bản:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung lượng khảo sát là 130 phiếu, do đó tính đại diện thống kê có thể chưa bao quát hoàn toàn mọi nhóm lao động ở các ca kíp và bộ phận khác nhau.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Khảo sát sơ cấp chỉ được tiến hành trong thời gian tương đối ngắn (tháng 10 và tháng 11 năm 2023), chưa có điều kiện theo dõi chuỗi số liệu theo thời gian dài để đánh giá sự biến động về hành vi của người lao động.
- Hạn chế trong cấp độ đánh giá: Theo khung mô hình Kirkpatrick, nghiên cứu chủ yếu đo lường phản ứng (Cấp độ 1) và nhận thức kỹ năng ban đầu của học viên; chưa thực hiện được việc đo lường sâu Cấp độ 3 (sự chuyển biến hành vi sau 3 - 6 tháng) và Cấp độ 4 (tính toán cụ thể lợi nhuận tài chính hoặc hiệu quả kinh tế quy đổi thành tiền từ chi phí đào tạo) do sự hạn chế về dữ liệu và công cụ hạch toán của tổ chức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, tăng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ 1.400 lao động khi nhà máy mở rộng, đồng thời thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ sau 3 - 6 tháng nhằm đo lường chính xác tác động của đào tạo đến năng suất lao động và tỷ lệ phế phẩm trong sản xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp định tính, cung cấp phương pháp ứng dụng quy tắc chọn mẫu của Hair et al. (1998) và mô hình đánh giá Kirkpatrick.
- Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về ngành may mặc: Tham khảo hệ thống 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm yếu tố đánh giá chương trình đào tạo nghề trong các nhà máy may công nghiệp.
- Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo trực tiếp 9 nhóm giải pháp thực thi, đặc biệt là các kinh nghiệm đào tạo thực tế từ Huegatex và HBI Huế để hoàn thiện quy trình đào tạo nội bộ và nâng cao tay nghề công nhân may.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc sản xuất các mặt hàng gì và xuất khẩu đi đâu?
Theo văn bản, công ty chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc gồm: áo khoác, áo hoodie, quần chạy bộ, quần short, quần dài, quần legging khóa phẳng và áo sơ mi Polo. Thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp là Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc.
2. Mục tiêu mở rộng quy mô lao động và năng lực sản xuất của công ty được nêu trong khóa luận là gì?
Vào thời điểm nghiên cứu, nhà máy có hơn 600 công nhân lành nghề. Kế hoạch phát triển dự kiến vào khoảng tháng 10 năm 2024 là nâng lực lượng lao động lên 1.400 công nhân, với năng lực sản xuất đạt gần 1 triệu sản phẩm hàng năm (bao gồm hàng dệt kim và dệt thoi).
3. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính kích thước mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả dựa trên nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với công thức kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 23 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là $115$ mẫu. Để phòng ngừa sai sót và bảng hỏi không đạt yêu cầu, tác giả đã điều tra thực tế 130 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
4. Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm đào tạo của những doanh nghiệp nào để rút ra bài học cho công ty?
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của hai doanh nghiệp lớn tại Thừa Thiên Huế: Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex) về đổi mới phương pháp kết hợp lý thuyết - thực hành và sử dụng cán bộ quản lý làm giảng viên; cùng Công ty HBI Huế về mô hình liên kết hợp tác thành lập trung tâm đào tạo HBI - HUEIC tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế và tổ chức thực hành 2 tuần tại KCN Phú Bài.
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm yếu tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất đánh giá chương trình đào tạo của tác giả bao gồm 6 nhóm yếu tố: (1) Nội dung đào tạo; (2) Phương pháp và chương trình đào tạo; (3) Đội ngũ giảng viên giảng dạy; (4) Địa điểm đào tạo; (5) Công tác kiểm tra đánh giá; và (6) Kết quả đạt được.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất và áp dụng thành công mô hình khảo sát thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Dệt may IMPULSE FASHION Thiên An Phúc. Công trình phản ánh khách quan thực trạng tổ chức đào tạo, làm rõ các mặt đạt được cũng như những hạn chế về phương pháp, cơ sở vật chất và đánh giá sau đào tạo của doanh nghiệp may mặc tại Thừa Thiên Huế. Với hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát định hướng mở rộng lên 1.400 lao động và công suất 1 triệu sản phẩm, khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nhân lực trong ngành công nghiệp dệt may hiện nay.