HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHOA NÔNG HỌC NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn Danh mục chương trình đào tạo là tài liệu phát hành chính thức của khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được áp dụng cho sinh viên hệ chính quy từ khóa 66 (trúng tuyển năm 2021). Danh mục chương trình đào tạo đại học cung cấp các thông tin về Chương trình đào tạo và tiến trình đào tạo các chuyên ngành của khoa Nông học. Danh mục là cuốn cẩm nang quan trọng giúp sinh viên tìm hiểu về chương trình đào tạo, các học phần để chủ động lựa chọn và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân trong thời gian học tập tại Học viện. Ngoài ra, cuốn danh mục cung cấp danh sách các chuyên ngành đào tạo khác trong Học viện.
Cuốn Danh mục chương trình đào tạo bao gồm 4 phần: Phần I: Giới thiệu về khoa Nông học. Phần II: Chương trình đào tạo gồm: Mục tiêu đào tạo; Chuẩn đầu ra; Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp; Tiến trình đào tạo của toàn bộ các chuyên ngành đào tạo của Khoa. Các học phần trong chương trình đào tạo được sắp xếp theo từng học kỳ của khóa học. Các ngành/chuyên ngành đào tạo của khoa đều thuộc hệ đào tạo 4 năm với 8 học kỳ, riêng ngành Khoa học cây trồng tiên tiến đào tạo 4,5 năm với 9 học kỳ.
Phần III: Thông tin về các học phần được giảng dạy trong các chương trình đào tạo của Khoa: mã các học phần, tên học phần, tổng số tín chỉ, nội dung học phần, các học phần tiên quyết. Phần IV: Danh sách các chuyên ngành đào tạo trình độ đại học tại Học viện. Khoa Nông học hy vọng cuốn Danh mục chương trình đào tạo sẽ cung cấp được nhiều thông tin hữu ích cho sinh viên của Khoa và là người bạn đồng hành cùng sinh viên trong suốt khóa học tại Học viện. Kính chúc Quý Thầy/Cô giáo cùng toàn thể sinh viên của Khoa sức khỏe và thành công trong thời gian công tác, học tập và nghiên cứu tại Học viện! TRƯỞNG KHOA PGS.
Trần Văn Quang iii MỤC LỤC PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN. GIỚI THIỆU VỀ KHOA NÔNG HỌC. Giới thiệu chung.
Cơ cấu tổ chức của khoa. Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất. Thành tựu trong công tác đào tạo. Thành tựu trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. NGÀNH CÔNG NGHỆ RAU HOA QUẢ VÀ CẢNH QUAN. 12 Chuyên ngành 1: Sản xuất và quản lý sản xuất trong nhà có mái che. 12 Chuyên ngành 2: Thi công và tạo dựng cảnh quan.
12 Chuyên ngành 3: Marketing và thương mại. 12 Chuyên ngành 4: Nông nghiệp đô thị. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Mục tiêu chương trình.
Chuẩn đầu ra. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Cấu trúc và nội dung chương trình.
Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo. Cấu trúc chương trình đào tạo. 16 Chuyên ngành 1: Sản xuất và quản lý sản xuất trong nhà có mái che. 16 Chuyên ngành 2: Chuyên ngành thiết kế và tạo dựng cảnh quan.
21 Chuyên ngành 3: Chuyên ngành marketing và thương mại. 27 Chuyên ngành 4: Chuyên ngành nông nghiệp đô thị. Lộ trình học tập. 40 Chuyên ngành Sản xuất và quản lý sản xuất trong nhà có mái che.
40 Chuyên ngành Thiết kế và tạo dựng cảnh quan. 41 Chuyên ngành Marketing và thương mại. 42 iv Chuyên ngành Nông nghiệp đô thị. Kế hoạch học tập.
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Mục tiêu chương trình. Chuẩn đầu ra.
Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Cấu trúc và nội dung chương trình. Lộ trình học tập.
Kế hoạch học tập. NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG. 73 Chuyên ngành 1: Khoa học cây trồng. 73 Chuyên ngành 2: Chọn giống cây trồng.
73 Chuyên ngành 3: Khoa học cây dược liệu. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Mục tiêu chương trình. Chuẩn đầu ra.
Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Cấu trúc và nội dung chương trình. 75 Chuyên ngành Khoa học cây trồng.
76 Chuyên ngành Khoa học cây dược liệu. Lộ trình học tập. Kế hoạch học tập. NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG TIÊN TIẾN.
Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Mục tiêu chương trình. Chuẩn đầu ra. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Cấu trúc và nội dung chương trình. Lộ trình học tập. Kế hoạch học tập.
NGÀNH NÔNG NGHIỆP (NÔNG NGHIỆP ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP, VIẾT TẮT LÀ NÔNG NGHIỆP POHE). 127 Chuyên ngành 1: Khuyến nông. 127 Chuyên ngành 2: Nông học. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
Mục tiêu đào tạo. Chuẩn đầu ra. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.
Cấu trúc và nội dung chương trình. Lộ trình học tập. 139 Chuyên ngành Khuyến nông. 139 Chuyên ngành Nông học.
Kế hoạch học tập. Chuyên ngành Khuyến nông. Chuyên ngành Nông học. NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO.
Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Mục tiêu chương trình. Chuẩn đầu ra. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp. Cấu trúc và nội dung chương trình. Lộ trình học tập. Kế hoạch học tập.
MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN. Hướng dẫn chung. Mô tả tóm tắt các học phần. Các học phần đại cương.
Các học phần chuyên ngành. DANH SÁCH CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN. CÁC ĐƠN VỊ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC CỦA HỌC VIỆN VÀ KHOA. Các đơn vị chức năng hỗ trợ người học.
Cán bộ của khoa hỗ trợ người học. MỘT SỐ QUY ĐỊNH SINH VIÊN CẦN BIẾT. Quy định về đào tạo. Miễn giảm học phí, học bổng cho sinh viên.
Quy định về thực tập nghề nghiệp. Quy định chung. Yêu cầu của chương trình thực tập. Về thủ tục hành chính.
Về yêu cầu chuyên môn. Yêu cầu kết thúc khi thực tập. Tổng kết thực tập. Đánh giá kết quả thực tập.
Quy định về khóa luận tốt nghiệp. Quy định chung. Quy định đối với sinh viên. Quy định về điều kiện nhận khóa luận tốt nghiệp.
Quy định về nhiệm vụ của sinh viên. Quy định đối với giảng viên hướng dẫn. Đối với giảng viên trong khoa. Đối với giảng viên ngoài khoa.
Quy định về nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn. Tiến trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Quy định về đánh giá kết quả khóa luận tốt nghiệp. Hội đồng đánh giá khóa luận.
Điểm của khóa luận tốt nghiệp. Các quy định khác. CÁC THÔNG TIN KHÁC CỦA KHOA. Các chương trình học bổng cho sinh viên.
Các chương trình trao đổi sinh viên. Nghiên cứu khoa học của sinh viên. 237 Quy trình đăng ký NCKH sinh viên. 238 Quy trình nghiệm thu.
Các hoạt động ngoại khóa. Các hoạt động khác. Cựu sinh viên thành đạt. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) được thành lập năm 1956.
Từ đó đến nay Học viện đã trải qua nhiều thay đổi về tổ chức và tên gọi. Học viện hiện là trường đại học trọng điểm và dẫn đầu của Việt Nam về đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ đóng góp cho sự phát triển bền vững, hiện đại hoá và đưa nền nông nghiệp Việt Nam hội nhập quốc tế. Tầm nhìn Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Sứ mạng Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, tri thức mới lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập quốc tế của đất nước.
Giá trị cốt lõi ĐOÀN KẾT – ĐẠO ĐỨC – ĐI ĐẦU – ĐÁP ỨNG – ĐẲNG CẤP - Đoàn kết (Solidarity): đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi. - Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt Nam. - Đi đầu (Advancement): phấn đấu đi đầu về đào tạo và khoa học công nghệ. - Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội.
- Đẳng cấp (Transcendence): bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội. Triết lý giáo dục của Học viện RÈN LUYỆN HUN ĐÚC NHÂN TÀI NÔNG NGHIỆP TƯƠNG LAI Học viện Nông nghiệp Việt Nam tin rằng thông qua quá trình RÈN tư duy sáng tạo, LUYỆN năng lực thành thạo, HUN tâm hồn thanh cao, ĐÚC ý chí lớn lao sẽ giúp sinh viên khi ra trường trở thành các NHÂN TÀI NÔNG NGHIỆP để phát triển bền vững nền nông nghiệp của Việt Nam và đưa nông nghiệp Việt Nam hội nhập quốc tế. Cơ cấu tổ chức Học viện có 14 khoa; 16 đơn vị chức năng; 5 viện nghiên cứu, 14 trung tâm trực thuộc cấp Học viện và 02 công ty. Đội ngũ nhân lực của Học viện không ngừng tăng, tổng số cán bộ viên chức toàn Học viện là 1303 người với 635 giảng viên trong đó có 11 giáo sư (GS), 77 phó giáo sư (PGS), 258 tiến sĩ (TS).
1 Đào tạo Học viện đào tạo 55 ngành trình độ đại học, 22 ngành trình độ ThS và 16 ngành trình độ TS. Từ khi thành lập đến này, đã có trên 100.000 thạc sĩ và 600 tiến sĩ tốt nghiệp từ Học viện. Khoa học công nghệ Trong giai đoạn 2015-2020, Học viện đã xuất bản được trên 785 bài báo quốc tế và 1694 bài báo trong nước, thực hiện 63 dự án quốc tế và 14 đề tài cấp quốc gia và 146 đề tài cấp bộ và tương đương.