BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN HUY TÂN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO TỒN QUẦN THỂ VƯỢN CAO VÍT - Nomascus nasutus (Kumckel d’Herculair, 1884) TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI, SINH CẢNH VƯỢN CAO VÍT HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ NGÀNH: 8620211 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐẮC MẠNH Hà Nội, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Tác giả Trần Huy Tân ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học đào tạo Thạc sĩ lâm nghiệp, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng Trường Đại học Lâm nghiệp; được sự nhất trí của Khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp tại Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Sau một thời gian làm việc cố gắng và nỗ lực hết mình, đến nay luận văn đã được hoàn thành. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn bộ công chức Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng, Hạt Kiểm lâm Trùng khánh, Trạm Kiểm lâm bảo vệ Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Vượn Cao Vít; điều phối viên của tổ chức quốc tế về bảo tồn động thực vật hoang dã tại khu bảo tồn; cán bộ và nhân dân 03 xã Phong Nậm, Ngọc Khê, Ngọc Côn; các thầy cô giáo trong Khoa đào tạo sau đại học và đặc biệt là thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đắc Mạnh công tác tại Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian có hạn và khả năng trình bày chưa tốt, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021 Tác giả Trần Huy Tân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐÊ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Bảo tồn thiên nhiên. Bảo tồn động vật hoang dã. Khu bảo tồn loài – sinh cảnh.
Một số đặc điểm về Linh trướng ở Việt Nam. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam. Họ vượn – Hylobatidae. Một số đặc điểm giống Nomascus.
Phân bố của giống Nomascus. Khái lược các nghiên cứu liên quan đến Vượn Cao Vít. Khái quát đặc điểm sinh thái học và tập tính của loài VCV. Đặc điểm nhận biết loài.
Đặc điểm sinh thái và tập tính loài. MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Các mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu.
Công tác chuẩn bị. Các phương pháp thu thập số liệu. Các phương pháp xử lý số liệu. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Vị trí địa lý. Đặc điểm tự nhiên. Địa hình và thổ nhưỡng. Tài nguyên thực vật.
Tài nguyên động vật. Điều kiện kinh tế- xã hội. Cơ sở hạ tầng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Tổng quan các nghiên cứu về hiện trạng quần thể Vượn Cao Vít và sinh cảnh sống của chúng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh. Kích cỡ quần thể và số lượng đàn VCV. Cấu trúc quần thể và cấu trúc đàn VCV. Đặc điểm phân bố của VCV trong khu vực nghiên cứu.
Đặc điểm sinh cảnh sống của VCV ở khu vực nghiên cứu. Đánh giá các mối đe dọa đến quần thể Vượn Cao Vít và sinh cảnh sống của chúng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh. Săn bắt động vật hoang dã. Khai thác gỗ.
Khai thác lâm sản ngoài gỗ. Thả rông gia súc trong rừng. Canh tác nương rẫy trong vùng lõi khu bảo tồn. Phân hạng các mối đe dọa đến VCV và sinh cảnh sống của chúng.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo tồn Vượn Cao Vít tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh. Công tác tuần tra, kiểm soát. Công tác khoanh nuôi, phục hồi rừng tự nhiên. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức về bảo tồn loài VCV.Công tác cải thiện sinh kế ít phụ thuộc vào rừng cho người dân địa phương.
Các vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn quần thể VCV tại KBT. Kế hoạch bảo tồn quần thể VCV tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh VCV huyện Trùng Khánh đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030. Định hướng đến năm 2030. Mục tiêu của kế hoạch.
Nhiệm vụ và kế hoạch triển khai. Tổ chức thực hiện. Kinh phí thực hiện. 64 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa BQL Ban quản lý FFI Tổ chức Bảo tồn động, thực vật hoang dã quốc tế GPS Hệ thống định vị toàn cầu IUCN Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên KBT Khu bảo tồn loài, sinh cảnh vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên KT Khai thác KTLSNG Khai thác lâm sản ngoài gỗ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân VCV Vượn Cao Vít vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Diện tích và dân số các xã thuộc vùng đệm KBT. Kết quả điều tra hiện trạng quần thể VCV tại KBT giai đoạn 2002-2018 32 Bảng 4.
Diễn biến cấu trúc quần thể VCV tại khu vực nghiên cứu. Phân hạng các mối đe doạ đến VCV tại KBT Trùng Khánh. Phân tích SWOT về thực trạng công tác bảo tồn VCV tại KBT. Khung Logic của kế hoạch bảo tồn VCV tại KBT.
Tiến độ thực hiện kế hoạch quản lý để bảo tồn VCV tại KBT. Kinh phí thực hiện kế hoạch bảo tồn loài VCV tại KBT. 64 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Hình thái con đực, con cái và con non loài Vượn Cao Vít.
Vị trí KBT loài sinh cảnh VCV trong bản đồ Việt Nam. Biểu đồ diễn biến cấu trúc quần thể VCV tại khu vực nghiên cứu 34 Hình 4. Bản đồ các điểm ghi nhận đàn VCV tại KBT năm 2016. Bản đồ các điểm ghi nhận đàn VCV tại KBT năm 2018.
Sơ đồ tuyến tuần tra của đội bảo vệ rừng KBT. Biển tuyên tuyền bảo tồn loài Vượn Cao Vít tại xã Phong Nậm. Tổ chức ngày hội bảo tồn Vượn Cao Vít tại xã Ngọc Khê. Mô hình trồng cây Mắc rạc tại xã Phong Nậm.
Sơ đồ vị trí khu vực dự kiến quy hoạch để mở rộng KBT. 61 1 ĐẶT VẤN ĐÊ Việt Nam là một trong 16 quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao nhất thế giới (WCMC, 1992 trong Đỗ Quang Huy và cộng sự, 2009), xét riêng cho một số nhóm loài thì thứ hạng của Việt Nam còn cao hơn nữa. Vượn Cao Vít (Nomascus nasutus Kumckel d’Herculair, 1884) là một trong những loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới. Danh lục Đỏ IUCN (2021) xếp VCV vào mức cực kỳ nguy cấp – CR (Critically Endangered).
Loài Vượn này được coi là bị tuyệt chủng ở Quảng Tây, Trung Quốc từ thập niên 1950. VCV được ghi nhận tại Việt Nam từ năm 1884, năm 1965 thu được ba tiêu bản ở Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Từ đó đến nay loài Vượn này được coi như tuyệt chủng do không có bất kỳ ghi nhận nào về sự tồn tại của loài. Năm 2002 một quần thể nhỏ khoảng 26 cá thể được phát hiện còn tồn tại ở một khu rừng nhỏ thuộc hai xã Phong Nậm và Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giáp biên giới Trung Quốc.
Năm 2006, FFI kết hợp với chính quyền địa phương hai quốc gia tiến hành điều tra khảo sát tại khu vực rừng kế cận tiếp giáp với Việt Nam là huyện Trịnh Tây, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Kết quả điều tra khẳng định quần thể VCV (Nomascus nasutus) chỉ có ở khu bảo tồn loài, sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Như vậy hiện tại chúng ta khẳng định quần thể VCV chỉ còn lại số lượng rất ít, phân bố ở khu vực nhỏ tại khu bảo tồn loài, sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng nằm giáp biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Đây là nơi duy nhất có quần thể Vượn Cao Vít quý hiếm cư trú.
Từ khi thành lập KBT đến nay có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến loài Vượn này nhưng các nghiên cứu chỉ tập chung vào nghiên cứu sinh cảnh sống, các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên, công tác truyền thông nhằm phát triển quần thể VCV tại KBT; các nghiên cứu về thực trạng công tác bảo tồn và những mặt hạn chế tồn tại trong công tác quản lý ảnh hưởng đến công tác bảo tồn quần thể VCV. Kết quả chỉ dừng lại ở mức chung chung trong quá 2 khứ và hiện tại mà chưa dự báo được các vấn đề tồn tại trong công tác bảo tồn ở tương lai ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể VCV tại KBT cũng như việc định hướng để tìm ra được những điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức trong công tác bảo tồn phát triển quần thể VCV tại KBT.