ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, bảo vệ môi trƣờng, trong đó có việc quản lý rác thải sinh hoạt là vấn đề mang tính toàn cầu nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, môi trƣờng và xã hội. Khi nói đến chất thải sinh hoạt, nhiều ngƣời thƣờng nghĩ đó là vấn đề cấp bách của các đô thị hay thành phố lớn. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, góp phần làm thay đổi phong cách và tập quán sống của ngƣời dân từ nông thôn đến thành thị. Song bên cạnh các mặt tích cực ấy là lƣợng CTSH thải ra ngày càng lớn, không chỉ ở các đô thị mà còn ở các vùng nông thôn, nó đã và đang trở thành vấn đề đáng lo ngại.
Chính vì vậy công tác quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt là thách thức, trách nhiệm và nhiệm vụ của toàn dân, toàn xã hội, các cấp, các ngành. Hải Phong là một xã thuộc đồng bằng Bắc Bộ và nằm gần biển, cách trung tâm huyện Hải Hậu khoảng 12 km về phía Tây Nam. Xã Hải Phong là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời với nghề trồng lúa nƣớc truyền thống. Trong những năm gần đây Hải Phong đang vƣơn lên phát triển kinh tế xã hội.
Điều tất yếu là lƣợng chất thải rắn phát sinh mỗi ngày đều gia tăng. Tuy nhiên cũng nhƣ các xã khác của Nam Định, trên 85% tổng lƣợng chất thải chƣa đƣợc thu gom và xử lý hợp vệ sinh. Điều đáng báo động là ý thức của ngƣời dân trong việc bảo vệ môi trƣờng là rất thấp, công tác xử lý chất thải chƣa lựa chọn đƣợc phƣơng pháp phù hợp với điều kiện của xã vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý của địa phƣơng. Xuất phát từ thực tế đó, nhằm tìm ra những giải pháp hợp lý để tăng cƣờng công tác quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng của quê hƣơng mình, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải sinh hoạt tại xã Hải Phong - huyện Hải Hậu - tỉnh Nam Định”.
1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014, chính thức có hiệu lực ngày 1/1/2015. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải rắn và phế liệu rộng rãi tới cộng đồng đoàn xã, tổ chức, cá nhân. Các khái niệm liên quan -“ Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”( theo K12 điều 3,Luật BVMT 2014) - Chất thải rắn ( CTR) đƣợc hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn, đƣợc thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa [6] - Rác thải sinh hoạt ( RTSH) hay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải rắn có liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ và thƣơng mại…[6] Ví dụ nhƣ thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, kim lọai, sành sứ, rơm rạ, giấy, xƣơng động vật,….
- Quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tác chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời.[7] - Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận. - Lưu trữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi đƣợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trƣớc khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. 2 - Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. - Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm giảm thiểu ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng, đồng thời tạo ra các sản phẩm có giá trị về mặt kinh tế cho xã hội.
Nguồn gốc, phân loại chất thải sinh hoạt 1. Nguồn gốc Nguồn gốc phát sinh CTSH đƣợc thể hiện trong sơ đồ dƣới đây: Nhà ở, khu Cơ sở y tế, Công trình dân cƣ bệnh viện công cộng Cơ quan, Chất thải rắn Hoạt động trƣờng học sinh hoạt du lịch Khu công Trung tâm Khu xử lý, nghiệp, nhà thƣơng mại tái chế rác máy thải Hình 1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt Qua đây ta thấy nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt xuất phát từ các hoạt động kinh tế xã hội của con ngƣời nhƣ: + Từ các khu dân cƣ; + Trung tâm thƣơng mại; + Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trƣờng học, các công trình công cộng; + Hoạt động du lịch; + Trạm xử lý rác thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố; + Từ các khu công nghiệp. Phân loại chất thải sinh hoạt Có nhiều cách phân loại rác thải nhƣng để thuận tiện cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý, rác thải đƣợc phân loại nhƣ sau: - Theo nguồn gốc: + CTR phát sinh từ nhà ở, khu dân cƣ: là các chất thải liên quan đến hoạt động sống của con ngƣời nhƣ chất thải thực phẩm (thức ăn thừa, vỏ rau,củ.), phân ngƣời, phân động vật.
+ CTR thƣơng mại. + CTR phát sinh từ các cơ quan, trƣờng học: chất thải từ hoạt động của cả ngƣời dạy và ngƣời học trong trƣờng. + CTR phát sinh từ xây dựng, công cộng: chất thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân đang làm việc tại các công trình. + CTR phát sinh từ các cơ sở y tế, bệnh viện: chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, ngƣời nhà bệnh nhân, các cán bộ công nhân viên trong bệnh viện.
+ CTR phát sinh từ khu xử lý, tái chế rác thải. + CTR phát sinh từ các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp: chất thải của các cán bộ, công nhân, ngƣời lao động, các hoạt động sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp đó. + CTR phát sinh từ hoạt động du lịch: chất thải của công nhân viên khu du lịch, du khách. - Theo tính chất của chất thải: + Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ nhƣ thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật.
+ Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ nhƣ tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng nhƣ gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình. - Theo khả năng tái chế, tái sử dụng: + CTR có khả năng tái chế: kim loại, giấy, bao bì. + CTR không thể tái chế: các chất thải rắn nguy hại,. 4 - Theo mức độ nguy hại: + CTR nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng.
Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con ngƣời và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí. + CTR thông thƣờng: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại. Thƣờng là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị…. Thành phần chất thải sinh hoạt - CTSH là một tập hợp không đồng nhất.
Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát đƣợc các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thƣơng mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH. Thành phần của rác thải rất khác nhau tuỳ thuộc từng địa phƣơng, tính chất tiêu dùng, điều kiện tự nhiên và nhiều yếu tố khác [9]. - Thông thƣờng thành phần của rác thải bao gồm các hợp phần sau: + Các chất dễ bị phân huỷ sinh học: Các thức ăn thừa, xác động vật, vỏ hoa quả.
+ Các chất khó phân huỷ sinh học: cành cây, cao su, túi ni-lông. + Các chất hoàn toàn không bị phân huỷ sinh học: thuỷ tinh, sành sứ, gạch ngói. Định nghĩa thành phần các chất thải rắn sinh hoạt Thành Định nghĩa Ví dụ opphần 1. Các chất cháy đƣợc Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Mảnh bìa, giấy vụn Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, sợi… Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm Vỏ hoa quả, cọng rau.
Gỗ, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu đƣợc chế biến Bàn, ghế, đồ chơi từ tre, gỗ, rơm Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo Túi chất dẻo, dây từ chất dẻo điện,. Cao su, da Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo Giày, ví, cao su. từ da và cao su 2. Các chất không cháy Các kim loại Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo Dây điện, hàng rào.
sắt từ sắt mà bị nam châm hút. Các kim loại Các vật liệu không bị nam châm hút. Vỏ nhôm, giấy bao bì. phi sắt Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế .tạo Chai lọ, đồ đựng bằng từ thuỷ tinh thuỷ tinh.
Sành sứ, đá Bất kỳ các vật liệu không cháy ngoài Vỏ chai, ốc, xƣơng, nam châm và thuỷ tinh gạch, đá, gốm. Các Tất cả các vật liệu khác không phân Đá cuội, cát, đất, tóc. chất hỗn hợp loại trong bảng này. Loại này có thể chia làm 2 thành phần: + Kích thƣớc lớn hơn 5 mm + Kích thƣớc nhỏ hơn 5mm 6 1.
Một số phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt hiện nay Xử lý rác thải là một công tác có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng. Dân số ngày càng tăng cao dẫn đến áp lực về các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trƣờng cũng vì thế mà tăng theo trong đó vấn đề rác thải sinh hoạt đang ở mức báo động nên việc xử lý nó là rất cần thiết.