Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp cận thông tin cũng như hành vi tiêu dùng. Tại Việt Nam, mạng xã hội nói chung và Facebook nói riêng đã trở thành kênh tương tác chủ đạo, nơi các doanh nghiệp tận dụng để tối ưu hóa chi phí quảng cáo, mở rộng thị trường và tương tác trực tiếp với khách hàng mục tiêu. Trong lĩnh vực sản xuất may mặc và thời trang, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đặc biệt là tại thị trường địa phương như Thừa Thiên Huế với sự hiện diện của nhiều chuỗi bán lẻ thời trang (như Marc Fashion, FM Style, GO, Yofaso) và các cơ sở sản xuất đồng phục.

Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt được thành lập vào năm 2014, có trụ sở tại số 9/36 Phạm Thị Liên, phường Kim Long, thành phố Huế. Sau hơn 9 năm hoạt động trong ngành may mặc đồng phục học sinh, sinh viên, hội nhóm và bảo hộ lao động, doanh nghiệp nhận thấy sự cần thiết phải đẩy mạnh các kênh truyền thông trực tuyến, lấy nền tảng fanpage Facebook làm trọng tâm để duy trì vị thế cạnh tranh và thu hút khách hàng tiềm năng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn về truyền thông marketing; từ đó đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về những vấn đề liên quan tới hoạt động truyền thông marketing trên Facebook.
    • Đánh giá hoạt động truyền thông marketing trên mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt thông qua khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Khách hàng hiện đang theo dõi và tương tác trên trang fanpage của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra qua phiếu khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2023 đến ngày 01/12/2023.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát đối tượng khách hàng theo dõi fanpage của công ty trên địa bàn thành phố Huế và các khách hàng trực tuyến liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hiện trạng truyền thông fanpage, đánh giá nhận thức của khách hàng đối với các nhân tố truyền thông và đề xuất giải pháp quản trị tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên lý thuyết nền tảng về Marketing hiện đại của Philip Kotler, khái niệm Marketing điện tử (E-Marketing) theo Kotler (2007) và Judy Strauss (2011), cùng giáo trình Quản trị Marketing của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (PGS. Nguyễn Thị Minh Hòa, ThS. Lê Quang Trực, ThS. Phan Thị Thanh Thủy). Về truyền thông trực tuyến, đề tài sử dụng định nghĩa của Kotler & Armstrong (2012) và quan điểm tích hợp hệ thống dữ liệu khách hàng (CRM) của John O'Connor. Nghiên cứu hệ thống hóa các công cụ truyền thông chủ yếu trên Facebook bao gồm: Facebook Ads, Facebook Promote, Facebook Apps, Facebook Profile, Group và Fanpage; đồng thời so sánh mô hình phản ứng người tiêu dùng truyền thống AIDMA của Roland Hall (1920) (Chú ý - Thích thú - Ham muốn - Ghi nhớ - Hành động) với mô hình hiện đại AISAS do tập đoàn Dentsu đề xuất năm 2004 (Chú ý - Quan tâm - Tìm kiếm - Hành động - Chia sẻ).

Về các nghiên cứu tiền nghiệm, tác giả tổng hợp công trình của Nguyễn Mạnh Nguyên (2019), Văn Hoài Nam (2017), Bùi Thị Phước (2022), Diem Thi Thuy Nguyen và cộng sự (2015), Ha và Stoel (2009), Taylor và Strutton (2010), Ebrahimi và cộng sự (2021), Semila Fernandes và cộng sự (2021). Từ đó, đề tài xây dựng khung thang đo đánh giá gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Sự hấp dẫn, Sự hữu ích, Tạo thích thú, Khả năng tương tác, Cộng đồng) tác động đến biến phụ thuộc (Hoạt động Marketing qua mạng xã hội) với tổng cộng 18 biến quan sát.

Mã hóa Tên nhóm nhân tố Số lượng biến Nội dung đo lường tiêu biểu
HD Sự hấp dẫn 3 Thông tin đầy đủ, giải quyết thắc mắc, cập nhật khuyến mãi (HD1 - HD3)
HI Sự hữu ích 4 Thông tin hữu ích, đáng quan tâm, có giá trị, dễ tiếp cận ưu đãi (HI1 - HI4)
TT Tạo thích thú 3 Rõ ràng về liên hệ/hỗ trợ, nội dung bắt kịp xu hướng, gây sự tò mò (TT1 - TT3)
KN Khả năng tương tác 3 Tốc độ tư vấn, thảo luận tương tác của người dùng, hỗ trợ sau mua (KN1 - KN3)
CĐ Cộng đồng 2 Dễ tìm kiếm qua hội nhóm, tham khảo đánh giá phản hồi trực tuyến (CĐ1 - CĐ2)
HĐ Hoạt động Marketing 3 Mức độ hài lòng, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu cho người khác (HĐ1 - HĐ3)

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020–2022 của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, các số liệu trích xuất từ hệ thống Insights của Fanpage Facebook và tài liệu nghiên cứu học thuật từ Thư viện số Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện) hướng tới nhóm khách hàng đang theo dõi fanpage và đã từng sử dụng sản phẩm. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát: 18 x 5 = 90 mẫu), tác giả đã phát và thu về 120 mẫu khảo sát hợp lệ để tăng độ tin cậy.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm cơ cấu), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,6$) và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $Sig \le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm về marketing truyền thống và marketing hiện đại, quá trình phát triển của marketing điện tử và vai trò của các công cụ truyền thông online. Tác giả phân tích chi tiết quy trình truyền thông marketing trên Facebook gồm 5 bước: xác định mục tiêu, lựa chọn kênh triển khai (trang cá nhân, group, fanpage), xây dựng nội dung bài đăng, chạy quảng cáo (Facebook Ads) và đo lường hiệu quả thông qua các chỉ số tiếp cận, tương tác. Đồng thời, chương 1 trình bày quy trình 8 bước phát triển fanpage của doanh nghiệp từ nghiên cứu sản phẩm, thấu hiểu người dùng, nghiên cứu từ khóa qua Google Keyword Planner (với khoảng 3.000 ý tưởng nội dung), lập kế hoạch nội dung, tuyển dụng - đào tạo nhân sự trực trang, chạy quảng cáo gia tăng fan, đo lường các chỉ số tương tác và tối ưu hóa thời gian, độ dài bài đăng. Về mặt thực tiễn, chương này khái quát thị trường may mặc tại Việt Nam và thành phố Huế, phân tích kinh nghiệm truyền thông mạng xã hội của hai thương hiệu thời trang tiêu biểu là Canifa (hơn 1,1 triệu lượt theo dõi) và NEM (hơn 1,3 triệu lượt theo dõi), làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và bảng thang đo 18 biến quan sát.

Chương 2: Đánh giá hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Đăng Thủy. Bộ máy tổ chức vận hành gồm Giám đốc, Kế toán (kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng), Kỹ thuật (thiết kế, xưởng may), Kinh doanh (chăm sóc khách hàng, mạng lưới hơn 100 cộng tác viên toàn quốc) và Nhân sự với quy mô hơn 40 nhân sự chính thức. Danh mục sản phẩm mũi nhọn gồm áo phông quảng cáo, đồng phục nhà hàng, áo nhóm/lớp, bảo hộ lao động và áo thể thao in 3D với quy trình sản xuất khép kín.

Tác giả phân tích số liệu tài chính và lao động của công ty trong giai đoạn 2020–2022 thông qua các bảng tổng hợp cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Doanh thu thuần 8.498 8.419 12.779 -0,93% +51,79%
Giá vốn hàng bán 2.228 2.199 3.228 -1,30% +46,79%
Lợi nhuận gộp 6.269 6.219 9.550 -0,80% +53,56%
Chi phí bán hàng 1.145 996 1.765 -13,01% +77,21%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 993 793 1.193 -20,14% +50,44%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.917 4.487 6.780 +14,55% +51,10%
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.420 4.070 6.340 +19,01% +55,77%
Lợi nhuận sau thuế 2.736 3.256 4.872 +19,01% +49,63%
Cơ cấu lao động (ĐVT: Người) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng số lao động 45 55 69 +22,22% +25,45%
- Lao động Nam 19 21 27 +10,53% +28,57%
- Lao động Nữ 26 34 42 +30,77% +23,53%
- Trình độ Phổ thông 10 14 17 +40,00% +21,43%
- Trình độ Trung cấp / Cao đẳng 20 23 32 +15,00% +39,13%
- Trình độ Đại học và sau Đại học 15 18 20 +20,00% +11,11%

Về thực trạng kênh truyền thông, fanpage của công ty đạt mốc 5,3k lượt thích (likes), 5,4k lượt theo dõi (followers); số người tiếp cận bài viết đạt 4.157 người và lượt tương tác với bài viết mới ghi nhận 2.259 lượt. Dữ liệu khảo sát từ 120 khách hàng được phân tích chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập) và hành vi trực tuyến (khung giờ tìm kiếm thông tin, tần suất truy cập, phương tiện nhận biết và mục đích vào fanpage). Thông qua phần mềm SPSS 20.0, tác giả kiểm định Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và độ tin cậy của các thang đo; đồng thời thực hiện kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm biến để đánh giá mức độ đồng tình của khách hàng. Kết quả ghi nhận ưu điểm là fanpage cung cấp hình ảnh thực tế rõ ràng, phản hồi tương đối nhanh; tuy nhiên còn bộc lộ tồn tại như nội dung minigame và sự kiện tương tác chưa liên tục, tính gắn kết cộng đồng khách hàng trực tuyến chưa sâu và các chiến dịch quảng cáo chưa được tối ưu hóa đồng bộ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Trên cơ sở kết quả khảo sát và định hướng phát triển của ban giám đốc, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng nhận diện thương hiệu sản phẩm đồng phục trên phạm vi toàn quốc, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi từ người theo dõi trang thành đơn đặt hàng thực tế, xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín và thân thiện.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông: Tối ưu hóa tần suất và thời gian đăng tải nội dung theo khung giờ người dùng truy cập cao nhất; kiểm soát độ dài thông điệp bài viết (dưới 250 từ hoặc dưới 80 ký tự theo các nghiên cứu chuyên ngành); đẩy mạnh các câu hỏi mở để kích thích bình luận công khai.
  • Nhóm giải pháp mở rộng quy mô và xây dựng nội dung: Ứng dụng các định dạng video ngắn, hình ảnh thiết kế độc quyền 3D; kết hợp tổ chức sự kiện, minigame (như chương trình Ngày hội tân sinh viên); chủ động khai thác các nhóm cộng đồng trực tuyến.
  • Nhóm giải pháp đào tạo nhân lực: Nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ admin trực trang fanpage về kỹ năng tư vấn, xử lý phản hồi và chăm sóc khách hàng sau bán.
  • Giải pháp gắn liền với kết quả nghiên cứu: Tập trung cải thiện các chỉ số có điểm đánh giá trung bình chưa cao trong kiểm định T-Test, đặc biệt là nhóm biến về Khả năng tương tác (KN) và gắn kết Cộng đồng (CĐ).
  • Phần kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị hỗ trợ xúc tiến thương mại đối với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế và các khuyến nghị quản trị nội bộ đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng sản xuất của doanh nghiệp: Giai đoạn 2020–2022, doanh thu thuần tăng trưởng từ 8.498 triệu đồng lên 12.779 triệu đồng (tăng 51,79% trong năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 2.736 triệu đồng (năm 2020) lên 3.256 triệu đồng (năm 2021, tăng 19,01%) và đạt 4.872 triệu đồng (năm 2022, tăng 49,63%).
  • Ghi nhận sự mở rộng về quy mô lao động: Tổng số nhân sự tăng từ 45 người (năm 2020) lên 69 người (năm 2022), trong đó lao động nữ chiếm ưu thế (42 người vào năm 2022) do đặc thù phân công trực tiếp tư vấn và trao đổi khách hàng qua các phương tiện truyền thông.
  • Đo lường chính xác các chỉ số fanpage: Fanpage Facebook của công ty thu hút 5,3k lượt thích, 5,4k lượt theo dõi; tiếp cận 4.157 người và đạt 2.259 lượt tương tác trên các bài đăng mới.
  • Kiểm định mô hình đo lường: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 18 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (Sự hấp dẫn, Sự hữu ích, Tạo thích thú, Khả năng tương tác, Cộng đồng) và 1 biến phụ thuộc (Hoạt động Marketing), khẳng định sự phù hợp của mô hình đánh giá truyền thông thông qua phần mềm SPSS 20.0.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa khung lý thuyết truyền thông mạng xã hội gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô vừa và nhỏ tại miền Trung. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực nghiệm dựa trên phản hồi của 120 khách hàng thực tế, chỉ ra điểm mạnh về tính minh bạch của thông tin sản phẩm và những điểm nghẽn trong khả năng duy trì tương tác hai chiều, từ đó thiết kế hệ thống giải pháp quản trị có tính khả thi đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi triển khai:

  • Phạm vi nền tảng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động truyền thông trên mạng xã hội Facebook, chưa bao quát các nền tảng số và mạng xã hội khác như TikTok, Instagram hay các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada).
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu sơ cấp dừng lại ở 120 khách hàng và được lựa chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên (thuận tiện). Mặc dù đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê theo Hair và cộng sự (1998), tính đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng tiềm năng trên cả nước còn hạn chế.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được thu thập trong vòng 1 tháng (từ 01/11/2023 đến 01/12/2023), chưa phản ánh được sự biến động của hành vi khách hàng theo các chu kỳ mua sắm thời trang theo mùa trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa kênh (Omnichannel Marketing), gia tăng kích thước mẫu ngẫu nhiên tại nhiều vùng địa lý khác nhau và theo dõi dữ liệu người dùng trong thời gian dài hơn để đánh giá sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng bảng hỏi, thiết lập thang đo 18 biến dựa trên các nghiên cứu tiền nghiệm và quy trình phân tích số liệu trên SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test).
  • Người nghiên cứu về lĩnh vực marketing thời trang và đồng phục: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp cụ thể về tình hình tài chính, biến động lao động và phương thức vận hành fanpage của một doanh nghiệp địa phương cụ thể tại miền Trung.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình bài bản 8 bước xây dựng fanpage, hướng dẫn cách sử dụng công cụ từ khóa (Google Adwords - Keyword Planner với 3.000 nhu cầu) và các chiến lược định dạng bài viết ngắn để gia tăng tỷ lệ tương tác tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy tắc nào để xác định cỡ mẫu khảo sát 120 khách hàng?
Tác giả căn cứ theo quan điểm của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Nghiên cứu có 18 biến quan sát trong mô hình, yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là $18 \times 5 = 90$ mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy và hạn chế hao hụt, tác giả đã nâng kích thước mẫu khảo sát lên 120 khách hàng.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Đồng Phục Thiên Việt giai đoạn 2020–2022 biến động ra sao?
Năm 2020, doanh thu thuần đạt 8.498 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 2.736 triệu đồng. Năm 2021, doanh thu thuần giảm nhẹ 0,93% xuống 8.419 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên 3.256 triệu đồng (+19,01%). Đến năm 2022, doanh thu thuần tăng vọt lên 12.779 triệu đồng (+51,79%) và lợi nhuận sau thuế đạt 4.872 triệu đồng (+49,63%).

3. Các chỉ số hoạt động thực tế trên trang Fanpage Facebook của công ty được ghi nhận như thế nào?
Số liệu trích xuất từ fanpage của công ty ghi nhận 5,3k lượt thích (likes), 5,4k lượt theo dõi (followers), số lượng người tiếp cận với bài viết đạt 4.157 người và lượt tương tác với bài viết mới đạt 2.259 lượt.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng độc lập gồm: Sự hấp dẫn (3 biến: HD1–HD3), Sự hữu ích (4 biến: HI1–HI4), Tạo thích thú (3 biến: TT1–TT3), Khả năng tương tác (3 biến: KN1–KN3), Cộng đồng (2 biến: CĐ1–CĐ2) và 1 nhóm biến phụ thuộc Hoạt động Marketing qua mạng xã hội (3 biến: HĐ1–HĐ3), tạo thành bộ thang đo gồm 18 biến quan sát.

5. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng số nhân sự tăng từ 45 người (2020) lên 55 người (2021) và 69 người (2022). Trong đó, lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nam (năm 2022 có 42 nữ so với 27 nam) do phần lớn nhân viên nữ phụ trách khâu trực tiếp trao đổi, tư vấn với khách hàng qua đa phương tiện truyền thông. Về trình độ, nhân viên có bằng cấp Trung cấp/Cao đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất (32 người năm 2022) phục vụ công tác kỹ thuật may thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Viết Hưng đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về truyền thông marketing trực tuyến trên mạng xã hội Facebook và áp dụng vào bối cảnh cụ thể của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 cùng dữ liệu khảo sát thực tế từ 120 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chỉ rõ hiện trạng tương tác và đo lường nhận thức của người dùng đối với fanpage. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới nội dung, đào tạo nhân sự và cải thiện chỉ số tương tác hai chiều, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả truyền thông và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.