Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính, năm 2014) được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2012–2013 tiếp tục chịu ảnh hưởng kéo dài từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ công châu Âu năm 2012. Tăng trưởng kinh tế trong nước ở mức thấp, thị trường bất động sản đóng băng kéo theo sự sụt giảm nghiêm trọng về nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản và tư vấn thiết kế. Lĩnh vực xây lắp vốn có đặc thù kỹ thuật phức tạp: quy trình thi công trải qua nhiều giai đoạn kéo dài (khảo sát, thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu và bàn giao), số lượng nhân công biến động lớn, vốn đọng trong các công trình dở dang cao. Do đó, việc duy trì một cấu trúc tài chính lành mạnh và kiểm soát rủi ro thanh khoản trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư TXT – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với trọng tâm là xây dựng dân dụng, công nghiệp, viễn thông và tư vấn thiết kế nội thất – cho thấy áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 300 doanh nghiệp xây dựng tổng hợp trên địa bàn Hà Nội. Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng công nợ đọng kéo dài, tiếp cận tín dụng khó khăn trong giai đoạn mặt bằng lãi suất biến động, dẫn đến nhu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện bức tranh tài chính nhằm tìm kiếm các giải pháp quản trị thích ứng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể thông qua ba nhiệm vụ trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích và đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế trên các báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2013.
- Rút ra nhận xét tổng quát về điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh trên hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
- Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư TXT (địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà đa năng, số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính trong 2 năm tài chính 2012 và 2013; đồng thời tham chiếu chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2010–2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận đặt trọng tâm vào bản chất của tài chính doanh nghiệp và chức năng quản trị tài chính. Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới góc độ sự vận động, chuyển hóa của các nguồn lực tài chính gắn liền với ba quyết định tài chính cốt lõi: quyết định đầu tư (cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản cố định), quyết định huy động vốn (cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu), và quyết định phân phối lợi nhuận (chính sách chi trả cổ tức so với lợi nhuận giữ lại tái đầu tư). Cơ sở quản trị tài chính được gắn liền với các ràng buộc pháp lý theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng và môi trường kinh tế vĩ mô.
Về mô hình tài trợ, nghiên cứu vận dụng lý thuyết cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu Nguồn vốn lưu chuyển (Net Working Capital - NWC), được tính toán theo hai công thức tương đương:
- NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
- NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Mô hình tài trợ được phân loại thành ba trạng thái: an toàn (NWC > 0, nguồn vốn dài hạn tài trợ một phần tài sản ngắn hạn), mạo hiểm (NWC < 0, nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn), và cân bằng tuyệt đối (NWC = 0).
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong nghiên cứu bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Tỷ trọng từng loại nguồn vốn, tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tỷ suất đầu tư tài sản cố định, đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư.
- Nhóm chỉ tiêu dòng tiền: Quy mô và cơ cấu dòng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính; hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh; hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng; hệ số đảm bảo thanh toán nợ và lãi vay từ dòng tiền thuần kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu công nợ và thanh khoản: Hệ số nợ phải thu trên nợ phải trả; hệ số nợ phải thu khách hàng trên nợ phải trả người bán; hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả); hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn); hệ số thanh toán lãi vay (EBIT / Lãi vay); hệ số chi trả bằng tiền (Lưu chuyển tiền thuần / Nợ ngắn hạn bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Vòng quay vốn kinh doanh, vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời và thị trường: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), phương trình phân tích Dupont (ROE phụ thuộc vào hệ số chi phí, hệ số đầu tư ngắn hạn, số vòng quay vốn lưu động và đòn bẩy tài chính), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS), tỷ lệ chi trả cổ tức (D/E), hệ số P/E và M/B.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu giữa cuối kỳ và đầu kỳ (năm 2013 so với năm 2012) để xác định xu hướng biến động.
- Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập và tính toán hệ thống tỷ số về thanh toán, cơ cấu tài chính, hiệu suất và khả năng sinh lời.
- Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính: Vận dụng mô hình Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) các năm 2012, 2013 của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT; các hồ sơ pháp lý, đăng ký kinh doanh và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Văn bản pháp lý và chế độ kế toán tham chiếu: Luật Doanh nghiệp 2005; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và quy trình phân tích báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của các dòng vận động vốn trong doanh nghiệp và vai trò của nhà quản trị tài chính trong việc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 6 nhóm nội dung đánh giá:
- Đánh giá tình hình huy động vốn (quy mô, cơ cấu nguồn vốn và các trạng thái của mô hình tài trợ qua chỉ tiêu NWC).
- Đánh giá tình hình đầu tư và phân bổ tài sản (tỷ suất đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư).
- Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền (chất lượng dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính và các hệ số tạo tiền).
- Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán (tương quan chiếm dụng vốn và các tỷ số thanh khoản ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay).
- Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn (tốc độ luân chuyển tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, hàng tồn kho, công nợ phải thu).
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và giá trị thị trường (các hệ số sinh lời ROS, BEP, ROA, ROE, mô hình liên hoàn Dupont và các chỉ số định giá EPS, P/E, M/B).
Tác giả nhấn mạnh rằng đối với doanh nghiệp ngành xây lắp, tính chu kỳ dài và đặc điểm sản phẩm đơn chiếc khiến cho việc phân tích các chỉ tiêu NWC, vòng quay nợ phải thu và dòng tiền hoạt động trở thành các biến số nhạy cảm nhất đối với an toàn tài chính.
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT
Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và đi sâu phân tích dữ liệu tài chính thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT trong hai năm 2012 và 2013.
Về tổ chức và chính sách kế toán:
- Công ty thành lập ngày 16/12/2004 theo Giấy phép ĐKKD số 0101546187 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, thay đổi ĐKKD lần 5 ngày 06/03/2013.
- Vốn điều lệ đăng ký: 75 tỷ đồng, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (tương ứng 750.000 cổ phần). Giám đốc Bùi Xuân Trường nắm giữ 95,98% vốn điều lệ.
- Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban điều hành (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 9 phòng ban/đội chức năng: Phòng Thiết kế 1, Phòng Thiết kế 2, Phòng Quản lý chất lượng công trình, Đội Xây dựng 1, Đội Xây dựng 2, Xưởng sản xuất, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Ban Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Quy mô nhân sự chính thức trong biên chế chỉ có 19 người, thực hiện khối lượng công việc dàn trải trên nhiều địa bàn.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân tức thời, nguyên tắc xuất kho là nhập trước xuất trước (FIFO) và không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; thuế GTGT kê khai theo phương pháp khấu trừ.
Về tình hình huy động và cơ cấu nguồn vốn:
- Tổng nguồn vốn cuối năm 2013 đạt 34.526 triệu đồng, tăng 3.968 triệu đồng (tương ứng tăng 12,99%) so với cuối năm 2012 (30.558 triệu đồng).
- Tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu được duy trì quanh mức 6:4. Cụ thể, Nợ phải trả cuối năm 2013 chiếm 61,06% tổng nguồn vốn, tăng 14,85% so với đầu năm.
- Cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nợ (đầu năm chiếm 98,96%, cuối năm chiếm 94,12%). Trong đó, vay và nợ ngắn hạn tăng 75,19% (tăng 2.000 triệu đồng, chủ yếu vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Bắc Á); nợ phải trả cho người bán tăng 50,56% (tăng 5.200 triệu đồng) do công ty chủ động tận dụng chính sách tín dụng thương mại từ nhà cung cấp vật tư.
- Năm 2013 công ty không ghi nhận khoản người mua trả tiền trước do không triển khai các hợp đồng kinh doanh nhà ở thương mại mà chủ yếu thực hiện các gói thầu hạ tầng giao thông và viễn thông. Các khoản phải trả, phải nộp khác giảm 58,97% do công ty tinh giản lao động, kéo theo giảm số trích nộp bảo hiểm xã hội.
- Nợ dài hạn giảm mạnh 79,74%, từ mức 1.080 triệu đồng đầu năm xuống còn 218,8 triệu đồng cuối năm.
- Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 đạt gần 13,5 tỷ đồng, tăng 10,18% (tương ứng tăng 1.242 triệu đồng) so với đầu năm. Mức tăng này bắt nguồn hoàn toàn từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 121,75% (do năm 2012 không thực hiện chia cổ tức, giữ lại toàn bộ lợi nhuận lũy kế).
Bảng tổng hợp biến động cơ cấu nguồn vốn và vốn lưu chuyển của công ty:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Biến động tuyệt đối |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
30.558 |
34.526 |
+3.968 |
+12,99% |
| Nợ phải trả |
Chiếm ~59,9% |
Chiếm 61,06% |
Tăng |
+14,85% |
| - Nợ ngắn hạn |
98,96% tổng nợ |
94,12% tổng nợ |
Tăng |
- |
| - Nợ dài hạn |
1.080 |
218,8 |
-861,2 |
-79,74% |
| Vốn chủ sở hữu |
~12.258 |
~13.500 |
+1.242 |
+10,18% |
| Nguồn vốn lưu chuyển (NWC) |
~4.140 |
5.400 |
+1.260 |
+30,29% |
Chỉ tiêu Nguồn vốn lưu chuyển (NWC) cuối năm 2013 đạt 5,4 tỷ đồng, tăng 1,26 tỷ đồng (+30,29%) so với năm 2012. Nguồn vốn dài hạn gia tăng trong khi nhu cầu tài trợ tài sản dài hạn giảm 883 triệu đồng, xác lập mô hình tài trợ an toàn (NWC > 0), dùng vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
Về tình hình phân bổ tài sản và đầu tư:
- Tài sản ngắn hạn tăng 4.852 triệu đồng (+22,62%), nâng tỷ trọng từ 70,20% lên 76,18% tổng tài sản. Trong đó, khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn (45,02%, tăng 5,02% so với đầu kỳ) do phát sinh hàng loạt hợp đồng thi công dở dang chưa đến kỳ thanh quyết toán: công trình viễn thông tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa; tuyến cáp quang Cần Thơ – Vĩnh Long; nhà hội trường truyền thống N4 – Đoàn K3; nâng cấp Quốc lộ 32 Phú Thọ; hệ thống xử lý rác thải Bệnh viện Đa khoa Định Hóa (Thái Nguyên). Công ty có phát sinh khoản ký quỹ ngắn hạn 672 triệu đồng ghi nhận tại chỉ tiêu phải thu nội bộ khác.
- Hàng tồn kho tăng 265 triệu đồng về giá trị tuyệt đối nhưng giảm tỷ trọng xuống 29,9% tổng tài sản ngắn hạn (giảm 5,53%). Trong đó, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm 93,8% tổng hàng tồn kho (7.377 triệu đồng, giảm 2,9% do hoàn thành bàn giao một số hạng mục); nguyên vật liệu ghi nhận 486 triệu đồng (năm 2012 không có).
- Vốn bằng tiền đạt 2.773 triệu đồng, tăng mạnh nhờ tiền gửi ngân hàng tăng 342,3% từ việc giải ngân các khoản vay ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn chỉ gồm tài sản cố định hữu hình, giảm 9,7% (-883 triệu đồng), hạ tỷ trọng xuống 23,82% (hoặc 23,81% theo biểu đồ mô hình tài trợ) tổng tài sản. Trong năm công ty thanh lý phương tiện vận tải truyền dẫn thu về 466,7 triệu đồng và chỉ đầu tư thêm máy móc thiết bị trị giá 23,7 triệu đồng. Cơ cấu TSCĐ hữu hình bộc lộ mất cân đối lớn: nhà cửa vật kiến trúc chiếm 48,5% (5.486 triệu đồng), phương tiện vận tải chiếm 48,6%, trong khi máy móc thiết bị thi công trực tiếp chỉ chiếm 2,9% (325 triệu đồng).
Bảng phân bổ cơ cấu tài sản giai đoạn 2012–2013:
| Nhóm tài sản |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Biến động giá trị (triệu đồng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
70,20% |
76,18% |
+4.852 |
+22,62% |
| - Phải thu khách hàng |
40,00% (TSNH) |
45,02% (TSNH) |
Tăng mạnh |
- |
| - Hàng tồn kho (SXKD dở dang) |
35,43% (TSNH) |
29,90% (TSNH) |
+265 |
- |
| - Vốn bằng tiền |
- |
- |
Tăng mạnh |
+342,3% (tiền gửi) |
| Tài sản dài hạn (TSCĐ hữu hình) |
29,80% |
23,82% |
-883 |
-9,70% |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc |
- |
48,5% (TSCĐ) |
5.486 triệu đồng |
- |
| - Phương tiện vận tải |
- |
48,6% (TSCĐ) |
- |
Thanh lý 466,7 triệu |
| - Máy móc thiết bị |
- |
2,9% (TSCĐ) |
325 triệu đồng |
Mua mới 23,7 triệu |
| Tổng tài sản |
100,0% |
100,0% |
+3.968 |
+12,99% |
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT
Trên cơ sở nhận diện các điểm yếu về cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tài sản bị chiếm dụng lớn và năng lực máy móc thi công hạn chế, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chuyên biệt:
- Chủ động trong công tác huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết: Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, xác định chính xác định mức vốn lưu động phục vụ từng gói thầu để tránh tình trạng đi vay dồn dập vào cuối năm.
- Xác định một cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản hợp lý: Giảm bớt tỷ trọng nợ vay ngắn hạn có chi phí lãi vay cao, tăng cường tiếp cận các nguồn tài trợ dài hạn; nâng tỷ trọng đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng thay vì duy trì tỷ lệ quá cao ở phương tiện vận tải và nhà xưởng.
- Tăng cường công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ: Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật, hồ sơ hoàn công và quyết toán giai đoạn đối với các chủ đầu tư hành chính sự nghiệp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh.
- Tăng cường hiệu suất sử dụng vốn của công ty: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động bằng cách kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất dở dang tại các công trường; xuất vật tư đúng định mức kỹ thuật.
- Kiểm soát lưu chuyển tiền thuần hoạt động kinh doanh: Đảm bảo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn dương để tự chủ khả năng trả lãi vay và nợ gốc đến hạn, giảm lệ thuộc vào việc vay đảo nợ tại ngân hàng.
- Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận: Kiểm soát định mức chi phí nhân công thuê ngoài, chi phí máy thi công; đấu thầu mua sắm nguyên vật liệu đầu vào để hạ giá thành dự toán.
- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính và nâng cao trình độ quản trị tài chính: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự ban tài chính - kế toán; ứng dụng phần mềm phân tích dự báo tài chính; phân bổ lại khối lượng công việc cho bộ máy 19 nhân viên biên chế.
Ngoài ra, tác giả đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước: tạo lập môi trường đấu thầu minh bạch, triệt tiêu tình trạng "quân xanh, quân đỏ"; điều tiết chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp xây lắp tiếp cận nguồn vốn lãi suất ưu đãi và hoàn thiện cơ chế giải ngân vốn ngân sách cho các dự án hạ tầng công cộng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả phân tích số liệu:
- Luận văn lượng hóa cụ thể quy mô tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2013 đạt 34.526 triệu đồng, tăng 12,99% so với năm 2012. Nguồn vốn lưu chuyển (NWC) đạt 5.400 triệu đồng, tăng 30,29%, phản ánh công ty duy trì chính sách tài trợ thận trọng, an toàn trong ngắn hạn.
- Vạch rõ sự gia tăng rủi ro thanh khoản tiềm ẩn do cơ cấu nợ: Nợ phải trả chiếm 61,06% nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tới 94,12%. Áp lực chi phí tài chính gia tăng do nợ vay ngắn hạn tăng 75,19% (tăng 2 tỷ đồng từ Ngân hàng Bắc Á), nợ người bán tăng 50,56% (tăng 5,2 tỷ đồng).
- Phát hiện nghịch lý trong cơ cấu đầu tư: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn (76,18%), trong đó 45,02% nằm ở các khoản phải thu khách hàng; hàng tồn kho dở dang chiếm tới 93,8% tổng giá trị tồn kho. Ngược lại, máy móc thiết bị phục vụ năng lực thi công trực tiếp chỉ đạt 325 triệu đồng (chiếm vỏn vẹn 2,9% tài sản cố định), phản ánh doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào việc thuê ngoài thiết bị (chi phí trả trước ngắn hạn tăng 96 triệu đồng cho các hợp đồng thuê máy móc 3 tháng).
Về giải pháp đề xuất:
- Khóa luận đã đề xuất 7 nhóm biện pháp cụ thể bám sát thực trạng mất cân đối tài chính của công ty, tập trung giải quyết nút thắt về công nợ xây lắp dở dang, tái cơ cấu danh mục tài sản cố định và kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Cung cấp một nghiên cứu thực chứng toàn diện về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn chạm đáy của chu kỳ kinh tế 2012–2013.
- Kết hợp lý thuyết phân tích tài chính cổ điển với mô hình đánh giá dòng tiền và nguồn vốn lưu chuyển (NWC) để chỉ rõ những mâu thuẫn nội tại giữa chiến lược tài trợ an toàn trên sổ sách với rủi ro thanh khoản phát sinh từ đặc thù chậm quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn đầy đủ của các công trình xây lắp lớn vốn thường kéo dài từ 3 đến 5 năm.
- Nghiên cứu tập trung tại cấp độ văn phòng công ty, chưa thể đi sâu bóc tách chi tiết biên lợi nhuận, chi phí máy thi công và tình hình nghiệm thu riêng lẻ của từng dự án thành phần (như công trình Quốc lộ 32 Phú Thọ hay tuyến cáp quang Cần Thơ – Vĩnh Long).
- Chưa lượng hóa được mối tương quan định lượng giữa các chỉ tiêu tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành xây dựng tổng hợp tại Việt Nam cùng thời kỳ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sang chu kỳ phục hồi kinh tế (2014 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp tái cơ cấu nợ.
- Bổ sung phương pháp phân tích độ nhạy của dòng tiền dự án đối với biến động lãi suất ngân hàng và trượt giá nguyên vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán tại các trường khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp xây lắp, từ việc lập bảng cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tính toán nguồn vốn lưu chuyển (NWC), đến phân tích dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp hệ thống số liệu thực tế về thực trạng mất cân đối tài sản cố định (thiếu máy móc thiết bị) và các biện pháp ứng phó với tình trạng ứ đọng vốn trong chi phí sản xuất dở dang.
- Ban quản trị và cán bộ tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ ngắn hạn, tối ưu hóa các khoản ký quỹ và cân đối nguồn vốn tài trợ cho các hợp đồng xây dựng hạ tầng với khối cơ quan hành chính sự nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn của công ty đạt 34.526 triệu đồng, duy trì tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu ở mức xấp xỉ 6:4 (Nợ phải trả chiếm 61,06%, Vốn chủ sở hữu đạt gần 13,5 tỷ đồng). Tuy nhiên, cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm tới 94,12% tổng nợ phải trả, trong đó nợ vay ngân hàng Bắc Á tăng 75,19% và nợ phải trả người bán tăng 50,56%.
2. Nguồn vốn lưu chuyển (NWC) của công ty trong năm 2013 biến động như thế nào và thể hiện điều gì?
Nguồn vốn lưu chuyển cuối năm 2013 đạt 5,4 tỷ đồng, tăng 1,26 tỷ đồng (tương ứng tăng 30,29%) so với năm 2012. Trạng thái NWC > 0 cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn dài hạn thặng dư để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đảm bảo nguyên tắc an toàn tài chính trong ngắn hạn.
3. Vì sao khoản mục Phải thu khách hàng lại chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn của công ty?
Khoản phải thu khách hàng chiếm 45,02% tài sản ngắn hạn do công ty ký kết và thi công đồng loạt nhiều dự án lớn trong năm 2013 (các tuyến viễn thông Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa; cáp quang Cần Thơ – Vĩnh Long; Quốc lộ 32; Bệnh viện Định Hóa). Các công trình này đang thi công dở dang, công ty phải tạm ứng vốn trước và chưa được chủ đầu tư nghiệm thu quyết toán.
4. Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TXT bộc lộ bất cập gì?
Tài sản dài hạn chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình (chiếm 23,82% tổng tài sản), trong đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm 48,5% và phương tiện vận tải chiếm 48,6%. Máy móc thiết bị thi công trực tiếp chỉ chiếm 2,9% (325 triệu đồng), buộc doanh nghiệp phải tốn chi phí thuê ngoài máy móc thiết bị phục vụ công trường.
5. Công ty Cổ phần Đầu tư TXT áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh bức tranh tài chính đa chiều, trung thực của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT trong bối cảnh khó khăn của ngành xây dựng giai đoạn 2012–2013. Tác giả đã chỉ ra sự mâu thuẫn rõ rệt giữa chính sách tài trợ an toàn qua nguồn vốn lưu chuyển dương với rủi ro thanh khoản tiềm ẩn bắt nguồn từ tỷ trọng nợ ngắn hạn và công nợ khách hàng quá cao. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các hạn chế nội tại về cấu trúc tài sản và công tác quản trị dòng tiền. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.