Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là một trong những trung tâm sản xuất tinh bột, miến dong và bánh kẹo truyền thống lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Hồng. Được công nhận là làng nghề truyền thống từ năm 2001, địa phương hiện quy tụ hơn 2.000 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, tạo ra khối lượng thành phẩm ấn tượng vượt mức 130.000 tấn mỗi năm với tổng giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt trên 100 tỷ đồng.

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng đang đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng về mặt môi trường và an sinh xã hội. Hoạt động chế biến nông sản quy mô lớn đòi hỏi lượng nước rửa khổng lồ, dẫn đến nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt sông Đáy cũng như nguồn nước ngầm tầng nông. Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm không khí và chất thải rắn tồn đọng trực tiếp đe dọa sức khỏe của hơn 14.396 cư dân địa phương.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện tính bền vững của làng nghề Dương Liễu trên cả ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành trên toàn bộ 14 xóm của xã Dương Liễu. Phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và dữ liệu sơ cấp khảo sát thực địa năm 2020.

Về mặt lý luận, đề tài xây dựng khung đánh giá liên ngành dựa trên bộ chỉ số tiêu chuẩn quốc tế, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa sinh kế nông thôn và sức tải môi trường. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý ban hành các chính sách chuyển đổi công nghệ, quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề và bảo vệ môi trường nông thôn hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai khung lý thuyết nền tảng gồm: Khung 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc và Mô hình Thước đo độ bền vững. Trong đó, các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế bền vững, công nghiệp hóa bao trùm, bảo đảm việc làm thỏa đáng và bảo vệ tài nguyên nước đóng vai trò then chốt trong việc định hình các chỉ tiêu quan sát. Mô hình Thước đo độ bền vững chia thang điểm đánh giá thành 5 mức độ từ không bền vững đến bền vững hoàn toàn, cho phép tích hợp dữ liệu định lượng và định tính vào một thang đo chuẩn hóa thống nhất.

Bên cạnh đó, luận văn kế thừa hệ thống tiêu chí đánh giá làng nghề của các công trình học thuật uy tín trong và ngoài nước để xây dựng 5 khái niệm trọng tâm:

  • Nghề: Lĩnh vực hoạt động lao động chuyên biệt đòi hỏi tri thức, kỹ năng tích lũy nhằm tạo ra giá trị vật chất và thu nhập ổn định.
  • Làng nghề: Không gian cư trú nông thôn cấp thôn xóm tập trung nhiều hộ gia đình cùng sản xuất một hoặc nhiều nhóm sản phẩm tiểu thủ công nghiệp.
  • Làng nghề chế biến nông sản: Hình thái làng nghề truyền thống chuyên sâu vào quy trình sơ chế, tinh chế các loại củ, hạt nông sản thành tinh bột, miến, mạch nha và bánh kẹo.
  • Phát triển bền vững làng nghề: Quá trình duy trì năng suất lao động, gia tăng giá trị sản phẩm truyền thống đi đôi với phân bổ công bằng lợi ích xã hội và gìn giữ chất lượng hệ sinh thái.
  • Tính bền vững làng nghề: Mức độ cân bằng động giữa hiệu quả tài chính, tiến bộ an sinh xã hội và khả năng kiểm soát xả thải ra môi trường tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đánh giá, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế xã hội giai đoạn 2017 - 2019 của chính quyền địa phương và dữ liệu sơ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực địa vào ngày 30 và 31 tháng 5 năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng gồm 50 hộ gia đình sản xuất, kết hợp phỏng vấn sâu 10 hộ gia đình tiêu biểu đại diện cho từng ngành hàng chủ lực. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bao phủ đầy đủ các nhóm nghề: sản xuất tinh bột sắn, tinh bột dong riềng, miến dong, mạch nha và bánh kẹo trên địa bàn 14 xóm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuẩn hóa đa tiêu chí là nhằm quy đổi các biến số có đơn vị đo lường khác nhau về thang điểm chung từ 0 đến 1. Các chỉ tiêu mang tương quan thuận với tính bền vững được chuẩn hóa theo tỷ lệ tăng trưởng dương, trong khi các chỉ tiêu mang tương quan nghịch được xử lý đảo chiều. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được mã hóa, phân tích thống kê mô tả và lập bảng biểu so sánh trên phần mềm chuyên dụng, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất về phương diện kinh tế cho thấy làng nghề có quy mô sản xuất lớn nhưng chịu sức ép lớn về nguồn nguyên liệu và công nghệ. Trong năm 2019, làng nghề tiêu thụ 140.250 tấn củ sắn và 1.200 tấn vừng lạc sơ chế. Có 80% hộ sản xuất đánh giá nguồn cung nguyên liệu luôn đủ hoặc khá đủ. Tuy nhiên, 42% nguyên liệu phải nhập từ các tỉnh miền núi phía Bắc và 30% từ các huyện lân cận thuộc Hà Nội. Đặc biệt, mức độ đổi mới công nghệ còn rất thấp khi có tới 98% hộ gia đình chưa áp dụng công nghệ tự động hóa, chỉ 2% cơ sở đầu tư dây chuyền đóng gói hiện đại giúp tăng doanh thu hàng tháng từ 15% đến 20%.

Phát hiện thứ hai về phương diện xã hội thể hiện sự ổn định sinh kế nhưng tiềm ẩn rủi ro về an toàn lao động. Ngành chế biến nông sản thu hút hơn 4.500 lao động tại chỗ và khoảng 300 đến 500 lao động thời vụ ngoại tỉnh, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn xã xuống còn 2,23% với 61 hộ vào năm 2019. Tỷ lệ hộ phải thuê lao động ngoài chiếm 56,19%, trong đó nam giới chiếm 53,39% lực lượng lao động do đặc thù công việc nặng nhọc. Mặc dù 68% cơ sở ghi nhận số lượng nhân công luôn đảm bảo, nhưng 40% hộ phản ánh chất lượng lao động thời vụ thỉnh thoảng không đáp ứng yêu cầu. Hầu hết các thỏa thuận tuyển dụng đều dừng lại ở mức cam kết miệng mà chưa ký kết hợp đồng lao động chính thức.

Phát hiện thứ ba về phương diện môi trường khẳng định đây là mắt xích suy yếu nghiêm trọng nhất. Tổng sản lượng tinh bột sắn 55.000 tấn và tinh bột dong 16.000 tấn sản xuất hàng năm phát sinh hàng trăm nghìn mét khối nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao. Do thiếu hạ tầng xử lý chuyên dụng, phần lớn nước thải và bã thải sau chế biến bị xả trực tiếp vào hệ thống kênh mương thủy lợi đổ ra lưu vực sông Đáy, làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm cục bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc mô hình sản xuất của Dương Liễu mang tính tự phát, phân tán xen lẫn trong các khu dân cư nông thôn chật hẹp với diện tích đất nông nghiệp bình quân chỉ đạt 245,5 m2/người. Việc mở rộng diện tích phơi miến và nhà xưởng đã làm giảm 27,5% diện tích đất gieo trồng trong giai đoạn 2017 - 2019. Hạn chế về mặt bằng và vốn đầu tư khiến các hộ kinh doanh chỉ đổi mới công nghệ ở các khâu cắt, tráng miến cơ bản mà chưa thể đầu tư đồng bộ hệ sinh thái sản xuất sạch.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về làng nghề đồng bằng sông Hồng, kết quả nghiên cứu tái khẳng định tính quy luật của sự đánh đổi giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn. Các công trình của tác giả Nguyễn Tuấn Anh năm 2019 và tác giả Nguyễn Thị Kim Thái năm 2004 cũng đã từng cảnh báo về mức độ ô nhiễm hữu cơ tại Dương Liễu. Điểm mới của luận văn là đã lượng hóa các khía cạnh này thành hệ thống chỉ số trực quan. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua biểu đồ cơ cấu nguồn cung nguyên vật liệu, biểu đồ tỷ lệ áp dụng kỹ thuật mới và bảng điểm tổng hợp chỉ số bền vững ba trụ cột, minh chứng rõ ràng cho giả thuyết tính bền vững kinh tế đạt mức khá bền vững trong khi môi trường ở mức kém bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao tính bền vững toàn diện cho làng nghề chế biến nông sản Dương Liễu, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  • Đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung: Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện trạm xử lý nước thải làng nghề với công suất tối thiểu 2.500 m3/ngày đêm. Đặt mục tiêu xử lý 100% lượng nước thải sản xuất đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra lưu vực sông Đáy trong lộ trình giai đoạn 2021 - 2024.
  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ sản xuất sạch hơn: Ủy ban nhân dân xã Dương Liễu liên kết với các viện nghiên cứu và ngân hàng chính sách xã hội cung cấp các gói tín dụng ưu đãi, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ gia đình áp dụng máy móc khép kín và công nghệ sấy năng lượng mặt trời từ 2% lên mức 30% đến 40% vào năm 2025, giúp giảm thiểu 25% lượng phát thải bã thô.
  • Thiết lập chuỗi cung ứng nguyên liệu an toàn và bền vững: Hội Hợp tác xã làng nghề chủ động ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản dài hạn với các vùng trồng nguyên liệu tại Hòa Bình, Sơn La và Tuyên Quang. Mục tiêu ổn định 90% khối lượng nguyên liệu sắn, dong đạt chuẩn chất lượng, giảm thiểu tình trạng biến động giá và rủi ro gián đoạn sản xuất.
  • Chuẩn hóa điều kiện làm việc và pháp lý lao động: Ban chỉ đạo phát triển làng nghề địa phương tổ chức các khóa tập huấn an toàn vệ sinh lao động định kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động được trang bị bảo hộ chuyên dụng đạt 100% và tỷ lệ lao động có hợp đồng văn bản đạt trên 60% vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các chuyên viên tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể ứng dụng bộ 16 chỉ tiêu của luận văn làm công cụ đánh giá, phê duyệt quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề và xây dựng tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Những người hoạt động trong khối ngành Khoa học bền vững, Quản lý tài nguyên môi trường và Kinh tế phát triển có thể khai thác phương pháp luận chuẩn hóa số liệu đa chiều kết hợp mô hình Thước đo độ bền vững để phát triển các đề tài nghiên cứu liên ngành tương tự.
  • Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất làng nghề: Các cơ sở sản xuất chế biến nông sản tại Dương Liễu và các địa phương lân cận có thể tham khảo các phân tích thực chứng về chi phí nguyên liệu, nhân công và hiệu quả đầu tư công nghệ để tái cấu trúc mô hình kinh doanh gia đình theo hướng an toàn, tiết kiệm.
  • Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia tư vấn môi trường: Các đơn vị phát triển cộng đồng có thể sử dụng dữ liệu định lượng gồm 50 phiếu điều tra và thực trạng xả thải của 14 xóm làm cơ sở thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, chuyển giao mô hình biogas và xử lý chất thải hữu cơ quy mô nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao làng nghề Dương Liễu đạt giá trị kinh tế cao nhưng điểm bền vững chung chưa đạt mức tối ưu? Làng nghề đạt tổng thu nhập 120 tỷ đồng năm 2019 và giải quyết việc làm cho hơn 4.500 lao động, phản ánh trụ cột kinh tế khá vững chắc. Tuy nhiên, điểm số bền vững chung bị kéo giảm đáng kể do trụ cột môi trường ở mức thấp, bắt nguồn từ lượng nước thải chế biến 140.250 tấn nguyên liệu mỗi năm chưa qua xử lý chuẩn mực.

  • Nguồn cung cấp nguyên liệu của các cơ sở sản xuất tại Dương Liễu có đặc điểm gì nổi bật? Do quỹ đất nông nghiệp của xã ngày càng thu hẹp, 42% nguyên liệu củ sắn và dong riềng phải thu mua từ các tỉnh xa như Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang. Nguồn mua trong nội thành chiếm 30% và nội làng chiếm 28%, khiến 64% hộ khảo sát đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đôi khi chưa thực sự đồng đều.

  • Thực trạng ứng dụng khoa học kỹ thuật mới tại các hộ sản xuất diễn ra như thế nào? Khảo sát thực tế trên 50 hộ gia đình cho thấy 98% cơ sở vẫn duy trì quy trình chế biến bán cơ giới truyền thống. Chỉ có 2% hộ tiên phong đầu tư dây chuyền đóng gói bánh kẹo tự động, mang lại hiệu quả tăng trưởng doanh thu trực tiếp từ 15% đến 20% mỗi tháng nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ.

  • Vấn đề tổ chức lao động tại làng nghề đang đối mặt với những rào cản nào? Lực lượng lao động có trình độ trung học phổ thông chiếm 78% và 56,19% cơ sở phải thuê nhân công ngoài làng. Mặc dù thu nhập bình quân đạt 4,5 triệu đồng mỗi tháng, tính bền vững xã hội vẫn bị hạn chế do 100% thỏa thuận lao động thời vụ chỉ giao kết bằng lời nói, thiếu bảo hiểm và hợp đồng ràng buộc.

  • Phương pháp Thước đo độ bền vững mang lại ưu thế gì cho việc đánh giá làng nghề nông thôn? Phương pháp cho phép chuẩn hóa 16 chỉ tiêu đa dạng thuộc ba lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường về cùng thang điểm số học từ 0 đến 1. Cách tiếp cận này giúp loại bỏ sự khác biệt về đơn vị đo, tạo điều kiện so sánh định lượng trực quan và xác định chính xác các điểm nghẽn ưu tiên cần giải quyết.

Kết luận

Nghiên cứu về tính bền vững của làng nghề chế biến nông sản Dương Liễu mang lại những kết luận và định hướng trọng tâm:

  • Trụ cột kinh tế giữ vai trò chủ lực với sản lượng vượt 130.000 tấn sản phẩm mỗi năm và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11,7% trong năm 2019.
  • Trụ cột xã hội duy trì sự ổn định việc làm cho hơn 4.500 người dân, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ấn tượng 2,23%.
  • Trụ cột môi trường là điểm nghẽn cấp bách cần khắc phục do sức ép quá tải từ nước thải chế biến tinh bột và tỷ lệ đổi mới công nghệ sạch chỉ đạt 2%.
  • Công trình đóng góp hệ thống 16 chỉ tiêu khoa học liên ngành giúp định lượng hóa toàn diện mức độ phát triển bền vững của làng nghề châu thổ sông Hồng.
  • Lộ trình 2021 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt từ chính quyền và cộng đồng để hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải, hướng tới mục tiêu đưa Dương Liễu đạt chuẩn làng nghề phát triển bền vững toàn diện.