Luận văn thạc sĩ đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện thường tín thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp phân tích đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện thường tín thành phố hà, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học bền vững

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp

1.2. Một số khái niệm

1.2.1. Khái niệm về đất

1.2.2. Khái niệm đất nông nghiệp

1.3. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng

1.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín

Đất nông nghiệp là tài nguyên thiết yếu cho sản xuất lương thực và phát triển kinh tế xã hội. Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, với vị trí địa lý thuận lợi và điều kiện tự nhiên phù hợp, đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, đặt ra nhiều thách thức trong việc bảo vệ và sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Việc đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín là cần thiết để đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường lâu dài. Theo định nghĩa của FAO, sử dụng đất bền vững là việc sử dụng đất đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm suy giảm khả năng sử dụng cho các thế hệ tương lai, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội. Nghiên cứu này dựa trên các nguyên tắc đánh giá đất của FAO, tập trung vào ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường, nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đất nông nghiệp hiệu quả tại huyện Thường Tín.

1.1. Khái niệm bền vững đất nông nghiệp và vai trò tại huyện Thường Tín

Khái niệm bền vững đất nông nghiệp bao gồm việc duy trì năng suất, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng. Tại huyện Thường Tín, đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và khai thác đất chưa hợp lý đã gây ra nhiều vấn đề như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường và giảm hiệu quả sử dụng đất. Do đó, đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp là bước đầu tiên để xây dựng các chính sách quản lý và sử dụng đất hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Tổng quan phương pháp đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp theo FAO

Phương pháp đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp theo FAO dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản: duy trì năng suất, giảm rủi ro suy thoái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, hiệu quả kinh tế và chấp nhận xã hội. Quy trình đánh giá bao gồm thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân loại và đánh giá mức độ thích hợp của đất với các loại hình sử dụng khác nhau. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trên thế giới và đã được Việt Nam vận dụng để đánh giá đất nông nghiệp tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Thường Tín.

II. Phân tích thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thường Tín và các thách thức bền vững

Huyện Thường Tín có tổng diện tích tự nhiên khoảng 13.040 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm khoảng 61%. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản. Qua các năm 2010-2017, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tình trạng sử dụng đất chưa hợp lý, khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu là những thách thức lớn ảnh hưởng đến tính bền vững của đất nông nghiệp huyện. Việc quản lý đất nông nghiệp chưa đồng bộ, thiếu các biện pháp bảo vệ đất và ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến suy thoái đất và giảm hiệu quả sản xuất.

2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và biến động diện tích tại huyện Thường Tín

Theo số liệu năm 2017, đất nông nghiệp huyện Thường Tín chiếm 7.979 ha, trong đó đất trồng lúa chiếm 40%, đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm chiếm khoảng 10%. Diện tích đất nông nghiệp giảm dần trong giai đoạn 2010-2017 do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ đô thị hóa và công nghiệp. Việc chuyển đổi này làm giảm diện tích đất canh tác, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp truyền thống và đặt ra yêu cầu quản lý đất hiệu quả hơn để đảm bảo tính bền vững.

2.2. Các thách thức về môi trường và quản lý đất nông nghiệp huyện Thường Tín

Huyện Thường Tín đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường như ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất do sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không hợp lý, xói mòn đất và biến đổi khí hậu. Quản lý đất nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa có quy hoạch sử dụng đất bền vững và thiếu các biện pháp bảo vệ đất hiệu quả. Tình trạng khai thác đất quá mức và sử dụng đất không hợp lý gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất và năng suất cây trồng, đòi hỏi các biện pháp quản lý và bảo vệ đất nông nghiệp cần được tăng cường.

III. Phương pháp đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín theo hướng dẫn FAO

Đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín được thực hiện dựa trên phương pháp luận của FAO, kết hợp phân tích các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp này bao gồm thu thập số liệu thực địa, khảo sát nông hộ, phân tích chất lượng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Các chỉ tiêu kinh tế như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất được tính toán để đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. Các chỉ tiêu xã hội tập trung vào mức độ chấp nhận của người dân, khả năng thu hút lao động và tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu môi trường đánh giá mức độ bảo vệ đất, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý.

3.1. Tiêu chí đánh giá bền vững kinh tế và xã hội của đất nông nghiệp

Bền vững kinh tế được đánh giá qua các chỉ tiêu như giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích, giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất. Các chỉ tiêu xã hội bao gồm mức độ chấp nhận kiểu sử dụng đất của người dân, khả năng thu hút lao động và khả năng tiêu thụ nông sản. Tại huyện Thường Tín, các chỉ tiêu này được khảo sát qua điều tra nông hộ và phân tích số liệu thống kê, nhằm xác định hiệu quả kinh tế và tác động xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

3.2. Phân tích chỉ tiêu bền vững môi trường và biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp

Bền vững môi trường được đánh giá qua mức độ duy trì và bảo vệ đất, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý. Tại huyện Thường Tín, khảo sát cho thấy một số vùng có áp dụng các biện pháp bảo vệ đất như luân canh, bón phân cân đối và hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật vượt mức tiêu chuẩn, gây nguy cơ suy thoái đất và ô nhiễm môi trường. Do đó, cần tăng cường các biện pháp quản lý và hướng dẫn kỹ thuật để bảo vệ tài nguyên đất.

IV. Kết quả đánh giá tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp huyện Thường Tín qua các chỉ tiêu chính

Kết quả nghiên cứu cho thấy tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín có sự khác biệt giữa các loại hình sử dụng đất và vùng sinh thái. Về kinh tế, các loại hình trồng cây ăn quả, rau màu và nuôi trồng thủy sản có giá trị sản xuất và hiệu quả cao hơn so với đất trồng lúa truyền thống. Về xã hội, các mô hình sử dụng đất thu hút lao động và được người dân chấp nhận cao, đặc biệt là các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung. Về môi trường, một số vùng có áp dụng biện pháp bảo vệ đất tốt, tuy nhiên vẫn còn hiện tượng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không hợp lý gây ảnh hưởng đến chất lượng đất và môi trường. Tổng hợp đánh giá cho thấy cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp tại huyện.

4.1. Đánh giá bền vững kinh tế và xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Các loại hình sử dụng đất như trồng cây ăn quả, rau màu và nuôi trồng thủy sản tại huyện Thường Tín mang lại giá trị sản xuất cao và hiệu quả kinh tế tốt hơn so với đất trồng lúa. Những mô hình này cũng thu hút nhiều lao động và được người dân chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên, đất trồng lúa vẫn giữ vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực địa phương. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội của đất nông nghiệp.

4.2. Đánh giá bền vững môi trường và tác động của canh tác đến đất nông nghiệp

Mức độ duy trì và bảo vệ đất tại huyện Thường Tín còn nhiều hạn chế do việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật vượt mức tiêu chuẩn. Điều này dẫn đến nguy cơ suy thoái đất, ô nhiễm môi trường và giảm độ màu mỡ đất. Một số vùng đã áp dụng các biện pháp bảo vệ đất như luân canh, bón phân cân đối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, góp phần cải thiện chất lượng đất. Tuy nhiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu tác động tiêu cực của canh tác đến đất nông nghiệp.

V. Đề xuất phương pháp quản lý và bảo vệ đất nông nghiệp bền vững huyện Thường Tín hiệu quả

Để nâng cao tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, cần triển khai các giải pháp đồng bộ về chính sách, kỹ thuật và quản lý. Hoàn thiện chính sách quy hoạch sử dụng đất, ưu tiên bảo vệ đất nông nghiệp chất lượng cao và hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác không hợp lý. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững như luân canh cây trồng, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. Tăng cường đào tạo, chuyển giao công nghệ và nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng đất bền vững. Đồng thời, phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, hiệu quả kinh tế cao và thân thiện môi trường.

5.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Hoàn thiện chính sách quản lý đất đai nhằm bảo vệ diện tích đất nông nghiệp chất lượng cao, hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp không hợp lý. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất bền vững, phân vùng rõ ràng các khu vực sản xuất nông nghiệp chuyên canh, khu vực bảo vệ môi trường và khu vực phát triển đô thị. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất để đảm bảo tuân thủ quy hoạch và chính sách.

5.2. Phương pháp kỹ thuật và quản lý bảo vệ đất nông nghiệp bền vững

Áp dụng các biện pháp kỹ thuật như luân canh cây trồng, bón phân cân đối, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý để duy trì độ màu mỡ và chất lượng đất. Thực hiện cải tạo đất bị thoái hóa, chống xói mòn và bảo vệ nguồn nước. Tăng cường đào tạo, chuyển giao công nghệ cho nông dân về kỹ thuật canh tác bền vững. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp thân thiện môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất và môi trường.

VI. Kết luận và định hướng phát triển bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín trong tương lai

Đánh giá tính bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín cho thấy đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực địa phương. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, khai thác đất chưa hợp lý và các tác động môi trường đang đặt ra nhiều thách thức cho việc bảo vệ và sử dụng đất bền vững. Việc áp dụng phương pháp đánh giá theo FAO giúp nhận diện rõ các điểm mạnh, hạn chế và đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp. Định hướng phát triển bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín cần tập trung vào bảo vệ tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp thân thiện môi trường và tăng cường quản lý, chính sách phù hợp nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường.

6.1. Tổng kết kết quả đánh giá và ý nghĩa thực tiễn tại huyện Thường Tín

Kết quả đánh giá đã cung cấp cơ sở khoa học để nhận diện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín. Qua đó, giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách và người dân có hướng tiếp cận phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu cũng góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện đời sống người dân địa phương.

6.2. Định hướng phát triển bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín trong tương lai

Định hướng phát triển bền vững đất nông nghiệp huyện Thường Tín cần tập trung vào hoàn thiện chính sách quản lý đất, quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bảo vệ đất nông nghiệp chất lượng cao. Đồng thời, phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thân thiện môi trường, áp dụng công nghệ cao và kỹ thuật canh tác bền vững. Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý chặt chẽ các hoạt động sử dụng đất để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng I. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng II. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về đất Theo FAO, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, không chỉ cho sự sống còn và thịnh vƣợng của nhân loại, mà còn duy trì tất cả các hệ sinh thái trên m t đất. FAO định nghĩa đất đai là: Đất và tài nguyên đất đề cập đến một khu vực có thể phân định đƣợc trên bề m t trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên ho c dƣới bề m t, bao gồm cả các khí hậu gần bề m t, các dạng đất và địa hình, thủy văn bề m t, các lớp trầm tích gần bề m t và trữ lƣợng nƣớc ngầm và địa chất liên quan, quần thể động thực vật, mô hình định cƣ của con ngƣời và kết quả vật lý của hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại (FAO/UNEP, 1997).

Ở Việt Nam, các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng nhận định đất đai là một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhƣỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, đất tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con ngƣời (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998). Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp m t tƣơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng.

Đất là lớp phủ thổ nhƣỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thƣờng xuyên và cơ bản (Nguyễn Thế Đ ng và Nguyễn Thế Hùng, 1999). Nhƣ vậy, có thể hiểu đất không chỉ đơn giản là địa hình bề m t, mà bao gồm các đ c điểm nhƣ trầm tích bề m t, tài nguyên nƣớc và khí hậu, và hệ thực vật và động vật đã phát triển do sự tƣơng tác của các điều kiện này. Kết quả của các hoạt động của con ngƣời nhƣ những thay đổi do trồng trọt hay những công trình đƣợc xây dựng cũng đƣợc coi là đ c điểm của đất.

Thay đổi một trong các yếu tố, ví dụ nhƣ s dụng đất, có tác động tới các yếu tố khác nhƣ hệ thực vật và động vật, đất, nƣớc m t và khí hậu. Vì vậy, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, cho cả sự sống còn và thịnh vƣợng của nhân loại, và để duy trì tất cả các hệ sinh thái trên cạn. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp đƣợc định nghĩa bao gồm đất trồng trọt, đất trồng trọt vĩnh viễn ho c đồng cỏ vĩnh viễn.

Đất trồng trọt là đất trồng các loại cây trồng tạm thời nhƣ ngũ cốc, đồng cỏ tạm thời để cắt cỏ ho c làm đồng cỏ. Đất trồng trọt vĩnh viễn là đất trồng các loại cây trồng s dụng đất trong thời gian dài và không cần phải trồng lại sau mỗi vụ thu hoạch nhƣ cây ăn quả (không bao gồm đất trồng cây lấy gỗ). Đồng cỏ vĩnh viễn là đất đƣợc s dụng từ năm năm trở lên để làm thức ăn gia súc, bao gồm cả cây trồng tự nhiên và tự trồng (UN, 1997). Tại Việt Nam, Luật đất đai năm 2013 phân loại đất đai thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa s dụng.

Đất nông nghiệp là đất s dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghệp, lâm nghiệp, chăn nuôi thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đ c dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác gồm đất s dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ƣơm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Nhƣ vậy, đất nông nghiệp thƣờng là đất dành cho nông nghiệp, đƣợc s dụng để trồng trọt ho c chăn nuôi nhằm cung cấp lƣơng thực cho con ngƣời.

Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất lƣơng thực để cung cấp cho ngƣời dân. Khi dân số tăng kéo theo nhu cầu sản xuất tăng có thể gây ra suy thoái tài nguyên đất. Nếu có các chiến lƣợc quản lý và công nghệ sản xuất phù hợp sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu lƣơng thực mà không làm suy giảm tài nguyên đất. Nguồn đất nông nghiệp dồi dào với chất lƣợng phù hợp và công nghệ sản xuất hợp lý là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng khi dân số ngày càng tăng.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng S dụng đất đƣợc đ c trƣng bởi sự sắp xếp, hoạt động và đầu vào của con ngƣời nhằm sản xuất, thay đổi ho c duy trì một loại che phủ đất nhất định (Di Gregorio và Jansen, 1998). S dụng đất đƣợc xác định theo cách này thiết lập một liên kết trực tiếp giữa việc che phủ đất và hành động của con ngƣời trong môi trƣờng. FAO cũng định nghĩa: S dụng đất liên quan đến các sản phẩm và lợi ích thu đƣợc từ việc s dụng đất cũng nhƣ các hoạt động quản lý đất đai do con ngƣời thực hiện để tạo ra những sản phẩm và lợi ích đó (FAO, 1999).

Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc s dụng đất bao gồm hầu hết mọi yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của con ngƣời, bao gồm văn hóa địa phƣơng (ƣu tiên thực phẩm), kinh tế (nhu cầu về sản phẩm cụ thể, ƣu đãi tài chính), điều kiện môi trƣờng (chất lƣợng đất, địa hình, độ ẩm), chính sách đất đai & các chƣơng trình phát triển (chƣơng trình nông nghiệp, xây dựng đƣờng bộ, phân vùng) và cả hoạt động của con ngƣời trong quá khứ (suy thoái đất, thủy lợi và đƣờng bộ) (Erle Ellis, 2007). Có thể chia các yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến việc s dụng đất bao gồm: - Yếu tố tự nhiên: Mỗi vùng có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, lƣợng mƣa, không khí, thủy văn, địa hình,… sẽ gây ra sự khác nhau về các đ c tính vật lý của đất nhƣ độ phì nhiêu của đất, tính chất thoát nƣớc của đất, độ dốc của đất. ảnh hƣởng đến cách s dụng đất. Vì vậy, cần tuân theo các quy luật của tự nhiên để tăng hiệu quả s dụng đất.

- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế cũng cần đƣợc xem xét, chẳng hạn nhƣ nhu cầu cho một loại thực phẩm, khoảng cách giữa đất tới thị trƣờng để cây trồng dễ hỏng có thể đƣợc giao đúng hạn, nhu cầu hay các khuyến khích tài chính đối với các cách s dụng đất khác nhau. - Yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội ảnh hƣởng đến việc s dụng đất có thể bao gồm quy mô dân số, luật pháp và chính sách của Chính phủ về mở rộng và s dụng đất đai. Các yếu tố về tập quán canh tác, phƣơng thức tổ chức sản xuất cũng có tác động lớn đến việc s dụng đất nông nghiệp. Nhƣ vậy, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội giữ vị trí và có tác động khác nhau đến việc s dụng đất.

Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố trên để tìm ra những điểm thuận lợi và khó khăn nhằm s dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao và bền vững. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quan điểm sử dụng đất bền vững 1. Sử dụng đất bền vững Đất cung cấp môi trƣờng cho sản xuất nông nghiệp, nhƣng cũng là điều kiện thiết yếu để cải thiện, quản lý môi trƣờng.

Đất có các chức năng nhƣ bể chứa cho khí nhà kính, tái tạo chất dinh dƣỡng, cải thiện và lọc các chất ô nhiễm, và truyền dẫn và làm sạch nƣớc nhƣ một phần của chu kỳ thủy văn. Mục tiêu của s dụng đất bền vững là hài hòa các mục tiêu về môi trƣờng, kinh tế và xã hội vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai, đồng thời duy trì và nâng cao chất lƣợng tài nguyên đất (Smyth và Dumanski, 1993). S dụng đất bền vững là việc s dụng đất để đáp ứng nhu cầu thay đổi của con ngƣời (nông, lâm nghiệp, bảo tồn), đồng thời đảm bảo các chức năng kinh tế xã hội và sinh thái lâu dài của đất. S dụng đất bền vững là một yêu cầu cần thiết cho phát triển nông nghiệp bền vững và nó là yếu tố chính để đạt mục tiêu phát triển bền vững.

Phát triển nông nghiệp bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy s dụng đất đai bền vững là những mục tiêu chính của chƣơng trình đầu tƣ nông thôn mới. S dụng đất đai bền vững kết hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm tích hợp các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ