Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng I. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng II. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về đất Theo FAO, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, không chỉ cho sự sống còn và thịnh vƣợng của nhân loại, mà còn duy trì tất cả các hệ sinh thái trên m t đất. FAO định nghĩa đất đai là: Đất và tài nguyên đất đề cập đến một khu vực có thể phân định đƣợc trên bề m t trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên ho c dƣới bề m t, bao gồm cả các khí hậu gần bề m t, các dạng đất và địa hình, thủy văn bề m t, các lớp trầm tích gần bề m t và trữ lƣợng nƣớc ngầm và địa chất liên quan, quần thể động thực vật, mô hình định cƣ của con ngƣời và kết quả vật lý của hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại (FAO/UNEP, 1997).
Ở Việt Nam, các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng nhận định đất đai là một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhƣỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, đất tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con ngƣời (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998). Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp m t tƣơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng.
Đất là lớp phủ thổ nhƣỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thƣờng xuyên và cơ bản (Nguyễn Thế Đ ng và Nguyễn Thế Hùng, 1999). Nhƣ vậy, có thể hiểu đất không chỉ đơn giản là địa hình bề m t, mà bao gồm các đ c điểm nhƣ trầm tích bề m t, tài nguyên nƣớc và khí hậu, và hệ thực vật và động vật đã phát triển do sự tƣơng tác của các điều kiện này. Kết quả của các hoạt động của con ngƣời nhƣ những thay đổi do trồng trọt hay những công trình đƣợc xây dựng cũng đƣợc coi là đ c điểm của đất.
Thay đổi một trong các yếu tố, ví dụ nhƣ s dụng đất, có tác động tới các yếu tố khác nhƣ hệ thực vật và động vật, đất, nƣớc m t và khí hậu. Vì vậy, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, cho cả sự sống còn và thịnh vƣợng của nhân loại, và để duy trì tất cả các hệ sinh thái trên cạn. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp đƣợc định nghĩa bao gồm đất trồng trọt, đất trồng trọt vĩnh viễn ho c đồng cỏ vĩnh viễn.
Đất trồng trọt là đất trồng các loại cây trồng tạm thời nhƣ ngũ cốc, đồng cỏ tạm thời để cắt cỏ ho c làm đồng cỏ. Đất trồng trọt vĩnh viễn là đất trồng các loại cây trồng s dụng đất trong thời gian dài và không cần phải trồng lại sau mỗi vụ thu hoạch nhƣ cây ăn quả (không bao gồm đất trồng cây lấy gỗ). Đồng cỏ vĩnh viễn là đất đƣợc s dụng từ năm năm trở lên để làm thức ăn gia súc, bao gồm cả cây trồng tự nhiên và tự trồng (UN, 1997). Tại Việt Nam, Luật đất đai năm 2013 phân loại đất đai thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa s dụng.
Đất nông nghiệp là đất s dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghệp, lâm nghiệp, chăn nuôi thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đ c dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác gồm đất s dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ƣơm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Nhƣ vậy, đất nông nghiệp thƣờng là đất dành cho nông nghiệp, đƣợc s dụng để trồng trọt ho c chăn nuôi nhằm cung cấp lƣơng thực cho con ngƣời.
Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất lƣơng thực để cung cấp cho ngƣời dân. Khi dân số tăng kéo theo nhu cầu sản xuất tăng có thể gây ra suy thoái tài nguyên đất. Nếu có các chiến lƣợc quản lý và công nghệ sản xuất phù hợp sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu lƣơng thực mà không làm suy giảm tài nguyên đất. Nguồn đất nông nghiệp dồi dào với chất lƣợng phù hợp và công nghệ sản xuất hợp lý là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng khi dân số ngày càng tăng.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng S dụng đất đƣợc đ c trƣng bởi sự sắp xếp, hoạt động và đầu vào của con ngƣời nhằm sản xuất, thay đổi ho c duy trì một loại che phủ đất nhất định (Di Gregorio và Jansen, 1998). S dụng đất đƣợc xác định theo cách này thiết lập một liên kết trực tiếp giữa việc che phủ đất và hành động của con ngƣời trong môi trƣờng. FAO cũng định nghĩa: S dụng đất liên quan đến các sản phẩm và lợi ích thu đƣợc từ việc s dụng đất cũng nhƣ các hoạt động quản lý đất đai do con ngƣời thực hiện để tạo ra những sản phẩm và lợi ích đó (FAO, 1999).
Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc s dụng đất bao gồm hầu hết mọi yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của con ngƣời, bao gồm văn hóa địa phƣơng (ƣu tiên thực phẩm), kinh tế (nhu cầu về sản phẩm cụ thể, ƣu đãi tài chính), điều kiện môi trƣờng (chất lƣợng đất, địa hình, độ ẩm), chính sách đất đai & các chƣơng trình phát triển (chƣơng trình nông nghiệp, xây dựng đƣờng bộ, phân vùng) và cả hoạt động của con ngƣời trong quá khứ (suy thoái đất, thủy lợi và đƣờng bộ) (Erle Ellis, 2007). Có thể chia các yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến việc s dụng đất bao gồm: - Yếu tố tự nhiên: Mỗi vùng có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, lƣợng mƣa, không khí, thủy văn, địa hình,… sẽ gây ra sự khác nhau về các đ c tính vật lý của đất nhƣ độ phì nhiêu của đất, tính chất thoát nƣớc của đất, độ dốc của đất. ảnh hƣởng đến cách s dụng đất. Vì vậy, cần tuân theo các quy luật của tự nhiên để tăng hiệu quả s dụng đất.
- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế cũng cần đƣợc xem xét, chẳng hạn nhƣ nhu cầu cho một loại thực phẩm, khoảng cách giữa đất tới thị trƣờng để cây trồng dễ hỏng có thể đƣợc giao đúng hạn, nhu cầu hay các khuyến khích tài chính đối với các cách s dụng đất khác nhau. - Yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội ảnh hƣởng đến việc s dụng đất có thể bao gồm quy mô dân số, luật pháp và chính sách của Chính phủ về mở rộng và s dụng đất đai. Các yếu tố về tập quán canh tác, phƣơng thức tổ chức sản xuất cũng có tác động lớn đến việc s dụng đất nông nghiệp. Nhƣ vậy, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội giữ vị trí và có tác động khác nhau đến việc s dụng đất.
Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố trên để tìm ra những điểm thuận lợi và khó khăn nhằm s dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao và bền vững. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quan điểm sử dụng đất bền vững 1. Sử dụng đất bền vững Đất cung cấp môi trƣờng cho sản xuất nông nghiệp, nhƣng cũng là điều kiện thiết yếu để cải thiện, quản lý môi trƣờng.
Đất có các chức năng nhƣ bể chứa cho khí nhà kính, tái tạo chất dinh dƣỡng, cải thiện và lọc các chất ô nhiễm, và truyền dẫn và làm sạch nƣớc nhƣ một phần của chu kỳ thủy văn. Mục tiêu của s dụng đất bền vững là hài hòa các mục tiêu về môi trƣờng, kinh tế và xã hội vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai, đồng thời duy trì và nâng cao chất lƣợng tài nguyên đất (Smyth và Dumanski, 1993). S dụng đất bền vững là việc s dụng đất để đáp ứng nhu cầu thay đổi của con ngƣời (nông, lâm nghiệp, bảo tồn), đồng thời đảm bảo các chức năng kinh tế xã hội và sinh thái lâu dài của đất. S dụng đất bền vững là một yêu cầu cần thiết cho phát triển nông nghiệp bền vững và nó là yếu tố chính để đạt mục tiêu phát triển bền vững.
Phát triển nông nghiệp bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy s dụng đất đai bền vững là những mục tiêu chính của chƣơng trình đầu tƣ nông thôn mới. S dụng đất đai bền vững kết hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm tích hợp các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trƣờng.