CHƯƠNG 1. Tổng hợp các khái niệm 1.1 Khái niệm Container hàng hóa (freight container) là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các container theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu container, toa xe lửa hay xe tải chuyên dụng.2 Đặc điểm Container có các đặc điểm sau: Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại; Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường; Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác; Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container; Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối).3 Kích thước Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m). Sức chứa container (của tàu, cảng .) được đo theo TEU (twenty-foot equivalent units, tức "đơn vị tương đương 20 foot"). TEU là đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích).
Phần lớn các container ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đó là 2 TEU. Các container 45 ft cũng được tính là 2 TEU 1.4 Phân loại container Thực tế container được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, cụ thể: 1 ✓ Phân loại theo kích thước. - Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3 - Container loại trung bình: Trọng lượng 5 - 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3. - Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3.
✓ Phân loại theo vật liệu đóng container -Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép, container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp. ✓ Phân loại theo cấu trúc container. - Container kín (Closed Container) - Container mở (Open Container) - Container khung (France Container) - Container gấp (Tilt Container) - Container phẳng (Flat Container) - Container có bánh lăn (Rolling Container) ✓ Phân loại theo công dụng của container Theo CODE R688 - 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng, container được chia thành 5 nhóm chủ yếu sau: -Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa. Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu và các bên, có cửa ở trên nóc, mở cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh - mở ở đầu; những container có hai nửa (half-heigh container), những container có lỗ thông hơi.
-Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container) Là loại container dùng để chở hàng rời (ví dụ như thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ. Đôi khi loại container này có thể được sử dụng để chuyên chở hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa container để dỡ hàng ra. Tiện lợi của kiểu container này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng ra, nhưng nó cũng có điểm bất lợi là trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăn trong việc giữ an toàn và kín nước cho container vì nếu nắp nhồi hàng vào nhỏ quá thì sẽ gây khó khăn trong việc xếp hàng có thứ tự. 2 -Nhóm 3: Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/Heated/Refrigerated/Reefer container) Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di chuyển nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài container, nhiều container loại này có thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng được đặt ở một đầu hay bên thành của container hay việc làm lạnh dựa vào những chiếc máy kẹp được gắn phía trước container hoặc bởi hệ thống làm lạnh trực tiếp của tàu hay bãi container.
Nhiều container lại dựa vào sử dụng làm lạnh hỗn hợp (khống chế nhiệt độ). Đây là loại container dùng để chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả .) và các loại container hàng hóa bị ảnh hưởng do sự thay đổi nhiệt độ. Tuy nhiên, vì chỉ có lớp cách điện và nếu có thể tăng thêm đồng thời lớp cách điện và máy làm lạnh này cũng giảm dung tích chứa hàng của container, sự bảo quản máy móc cũng yêu cầu đòi hỏi cao hơn nếu các thiết bị máy được đặt ở trong container. -Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container) Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời (thực phẩm lỏng như dầu ăn, hóa chất, chở hoá chất.) Những thùng chứa bằng thép được chế tạo phù hợp với kích thước của ISO dung tích là 20ft hình dáng như một khung sắt hình chữ nhật chứa khoảng 400 galon (15410 lít) -Nhóm 5: Các container đặc biệt (Special container), container chở súc vật sống (Cattle Container).
Những container của ISO được lắp đặt cố định những ngăn chuồng cho súc vật sống và có thể hoặc không thể chuyển đổi thành container phù hợp cho mục đích chuyên chở hàng hóa bách hóa.2 Depot Depot trong khái niệm phổ thông nghĩa là kho chứa hàng. Trong lĩnh vực vận tải biển, depot là khái niệm chỉ nơi lưu trữ container, là bãi để xếp container chờ xếp lên phương tiện vận tải, hoặc để xếp container sau khi được dỡ khỏi phương tiện vận tải, và là nơi tập kết container xuất khẩu lên tàu hoặc container nhập khẩu từ tàu về giao cho khách hàng. 3 Tại cảng Cát Lái, có 02 loại depot container: depot trong cảng (bãi chứa container –CY) và Depot ngoài cảng.3 Cấp container, hạ container.1 Cấp container Là hoạt động xuất container ra khỏi depot theo yêu cầu của hãng tàu yêu cầu cấp container (Lệnh cấp rỗng - Booking đối với container rỗng và Lệnh Giao hàng – Delivery Order đối với container hàng) cho khách hàng để đóng hàng xuất khẩu hoặc xuất lên tàu.2 Hạ container Là hoạt động nhập container vào depot mà khách hàng của hãng tàu sau khi rút ruột hàng khỏi container mang trả vỏ container theo Lệnh trả rỗng hoặc khách hàng hạ container hàng để chờ xuất tàu (hạ chờ xuất) theo Lệnh cấp rỗng ban đầu.4 Xuất tàu, nhập tàu.1 Nhập tàu Là hoạt động nhận container (gồm cả container rỗng và container hàng) trực tiếp từ tàu vừa cập vào depot.2 Xuất tàu Là hoạt động chuyển container (gồm cả container rỗng và container hàng) trực tiếp từ depot lên tàu. Container rỗng có 2 nguồn đưa vào depot: ✓ Một là container rỗng nhập tàu (container này dùng để cấp rỗng cho khách hàng mang về kho đóng hàng hoặc để dùng cho đóng hàng tại các bãi đóng hàng trong cảng) hoặc xuất lên tàu khác (chuyển tải) ✓ Hai là cont rỗng khách hàng trả depot (container này trước đó là container hàng, khách hàng kéo container về kho của khách hàng rút ruột, xong họ trả lại container rỗng, có thể dùng cấp container tiếp nếu không có hư hỏng cần sửa chữa) hoặc là xuất tàu.
Container hàng cũng có hai nguồn đưa vào depot : 4 ✓ Một là container hàng nhập tàu (container này khách hàng sẽ kéo về kho của khách hàng rút ruột hoặc khách hàng yêu cầu kéo vào bãi rút ruột trong cảng) hoặc xuất lên tàu khác (chuyển tải). ✓ Hai là container hàng xuất là container hàng của khách hàng hạ bãi chờ xuất tàu (container này khách hàng đóng hàng tại kho, sau đó họ kéo container vào hạ bãi để chờ xuất tàu) 1.5 Đảo chuyển Khái niệm này chỉ sự di dời container trong khu vực depot phục vụ dọn bãi đảm bảo depot có hiệu suất khai thác tối ưu hoặc di dời các container khác để chọn lấy container xuất lên tàu hoặc container cấp chỉ định số theo yêu cầu của hãng tàu. Đây cũng là hoạt động gây tốn kém chi phí của depot. Ví dụ: đảo chuyển để lấy container chỉ định số khi khách hàng của hãng tàu đến lấy container được chỉ định mà vị trí của container khó lấy ra (bị chồng lên bởi nhiều container khác, nằm phía trong…) mà muốn cấp container thì phải tiến hành dỡ các container khác ra, sau khi cấp container chỉ định xong phải tiến hành chuyển các container đã dỡ ra về vị trí cũ.
Là bảng số giao cho xe khi vào cảng, dùng để liên lạc giữa lái xe và phương tiện nâng hạ. Khi ra cổng phải trả lại Gate-out. Mỗi xe khi vào cổng được cấp 1 BAT 1.7 EIR Equiqment Interchange Receipt, phiếu giao nhận container. Là chứng từ giao nhận container giữa cảng và khách hàng.
Với container hạ: 01 liên Với container giao nguyên: 02 liên 1.8 Phiếu xuất/ nhập bãi Là giấy cấp cho khách hàng khi đăng ký trước dựa trên lệnh (Order) của hãng tàu mà khách hàng cung cấp. Lái xe sẽ dùng giấy này để vào cảng giao/ nhận container. Mỗi container sử dụng 01 giấy.9 Control Tower 5 Văn phòng lập kế hoạch và điều hành hoạt động sản xuất của cảng.10 MDT, TOPX, CMS.1 MDT Thiết bị điện tử lắp trên cabin Cẩu khung/ Xe nâng để nhận hướng dẫn làm hàng từ Control Tower.2 TOPX Phần mềm điều hành hoạt động xuất nhập tại depot.3 CMS Phần mềm tổng hợp dữ liệu sản lượng khai thác của depot.11 PTI ( Pre-Trip Inspection) Thuật ngữ này thường được gọi là PTI, nghĩa là kiểm tra container. Trước khi sử dụng container lạnh, cần phải kiểm tra vỏ cont có cứng chắc hay không? có bị hư tổn gì không? có đủ sạch sẽ để đóng hàng không? máy lạnh có hoạt động tốt hay không? Chỉ khi nào hai yếu tố này đảm bảo thì mới tiến hành lấy container và đóng hàng.
Đồng thời, phải kiểm tra kỹ các thiết bị điện liên quan, dây dẫn và thậm chí, lỗ thoát nước có bị tắc hay không,… Hầu hết các container đều được trang bị các thiết bị kiểm tra tự động (Auto PTI), chỉ việc thao tác trên bàn phím là máy tiến hành kiểm tra hệ thống, thời gian để máy hoàn thành kiểm tra thiết bị vào khoảng 2 - 3 giờ đồng hồ. Ngoài ra, container lạnh còn có thêm thiết bị lưu trữ gọi là “data-logger”. Thiết bị này sẽ có nhiệm vụ ghi lại chi tiết quá trình PTI (gần giống như hộp đen của máy bay). Lưu ý: Trong quá trình PTI hay sử dụng container lạnh, việc hư hỏng có thể xảy ra là điều khó tránh khỏi, và nhà sản xuất đã đúc kết, tổng hợp lại các lỗi của máy lạnh đi kèm với nguyên nhân và cách khắc phục một cách chi tiết.
Người vận hành container phải thường xuyên kiểm tra bảng hiện thị xem đèn ALARM có sáng không?