CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giá trị thẩm mỹ của không gian mặt nước và các khái niệm liên quan. Lý luận về cấu trúc - chức năng. Lý luận về nhận thức và hành vi.
Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu. 28 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Tổng quan về lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Vị trí địa lý và đặc điểm kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Thực trạng người dân sử dụng không gian mặt nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Đánh giá giá trị thẩm mỹ của không gian mặt nước tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
Tính biểu tượng. Hành vi của cộng đồng đối với giá trị thẩm mỹ của không gian mặt nước. Mức độ quan tâm của cộng đồng. Hành vi của cộng đồng.
Kiểm định giả thuyết thống kê. Kết quả kiểm định giả thuyết 1. Kết quả kiểm định giả thuyết 2. 66 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 PHỤ LỤC BẢNG HỎI. 82 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GTTM giá trị thẩm mỹ KGMN không gian mặt nước NL - TN Nhiêu Lộc - Thị Nghè TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 1 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khu vực nghiên cứu.
(a) Minh họa đường cong nhu cầu giải trí và giá trị thặng dư tiêu dùng CS từ kết quả của một nơi với chất lượng thẩm mỹ vừa phải. (b) Minh họa đường cong nhu cầu giải trí và giá trị thặng dư tiêu dùng CS từ kết quả của một nơi với chất lượng thẩm mỹ cao. Các giá trị của không gian mặt nước (Lems, 2008). Nhu cầu của con người thay đổi theo thời gian (Whelans, 1994).
Sơ đồ quá trình tư duy nhận thức phản ứng. Khung phân tích. Các đoạn nghiên cứu. Quá trình logic của phương pháp GMS trong đề tài.
Người dân sử dụng không gian hai bên kênh NL - TN để tập thể dục vào buổi sáng. Du thuyền trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè ra mắt năm 2015. Người dân câu cá trái phép tại khu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đoạn khảo sát của nhóm nghiên cứu. Rác trôi nổi trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đoạn khảo sát của nhóm nghiên cứu.
Người dân phơi đồ trên lan can ven kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè trong khu vực khảo sát. Kết quả đánh giá cảnh quan không gian mặt nước trên bản đồ GMS tại khu vực nghiên cứu gồm các đoạn 1(a); 2(b); 3(c); 4(d); 5(e); 6(f); và 7(g). Hình thức hoa trang trí cảnh quan tại khu vực nghiên cứu. Kết quả đánh giá màu sắc không gian mặt nước trên bản đồ GMS tại khu vực nghiên cứu gồm các đoạn 1(a); 2(b); 3(c); 4(d); 5(e); 6(f); và 7(g).
Những loại hoa được trồng ven kênh NL – TN (Nguồn: Nhóm nghiên cứu). Kết quả đánh giá mùi của không gian mặt nước trên bản đồ GMS tại khu vực nghiên cứu gồm các đoạn 1(a); 2(b); 3(c); 4(d); 5(e); 6(f); và 7(g). Rác thải trôi nổi và cá chết trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Kết quả đánh giá tính biểu tượng không gian mặt nước trên bản đồ GMS tại khu vực nghiên cứu gồm các đoạn 1(a); 2(b); 3(c); 4(d); 5(e); 6(f); và 7(g).
Tòa tháp Landmark 81 từ một góc nhìn tại đoạn khảo sát số 1. Kiểm định mức độ tin cậy của 4 tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá với hệ số Cronbach Alpha. Kiểm định mức độ tin cậy của 3 tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá với hệ số Cronbach Alpha. Kiểm định mức độ tin cậy của 2 tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá với hệ số Cronbach Alpha.
76 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Kết quả đánh giá yếu tố cảnh quan. Kết quả đánh giá yếu tố màu sắc. Kết quả đánh giá yếu tố mùi.
Kết quả đánh giá yếu tố tính biểu tượng của cảnh quan hai bên. Mô tả biến quan sát và lựa chọn phương pháp kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả kiểm định one-way ANOVA cho các tiêu chí GTTM theo phân đoạn trong khu vực nghiên cứu. Kết quả phân tích Independent-Samples T-test với các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thẩm mỹ.
Kết quả phân tích Independent-Samples T-test. Kết quả phân tích Independent-Samples T-test cho 2 nhóm “đồng ý” và “không đồng ý”. Tổng hợp phân tích ANOVA cho các tiêu chí của GTTM với các nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và các hoạt động do người được phỏng vấn thực hiện tại khu vực nghiên cứu. Phương pháp kiểm định được sử dụng trong trường hợp này là Independent-Samples Kruskal Wallis đối với biến nhà các đây bao xa.
Phương pháp kiểm định được sử dụng trong trường hợp này là Independent-Samples Kruskal Wallis đối với biến tần suất đến KGMN kênh NL-TN. Cảnh quan ảnh hưởng đến yếu tố thu hút người dân đến KGMN kênh NL-TN. 72 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2005 – 2015.
Thông tin về giới tính. Thông tin về độ tuổi. Kết quả tác động của yếu tố thẩm mỹ đến sự thu hút người dân. Kết quả khảo sát giá trị thẩm mĩ của kênh NL - TN tăng kéo các giá trị khác của khu vực tăng hay không.
Mức độ quan trọng của hoạt động dọn vệ sinh mặt kênh và ven kênh. Mức độ quan trọng của hoạt động trồng cây xanh, tham gia cải tạo cảnh quan. Mức độ quan trọng của hoạt động trang trí không gian ven kênh. Mức độ quan trọng của hoạt động tuyên truyền bảo vệ không gian mặt nước trong đô thị 58 5 DẪN NHẬP 1.
Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, quá trình đô thị hoá – hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ với tốc độ ngày một nhanh. Bên cạnh những mặt tích cực do đô thị hoá - hiện đại hóa mang lại thì cũng có những vấn đề tiêu cực kèm theo như tệ nạn xã hội, kẹt xe, ô nhiễm môi trường mà đặc biệt là thiếu không gian xanh và không gian mặt nước,… Những vấn đề tiêu cực này ít nhiều tác động đến đời sống của người dân đô thị. Thành phố Hồ Chí Minh có lịch sử phát triển lâu đời và là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá – chính trị - xã hội của cả nước. Với tốc độ phát triển đô thị mạnh mẽ như hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một thành phố phát triển năng động mang lại cho người dân nhiều giá trị về vật chất lẫn tinh thần.
Hơn thế nữa, năm 2016, Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung hơn 8 triệu dân sinh sống chiếm gần 9% dân số Việt Nam1 chứng tỏ mật độ tập trung dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh là rất cao. Vấn đề này đòi hỏi chính quyền thành phố phải rất tập trung trong công tác quản lý đô thị, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, bài trừ tệ nạn xã hội nhằm đảm bảo cuộc sống an ninh và an toàn cho người dân. Hơn thế nữa, để người dân có cuộc sống thật sự trong lành thì Thành phố Hồ Chí Minh phải chú trọng phát triển không gian xanh và không gian mặt nước (KGMN). Có như vậy, Thành phố Hồ Chí Minh mới xứng đáng là thành phố phát triển năng động trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay.
Hơn nữa, để góp phần tăng tính hiệu quả của công tác quy hoạch và phát triển không gian xanh (cả mặt nước và cây xanh) thì việc xác định đầy đủ những giá trị của các không gian này là một điều vô cùng cần thiết mà đặt biệt là đánh giá giá trị thẩm mỹ mặt nước của các kênh, rạch. Cụ thể là kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Thành phố Hồ Chí Minh đã trải qua quá trình phục hồi và hiện tại đã cải thiện được mức độ ô nhiễm, hệ sinh thái kênh dần được cân bằng. Vậy một vấn đề đặt ra là kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè tác động như thế nào đến đời sống của người dân xung quanh; người dân xung quanh kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè đánh giá như thế nào về giá trị thẩm mỹ mà đặc biệt là giá trị mặt nước của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè. Do đó, đề tài “Đánh giá giá trị thẩm mỹ của không gian mặt nước trong đô thị: Trường hợp kênh Nhiêu Lộc – Thị 1 Tổng cục thống kê Việt Nam, Dân số trung bình phân theo địa phương năm 2016.
6 Nghè, đoạn từ cầu Bông đến cầu Kiệu” được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng không gian mặt nước trong đô thị nói chung và khu vực kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè nói riêng, cũng như xác định giá trị thẩm mỹ thông qua sự đánh giá của người dân khi tham gia vào các không gian này. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát và đánh giá giá trị thẩm mỹ tại lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, TP.HCM (đoạn nghiên cứu) thông qua đánh giá, nhận xét của người dân. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè có diện tích 33km2, trải dài qua các quận 1, 3, 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Gò Vấp và Bình Thạnh. Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài, khu vực nghiên cứu là đoạn kênh được giới hạn trong đoạn từ cầu Bông (đường Đinh Tiên Hoàng, quận 1) đến cầu Kiệu (đường Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng, quận Phú Nhuận) (Hình 1).
Khu vực nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giá trị thẩm mỹ của không gian mặt nước, cụ thể là không gian mặt nước của đoạn kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đoạn từ cầu Bông đến cầu Kiệu. Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng đi sâu vào tìm hiểu những nhân tố sẽ ảnh hưởng đến sự đánh giá và hành vi của những người có sử dụng không gian mặt nước tại khu vực nghiên cứu đối với giá trị thẩm mỹ. Khách thể nghiên cứu là những người dân sống tại lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL - TN) và có tham gia vào không gian được giới hạn bởi khu vực nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thu thập thông tin 5.