Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Đông thực hiện tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Thanh Hải và phối hợp thực tập tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường VietSing) tập trung vào công tác Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho một dự án hạ tầng phục vụ công nghiệp khai khoáng than tại Quảng Ninh.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với hoạt động khai thác than của Công ty TNHH MTV 790 thuộc Tổng Công ty Đông Bắc. Doanh nghiệp này được giao quản lý, tổ chức khai thác và duy trì sản lượng tài nguyên than tại khu vực mỏ Bắc Quảng Lợi. Trong khi các vỉa than cũ (vỉa 9 Bắc Quảng Lợi và vỉa 6 kho thuốc nổ) đã kết thúc khai thác vào đầu năm 2015, công ty triển khai dự án "Khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Bắc Quảng Lợi - Khu 10B" nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường than và định hướng quy hoạch ngành than Việt Nam. Việc mở rộng khai thác kéo theo nhu cầu về không gian làm việc và chỗ ở tập trung cho đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV) tăng lên nhanh chóng.
Từ thực tế đó, dự án thành phần "Đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790" tại khu 10B, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả được phê duyệt. Dự án nhằm mục đích bảo đảm điều kiện sinh hoạt, làm việc, ổn định đời sống người lao động gắn bó lâu dài với địa phương, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách và tránh lãng phí quỹ đất. Tuy nhiên, việc thi công và vận hành một tổ hợp công trình trên diện tích đồi dốc tự nhiên tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, đặt ra yêu cầu phải lập báo cáo ĐTM chi tiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của dự án đầu tư xây dựng khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả tới môi trường; từ đó đề xuất định hướng xây dựng phù hợp, bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án.
- Nhận diện, dự báo và đánh giá chi tiết các tác động môi trường phát sinh theo từng giai đoạn triển khai của dự án.
- Xác định các tác động tiêu cực chính đến môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường (tích cực và tiêu cực) phát sinh trước, trong và sau quá trình triển khai dự án; các thành phần môi trường tự nhiên tiếp nhận tác động gồm môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường đất, tiếng ồn, độ rung và hệ sinh thái sinh vật.
- Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch dự án có diện tích 80.661,1 m² (tương đương 8,6611 ha) tại khu 10B, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Khu đất nằm bên trái tuyến đường tránh Quốc lộ 18A (đoạn Cửa Ông đi Mông Dương), cách hồ BaRa về phía Bắc khoảng 1 km; phía Tây Nam và phía Bắc giáp đồi đất tự nhiên; phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 18A; phía Nam giáp chân đồi và khu dân cư hiện trạng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực địa, khảo sát và thu thập số liệu từ ngày 23/08/2016 đến ngày 15/11/2016; thời gian xây dựng công trình của dự án dự kiến là 2 năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá ứng dụng kỹ thuật môi trường, kết hợp phân tích văn bản pháp lý, khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc phòng thí nghiệm và tính toán mô hình lan truyền phát thải.
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu vận dụng định nghĩa ĐTM theo Khoản 23, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và Hướng dẫn chung về ĐTM năm 2010 của Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường (Tổng cục Môi trường). Đề tài thiết lập khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật đầy đủ làm căn cứ so sánh, gồm:
- Hệ thống luật và văn bản dưới luật: Luật Đất đai 2013 (45/2013/QH13), Luật Xây dựng 2014 (50/2014/QH13), Luật Đầu tư 2014 (67/2014/QH13), Luật Doanh nghiệp 2014 (68/2014/QH13), Luật Quy hoạch đô thị (01/VBHN-VPQH), Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu), Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (về thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định số 201/2013/NĐ-CP; Thông tư 27/2015/TT-BTNMT và Thông tư 36/2015/TT-BTNMT (về quản lý chất thải nguy hại); Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 02/06/2015 của UBND thành phố Cẩm Phả phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án; Văn bản số 1913/UBND-QH12 ngày 31/05/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):
- Môi trường không khí và tiếng ồn: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ, cột B).
- Môi trường nước và chất thải: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt, áp dụng cột B2 đối với mục đích giao thông thủy và mục đích khác yêu cầu chất lượng nước thấp), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại).
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung đặt ra, tác giả sử dụng tổ hợp 6 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn trạm Cửa Ông (tọa độ 21° vĩ Bắc, 107°22' kinh Đông) chuỗi số liệu 2010 - 2015; hồ sơ quy hoạch mặt bằng, biện pháp thi công, định mức ca máy theo quyết định của tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp liệt kê: Lập bảng nhận diện toàn diện các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải qua từng công đoạn.
- Phương pháp dự báo và tính toán phát thải (WHO & US EPA):
- Áp dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) để dự tính tải lượng khí thải (SO₂, NOₓ, CO, VOCs) từ xe cơ giới và phương tiện vận chuyển chạy dầu diesel (DO).
- Áp dụng phương trình Brown, S. (1997, Ấn phẩm lâm nghiệp FAO 134) để tính toán khối lượng sinh khối thực vật phát sinh khi giải phóng mặt bằng rừng trồng:
$$E(t) = SV \times WD \times BEF$$
Trong đó: thể tích cây đứng $SV = 20,9 \text{ m}^3/\text{ha}$; tỷ trọng gỗ cơ bản $WD = 0,7 \text{ tấn/m}^3$; hệ số chuyển đổi sinh khối $BEF = 1,2$.
- Áp dụng công thức tính hệ số phát thải bụi đống vật liệu rời (cát, đá) theo tài liệu Emission Inventories (AIR CHIEF, U.S. EPA, 1995):
$$E = k \times 0,0016 \times \frac{(U/2,2)^{1,3}}{(M/2)^{1,4}}$$
Với $k = 0,74$ (hạt bụi $<30\ \mu\text{m}$), tốc độ gió trung bình mùa hè $U = 4\text{ m/s}$, độ ẩm cát $M = 3%$.
- Phương pháp mô hình hóa và suy giảm mức ồn: Tính toán độ suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách bằng công thức vật lý:
$$L_i = L_p - L_d - L_c$$
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường lấy mẫu vào tháng 08/2016 tại 3 vị trí không khí xung quanh (A1: hồ BaRa, A2: khu dân cư cạnh hồ BaRa cách 180 m, A3: rãnh nước trũng chân đồi) và 3 vị trí nước mặt (M1: hồ BaRa, M2: chân đồi, M3: rãnh đầu nguồn) theo đúng tiêu chuẩn TCVN, SMEWW và US EPA Method 350.1.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Đối chiếu các thông số đo đạc và tải lượng dự báo với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của khóa luận tốt nghiệp được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình của một báo cáo ĐTM chuyên sâu:
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc xây dựng khu văn phòng và nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại khu 10B phường Cửa Ông trong tiến trình mở rộng khai thác than tại vỉa Bắc Quảng Lợi. Tác giả chỉ rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác đánh giá tác động môi trường nhằm cân bằng giữa tăng trưởng sản xuất than và an toàn sinh thái.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về ĐTM trên thế giới và tại Việt Nam:
- Cơ sở khoa học: Nêu bật 9 mục đích và ý nghĩa dài hạn của ĐTM trong quy hoạch kinh tế, hỗ trợ ra quyết định công khai và giảm thiểu chi phí khắc phục sai lầm môi trường.
- Kinh nghiệm quốc tế: Lịch sử ĐTM từ Đạo luật NEPA (Mỹ, 1969), tiếp nối qua quy định pháp luật của Hà Lan (1987), Nhật Bản (1972 - 1997 với 13 loại hình dự án bắt buộc), Thái Lan (1981 - Luật NEQA 1992) và Malaysia (Luật chất lượng môi trường 1974/1987).
- Thực tiễn tại Việt Nam: Khái quát lịch sử tiếp cận ĐTM từ đầu thập niên 1980 (GS. Lê Thạc Cán), đề tài nghiên cứu trọng điểm KT 02-16 với các báo cáo mẫu (giấy Bãi Bằng, thủy lợi Thạch Nham), qua các mốc Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005 và 2014. Tác giả phân tích rõ sự chuyển dịch phương thức ĐTM giữa giai đoạn 1993 - 2005 (ĐTM thực hiện muộn ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, dẫn đến hình thức và khó điều chỉnh thiết kế) và giai đoạn 2006 trở lại đây (ĐTM tích hợp sớm ngay từ giai đoạn lập dự án đầu tư theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP và Nghị định 18/2015/NĐ-CP).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng tiếp nhận tác động, giới hạn địa lý (khu đất 80.661,1 m²), tiến độ thời gian (khảo sát từ 23/08/2016 đến 15/11/2016). Tác giả chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu thực hiện và trình bày tường minh 6 phương pháp luận ĐTM cùng các công thức tính toán sinh khối thảm thực vật, bụi phân tán và phát thải động cơ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương trọng tâm, tích hợp toàn bộ dữ liệu khảo sát hiện trạng và các kết quả định lượng tác động:
- Điều kiện tự nhiên khu vực dự án: Khu vực có địa hình đồi dốc tự nhiên phức tạp, cao độ chênh lệch lớn từ +44,4 m đến +120,0 m (cốt trung bình +90,0 m chiếm 60% - 75%), độ dốc Bắc - Nam và Đông - Tây gây khó khăn cho việc xử lý nền móng và thoát nước. Khí hậu thuộc vùng Đông Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình năm 23,1 °C (tháng nóng nhất 29,7 °C vào tháng 7; tháng lạnh nhất 16,6 °C vào tháng 1). Lượng mưa trung bình năm đạt 2.307 mm với khoảng 33 ngày mưa. Hướng gió thịnh hành mùa lạnh là Bắc và Đông Bắc (chiếm 47%), mùa nóng là Nam (14,2%). Chế độ hải văn tại khu vực Cửa Ông mang tính nhật triều đều điển hình, biên độ thủy triều lớn nhất cả nước (đạt tới 4,8 m).
- Chất lượng môi trường nền: Kết quả đo đạc vi khí hậu tháng 08/2016 cho thấy môi trường không khí chưa bị ô nhiễm bởi hoạt động công nghiệp khai mỏ (nồng độ CO, SO₂, NO₂ và bụi tổng số đều thấp hơn nhiều so với QCVN 05:2013/BTNMT). Môi trường nước mặt tại hồ BaRa tiếp nhận nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt khu dân cư nên có hàm lượng chất hữu cơ và vi sinh tương đối cao (BOD₅ đạt 23,7 - 28 mg/l, COD đạt 33,7 - 47,8 mg/l, TSS đạt 63,4 - 96 mg/l so với ngưỡng quy định của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B2).
- Đánh giá tác động giai đoạn chuẩn bị: Hoạt động giải phóng mặt bằng 8,6611 ha đất rừng trồng (keo, bạch đàn) tạo ra 152,054 tấn sinh khối thực vật cần thu gom tiêu thụ. Lượng công nhân giai đoạn này khoảng 5 - 7 người địa phương nên chất thải sinh hoạt không đáng kể. Mức ồn thiết bị san gạt ở cự ly 1,5 m đạt 82 - 93 dBA, giảm xuống 54 - 63 dBA ở khoảng cách 500 m.
- Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng: Tổng khối lượng vật liệu xây dựng phục vụ thi công (tổng mức đầu tư xây dựng 168,058 tỷ đồng, chi phí vật liệu chiếm 60%) ước tính là 64.412 tấn, tương đương 4.294 lượt xe tải 15 tấn hoạt động trong 2 năm (trung bình 6 chuyến/ngày trên cung đường 20 km/lượt). Tải lượng bụi tập kết bãi cát là 94,042 kg. Quá trình vận hành máy móc thi công tiêu thụ khoảng 744,48 lít dầu DO/ca (tạo lưu lượng khí thải 2.024,06 m³/h hay 0,562 m³/s), phát sinh nồng độ ô nhiễm: bụi 28,47 mg/m³, SO₂ 2 mg/m³, NOₓ 384,34 mg/m³, CO 87,19 mg/m³, đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B).
- Nước thải và chất thải rắn thi công: Lượng công nhân thi công cao điểm từ 50 - 60 người (20 người nội trú với định mức 70 lít/người/ngày; 30 - 40 người ngoại trú với định mức 30 lít/người/ngày), phát sinh 2,3 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 22 kg/ngày rác thải sinh hoạt. Lượng nước mưa chảy tràn cực đại trên toàn bộ diện tích dự án là $Q_{max} = 0,001477 \text{ m}^3/\text{s}$. Chất thải nguy hại xây dựng phát sinh gồm dầu mỡ thải 14 lít/năm, giẻ lau dính dầu mỡ 8 kg/năm và bao bì/can lọ dính dầu 10 kg/năm.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng môi trường nền, khẳng định tính khả thi của dự án khi kiểm soát tốt các nguồn thải và đề xuất chủ đầu tư thực hiện nghiêm ngặt chương trình giám sát môi trường định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm và tính toán dự báo
Toàn bộ kết quả quan trắc chất lượng môi trường nền và các tính toán tải lượng ô nhiễm trong khóa luận được tổng hợp cụ thể qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh (tháng 08/2016)
| Thông số |
Đơn vị |
Vị trí A1 (Hồ BaRa) |
Vị trí A2 (Dân cư cạnh hồ) |
Vị trí A3 (Rãnh chân đồi) |
QCVN 05:2013/BTNMT |
QCVN 26:2010/BTNMT |
| Nhiệt độ |
°C |
30 |
31 |
31 |
- |
- |
| Độ ẩm |
% |
65 |
67 |
63 |
- |
- |
| Nồng độ CO |
µg/m³ |
80 |
50 |
45 |
30.000 |
- |
| Nồng độ NO₂ |
µg/m³ |
22 |
25 |
27 |
200 |
- |
| Nồng độ SO₂ |
µg/m³ |
24 |
28 |
18 |
350 |
- |
| Bụi tổng số |
µg/m³ |
15 |
20 |
17 |
300 |
- |
| Độ ồn |
dBA |
22 |
11 |
18 |
- |
70 |
| Tốc độ gió |
m/s |
0,2 |
0,5 |
0,8 |
- |
- |
Bảng 2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (tháng 08/2016)
| TT |
Thông số |
Đơn vị |
Mẫu M1 (Hồ BaRa) |
Mẫu M2 (Chân đồi) |
Mẫu M3 (Rãnh đầu nguồn) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B2) |
| 1 |
pH |
- |
6,8 |
6,9 |
7,8 |
5,5 - 9 |
| 2 |
TSS |
mg/l |
96 |
63,4 |
70,1 |
100 |
| 3 |
COD |
mg/l |
47,8 |
40,4 |
33,7 |
50 |
| 4 |
BOD₅ |
mg/l |
23,7 |
28 |
18 |
25 |
| 5 |
Amoni |
mg/l |
0,44 |
0,28 |
0,18 |
0,9 |
| 6 |
Nitrit |
mg/l |
0,022 |
0,027 |
0,016 |
0,05 |
| 7 |
Coliform |
MPN/100ml |
6.800 |
4.900 |
2.500 |
- |
Bảng 3: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải đốt dầu DO của thiết bị thi công
| Chất ô nhiễm |
Hệ số ô nhiễm (kg/tấn nhiên liệu) |
Tải lượng ô nhiễm (g/s) |
Nồng độ tính toán (mg/m³) |
QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B; $K_p=1; K_v=0,6$) |
| Bụi |
0,71 |
0,016 |
28,47 |
120 |
| SO₂ ($S=0,25%$) |
20S = 5 |
0,0011 |
2,00 |
300 |
| NOₓ |
9,62 |
0,216 |
384,34 |
510 |
| CO |
2,19 |
0,049 |
87,19 |
600 |
Các giải pháp và kiến nghị giảm thiểu do tác giả đề xuất
- Kiểm soát sinh khối và xói mòn khi chuẩn bị mặt bằng: Tổ chức thu gom, cưa cắt và vận chuyển thương mại hóa ngay 152,054 tấn sinh khối thực vật (keo, bạch đàn) để tránh hiện tượng thối rữa hữu cơ và tắc nghẽn dòng chảy khi gặp mưa lớn; thiết kế hệ thống rãnh gom nước tạm thời quanh chân đồi nhằm hạn chế rửa trôi, xói lở đất.
- Giảm thiểu bụi và ô nhiễm giao thông: Bố trí lịch trình vận chuyển vật liệu tránh giờ cao điểm của thành phố Cẩm Phả; phủ bạt kín thùng xe tải chở cát, đá, đất đào; lắp đặt trạm rửa xe cơ giới trước khi rời công trường ra Quốc lộ 18A; định kỳ tưới nước ẩm tuyến đường nội bộ và khu vực tập kết vật liệu (hạn chế lượng bụi 94,042 kg phát tán).
- Quản lý nước thải và rác thải thi công:
- Lắp đặt song chắn rác tại các cửa thoát nước mưa trước khi đấu nối xả ra hồ BaRa.
- Bố trí bể tự hoại 3 ngăn lưu động xử lý 2,3 m³/ngày nước thải sinh hoạt của công nhân.
- Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng tại Cẩm Phả thu gom hàng ngày 22 kg rác thải sinh hoạt; thiết lập khu lưu giữ tạm thời có mái che và thùng chứa chuyên dụng cho chất thải nguy hại (14 lít dầu mỡ thải, 8 kg giẻ lau dính dầu, 10 kg can lọ đựng dầu mỡ mỗi năm) theo quy định của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
- Giảm thiểu tiếng ồn và an toàn lao động: Không vận hành đồng thời quá nhiều thiết bị có độ ồn lớn (máy ủi 93 dBA, máy cạp đất 93 dBA) vào ban đêm gần khu vực dân cư phía Nam; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (nút bịt tai, kính hàn, khẩu trang chuyên dụng) cho thợ cơ khí và thợ hàn.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về hiện trạng môi trường nền khu vực phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả tại thời điểm tháng 08/2016.
- Thiết lập bảng tính toán chi tiết, có cơ sở khoa học về định mức tiêu thụ vật liệu (64.412 tấn), lượng phương tiện vận tải (4.294 chuyến xe), phát thải sinh khối thảm thực vật (152,054 tấn) và tải lượng ô nhiễm từ khí thải đốt dầu DO của các tổ hợp máy móc thi công xây dựng trên địa hình đồi dốc.
- Cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ hoàn thiện hồ sơ ĐTM trình cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản khóa luận, một số hạn chế và hướng mở được xác định:
- Hạn chế về thời gian và tần suất quan trắc: Dữ liệu quan trắc thực địa môi trường nền (không khí, nước mặt) mới chỉ được thực hiện trong một đợt khảo sát ngắn hạn vào tháng 08/2016 (mùa mưa). Do hạn chế về thời gian làm khóa luận tốt nghiệp (từ 23/08/2016 đến 15/11/2016), tác giả chưa tiến hành lấy mẫu kiểm chứng lặp lại vào mùa khô để so sánh sự dao động theo mùa của các chỉ tiêu vi khí hậu và chất lượng nước.
- Hạn chế về phạm vi đánh giá giai đoạn hoạt động: Khóa luận tập trung tính toán sâu và chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng. Số liệu về tải lượng phát thải trong giai đoạn vận hành của dự án (khi hàng nghìn CBCNV về cư trú ổn định) chủ yếu dừng ở mức khái quát về nguồn phát sinh, chưa có các mô hình toán tính toán chi tiết tải lượng nước thải sinh hoạt dài hạn cho toàn bộ khu nhà ở và văn phòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục quan trắc môi trường nền định kỳ theo mùa (mùa khô và mùa mưa); xây dựng mô hình tính toán chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy mô lớn cho toàn bộ CBCNV trong giai đoạn vận hành; khảo sát bổ sung về mức độ chịu tải sinh thái của hồ BaRa khi tiếp nhận nước mưa chảy tràn lâu dài.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt:
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu về phương pháp lập báo cáo ĐTM cho dự án công trình xây dựng dân dụng - hạ tầng mỏ than.
- Các kỹ sư môi trường, cán bộ phụ trách an toàn - môi trường tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng Công ty Đông Bắc.
- Các công ty tư vấn môi trường khi lập hồ sơ ĐTM trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Quy trình và công thức tính toán lượng sinh khối rừng trồng phát sinh khi giải phóng mặt bằng theo phương trình Brown (1997).
- Phương pháp và bảng tính phát thải từ hoạt động giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng và đốt dầu diesel của máy móc thi công theo mô hình của WHO và US EPA.
- Hệ thống căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng cho công trình xây dựng trên địa hình đồi dốc phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án ĐTM trong khóa luận được triển khai tại vị trí cụ thể nào và quy mô diện tích ra sao?
Dự án được triển khai tại khu 10B, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nằm bên trái tuyến đường tránh Quốc lộ 18A (chiều Cửa Ông đi Mông Dương), cách hồ BaRa khoảng 1 km về phía Bắc. Tổng diện tích quy hoạch khu đất là 80.661,1 m² (khoảng 8,6611 ha).
2. Khối lượng sinh khối thực vật phát sinh khi giải phóng mặt bằng rừng trồng được tính toán bằng phương pháp nào và ra kết quả bao nhiêu?
Tác giả áp dụng phương trình Brown, S. (1997) của FAO: $E(t) = SV \times WD \times BEF$, với thể tích cây đứng $SV = 20,9 \text{ m}^3/\text{ha}$, tỷ trọng gỗ $WD = 0,7 \text{ tấn/m}^3$ và hệ số chuyển đổi sinh khối $BEF = 1,2$. Lượng sinh khối tính được là 17,5556 tấn/ha, tương ứng với tổng khối lượng sinh khối trên toàn bộ diện tích 8,6611 ha là 152,054 tấn (chủ yếu là keo, bạch đàn, cây bụi).
3. Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng chính của dự án là bao nhiêu và phát sinh bao nhiêu lượt xe vận chuyển?
Với tổng chi phí xây dựng công trình là 168,058 tỷ đồng (chi phí vật liệu chiếm 60%), tổng khối lượng vật liệu xây dựng là 64.412 tấn (gồm 42.015 tấn cát đá; 3.208 tấn xi măng; 6.722 tấn thép; 12.467 tấn vật liệu khác). Khối lượng này cần khoảng 4.294 chuyến xe tải loại 15 tấn thực hiện trong 2 năm, trung bình khoảng 6 chuyến/ngày với cự ly 20 km/lượt.
4. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực hồ BaRa trước khi thi công dự án như thế nào?
Theo kết quả phân tích tháng 08/2016 đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B2), nước mặt hồ BaRa có pH = 6,8; TSS = 96 mg/l; COD = 47,8 mg/l; BOD₅ = 23,7 mg/l; Amoni = 0,44 mg/l; Nitrit = 0,022 mg/l; Coliform = 6.800 MPN/100ml. Các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép của cột B2 nhưng ở mức khá cao do hồ là nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi của các hộ dân lân cận, không dùng cho ăn uống hay sinh hoạt.
5. Lượng nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng cao điểm là bao nhiêu?
Vào thời điểm thi công cao điểm có 50 - 60 công nhân (trong đó có 20 người nội trú với định mức dùng nước 70 lít/ngày và 30 - 40 người ngoại trú với định mức 30 lít/ngày), lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 2,3 m³/ngày. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tương ứng từ lực lượng công nhân này là 22 kg/ngày (20 người x 0,5 kg/ngày + 40 người x 0,3 kg/ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Đông đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc đánh giá hiện trạng môi trường nền và dự báo các tác động môi trường của dự án Khu văn phòng làm việc, nhà ở tập thể cho CBCNV Công ty TNHH MTV 790 tại phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả. Bằng việc áp dụng các mô hình tính toán phát thải của WHO, US EPA và phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm, công trình đã định lượng chi tiết tải lượng các chất ô nhiễm chính từ giai đoạn giải phóng mặt bằng đến thi công xây dựng. Kết quả nghiên cứu khẳng định dự án có tính khả thi cao về mặt bảo vệ môi trường nếu chủ đầu tư tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp thu gom sinh khối, giảm thiểu bụi, tiếng ồn và xử lý nước thải đã đề xuất.