Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng tại Việt Nam dẫn đến sự gia tăng dân số cơ học tại các đô thị lớn, tạo ra áp lực nặng nề lên quỹ đất, nhà ở, việc làm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội hiện hữu. Nhằm giải quyết tình trạng quá tải và mất cân bằng phân bố dân cư, việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mới và tiểu khu tái định cư đồng bộ là giải pháp mang tính chiến lược. Tuy nhiên, các hoạt động xây dựng quy mô lớn luôn kéo theo những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, đời sống dân sinh và trật tự an toàn xã hội tại khu vực dự án.

Tại tỉnh Lào Cai, việc thực hiện "Dự án phát triển các đô thị loại vừa - Tiểu dự án thành phố Lào Cai" (sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới - World Bank) bao gồm 4 hợp phần phát triển hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích. Trong đó, Hợp phần 1 yêu cầu triển khai xây dựng hai khu tái định cư (TĐC) Đông Hà và Soi Lần để bố trí chỗ ở mới cho 733 hộ dân bị ảnh hưởng bởi công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố. Mặc dù công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt theo quy định, song thực tế thi công tại các dự án xây dựng đô thị thường bộc lộ khoảng cách đáng kể giữa các dự báo trên văn bản và diễn biến ô nhiễm thực tế ngoài hiện trường.

Từ thực tiễn thực tập tại Phòng Tổng hợp - ĐTM thuộc Chi cục Bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai), tác giả Hoàng Thanh Thảo đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Xây dựng cơ sở khoa học và pháp lý về công tác ĐTM trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới.
  2. Khảo sát hiện trạng, phân tích và so sánh các tác động môi trường thực tế phát sinh trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng tại hai khu TĐC Đông Hà - Soi Lần với các dự báo, cam kết trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt.
  3. Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thu hẹp khoảng cách giữa báo cáo ĐTM và quá trình thực hiện dự án thực tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng tiểu khu đô thị tái định cư Đông Hà - Soi Lần thuộc Hợp phần 1 của Dự án Phát triển đô thị loại vừa tại thành phố Lào Cai.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tác động môi trường tự nhiên và xã hội trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và giai đoạn thi công xây dựng (thời điểm khảo sát thực địa tập trung vào tháng 3 và tháng 4 năm 2015) tại địa bàn phường Bình Minh, thành phố Lào Cai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và quản lý: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2003, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
  • Khung lý thuyết ĐTM quốc tế: Hệ thống nguyên tắc ĐTM dành cho các nước đang phát triển do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) ban hành, bao gồm 7 nguyên tắc chỉ đạo (sự tham gia, tính công khai, tính chắc chắn, tính trách nhiệm, sự tín nhiệm, chi phí/hiệu quả, tính linh hoạt) và 19 nguyên tắc thực hiện xuyên suốt chu trình 6 bước của dự án đầu tư.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) và QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Tổng hợp dữ liệu từ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo ĐTM của Dự án Phát triển đô thị loại vừa - Tiểu dự án TP Lào Cai; các số liệu điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường nền do tư vấn thực hiện từ tháng 8/2010.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát hiện trường thi công tại hai khu TĐC, các trục đường vận chuyển (đại lộ Trần Hưng Đạo, đường Chiềng On, đường D1) và các đối tượng tiếp nhận xung quanh (Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai, Trường CĐ Sư phạm Lào Cai, khu dân cư tiểu khu 6).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các chỉ tiêu dự báo tác động, phương án giảm thiểu trong báo cáo ĐTM với hiện trạng thực tế ghi nhận tại công trường.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và logic: Đánh giá nguyên nhân phát sinh sai lệch từ khâu lập báo cáo, thẩm định đến khâu tổ chức thi công và giám sát môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động môi trường trong dự án xây dựng khu đô thị mới

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về đô thị, khu đô thị mới và phân loại dự án đầu tư phát triển đô thị theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP (bao gồm dự án khu đô thị mới, tái thiết, cải tạo chỉnh trang, bảo tồn - tôn tạo và khu đô thị hỗn hợp). Tác giả làm rõ vai trò của ĐTM như một công cụ quản lý môi trường xuyên suốt 6 giai đoạn của dự án: (1) Hình thành dự án, (2) Nghiên cứu tiền khả thi, (3) Nghiên cứu khả thi, (4) Thiết kế và công nghệ, (5) Thực hiện, (6) Giám sát và đánh giá.

Bên cạnh đó, chương này trình bày chi tiết quy trình 8 bước thực hiện ĐTM và cấu trúc chuẩn của báo cáo ĐTM theo Nghị định 29/2011/NĐ-CP. Tác giả nhấn mạnh 7 nguyên tắc chỉ đạo và 19 nguyên tắc thực hiện theo chuẩn mực UNDP, đồng thời chỉ ra điểm yếu tại Việt Nam là công tác ĐTM thường chỉ tập trung trong khâu lập dự án mà xem nhẹ giai đoạn giám sát, hậu kiểm và đúc rút bài học kinh nghiệm trong quá trình thi công thực tế.

Chương 2: Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng tiểu khu đô thị Đông Hà - Soi Lần

Chương 2 tập trung phân tích trường hợp cụ thể tại hai tiểu khu TĐC Đông Hà và Soi Lần (thuộc tiểu khu đô thị số 7 và số 8, khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường, phường Bình Minh, TP Lào Cai). Dự án được thiết kế đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội để bố trí tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất:

Tiêu chí Khu TĐC Đông Hà Khu TĐC Soi Lần
Diện tích quy hoạch 13,13 ha (quy hoạch ~13,15 ha) 14,13 ha
Quy mô tái định cư 378 hộ gia đình 422 hộ gia đình
Dân số dự tính (đến 2020) 1.786 người 1.824 người
Cao độ san nền $\ge +91,5$ m $\ge +91,5$ m
Khối lượng đào đất 502.879 $\text{m}^3$ (chuyển sang Soi Lần) 49.814 $\text{m}^3$
Hạ tầng giao thông nội bộ 2.460 m đường bê tông nhựa ($B = 12 - 12,5$ m) 2.585 m đường bê tông nhựa ($B = 12 - 12,5$ m)
Hạ tầng cấp điện 02 trạm biến áp 22/0,4 kV - 560 kVA 02 trạm biến áp 22/0,4 kV - 560 và 630 kVA
Công trình hạ tầng xã hội 01 trường tiểu học (10 phòng), 01 trường mẫu giáo (8 phòng) 01 trường THCS (8 phòng), 01 trường mẫu giáo (8 phòng)
Thời gian thi công dự kiến 03/4/2013 – 03/4/2015 20/6/2013 – 20/6/2015

Về chất lượng môi trường nền (số liệu khảo sát tháng 8/2010):

  • Nước mặt sông Hồng tại khu vực dự án có $\text{pH} = 6,96$; $\text{DO} = 4,1\text{ mgO}_2/\text{l}$; tổng coliform $= 2.415\text{ MPN}/100\text{ml}$. Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) đạt $119\text{ mg/l}$, cao gấp gần 4 lần giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 ($30\text{ mg/l}$) do đặc tính phù sa tự nhiên của lưu vực sông Hồng.
  • Nước ngầm qua 4 giếng khoan quan sát (GW1 đến GW4) có tổng chất rắn hòa tan từ $104 - 136\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 1.500\text{ mg/l}$), độ cứng từ $10 - 35\text{ mg/l}$ (chuẩn $\le 500\text{ mg/l}$), hàm lượng Asen $< 0,26\text{ mg/l}$, đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Trong khu vực Soi Lần có di tích lịch sử ghi dấu nơi thành lập Chi bộ xã Cam Đường (chi bộ Đảng Cộng sản Đông Dương ở nông thôn đầu tiên của tỉnh Lào Cai), đòi hỏi phương án bảo vệ nghiêm ngặt khi quy hoạch.

Đánh giá sai lệch giữa thực tế thi công và báo cáo ĐTM:

  • Tiến độ thi công: Tính đến tháng 4/2015, cả hai khu TĐC đều chậm tiến độ. Khu Đông Hà chưa hoàn thiện lát vỉa hè, cây xanh, hệ thống cột - dây điện và chưa xây trường học. Khu Soi Lần chưa hoàn thành san nền, hạ tầng ống cấp thoát nước ngổn ngang và chưa có trạm biến áp.
  • Ô nhiễm không khí, bụi và tiếng ồn: Báo cáo ĐTM dự báo tác động ở mức trung bình, mang tính cục bộ trong công trường. Thực tế, tại nút giao cắt đại lộ Trần Hưng Đạo - đường Chiềng On, xe tải chở đất lưu thông với tần suất rất cao (trung bình 5 phút/lượt xe), hầu hết không che chắn bạt kín làm đất cát rơi vãi tạo thành lớp bụi dày. Báo cáo ĐTM cam kết phun nước dập bụi 3 lần/ngày nhưng đơn vị thi công không thực hiện, người dân phải tự bỏ công phun nước.
  • Biến động đối tượng chịu tác động: Khi lập ĐTM, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai và Trường CĐ Sư phạm Lào Cai đang xây dựng nên ĐTM cho rằng khoảng cách $>30$ m không gây ảnh hưởng. Khi thi công TĐC, hai công trình trên đã đi vào hoạt động, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tiếng ồn, độ rung và khói bụi từ đoàn xe tải trọng lớn. Khu dân cư tiểu khu 6 nằm xen giữa hai khu TĐC cũng chịu ô nhiễm bụi nghiêm trọng.
  • Tác động đến nguồn nước sông Hồng: Hoạt động đổ đất san nền sát mép bờ sông (khoảng cách 5–7 m) tại khu Soi Lần làm tăng nguy cơ sạt lở và rửa trôi đất cát trực tiếp xuống dòng chảy, trong khi ĐTM loại trừ tác động này vì cho rằng mép sông không xây dựng công trình cố định.

Nguyên nhân của các bất cập trên được chia làm hai nhóm:

  1. Từ báo cáo ĐTM: Chất lượng dự báo chưa sát, thời gian lập và thẩm định cách xa thời điểm thi công khiến thông tin hiện trạng bị lạc hậu; công tác thẩm định chưa lường hết các tác động cộng gộp.
  2. Từ quá trình thi công: Ý thức trách nhiệm của nhà thầu thấp, thiếu tuân thủ cam kết môi trường; công tác giám sát của cơ quan chức năng chưa nghiêm; tiến độ thi công bị kéo dài làm gia tăng thời gian gây ô nhiễm.

Chương 3: Giải pháp nhằm giảm thiểu sự khác biệt giữa tác động thực tế và báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng khu đô thị mới

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo hai nhóm trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao tính thực tiễn của báo cáo ĐTM:

    • Nâng cao chất lượng lập báo cáo ĐTM, khảo sát kỹ lưỡng các đối tượng nhạy cảm về môi trường và cập nhật kịp thời khi có sự thay đổi quy hoạch vùng kế cận.
    • Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tư vấn môi trường.
    • Siết chặt công tác thẩm định báo cáo ĐTM tại các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cường kiểm tra thực địa trước khi phê duyệt.
    • Ứng dụng các mô hình dự báo và công nghệ hiện đại trong việc tính toán tải lượng ô nhiễm không khí và thủy văn.
  2. Nhóm giải pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình thi công:

    • Đưa các điều khoản ràng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường vào hợp đồng kinh tế với nhà thầu xây lắp; xử phạt nghiêm các vi phạm (xe không phủ bạt, không phun nước dập bụi).
    • Tăng cường công tác thanh tra, giám sát môi trường định kỳ và đột xuất của Chi cục Bảo vệ Môi trường và chính quyền địa phương.
    • Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư tại khu vực dự án (phường Bình Minh, tiểu khu 6).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Lượng hóa chi tiết quy mô hạ tầng: Tổng hợp đầy đủ các thông số kỹ thuật của hai khu TĐC (quy mô 800 hộ, tổng diện tích $>27$ ha, khối lượng đào đắp san nền trên nửa triệu $\text{m}^3$ đất).
  • Phát hiện những lỗ hổng trong dự báo ĐTM: Chỉ ra sự thay đổi hiện trạng đối tượng tiếp nhận (Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Trường CĐ Sư phạm Lào Cai chuyển từ trạng thái công trường sang hoạt động chính thức), dẫn đến mức độ ô nhiễm tiếng ồn và bụi thực tế vượt xa dự báo ban đầu.
  • Ghi nhận thực trạng vi phạm cam kết bảo vệ môi trường: Ghi nhận thực tế tần suất xe tải chở đất (5 phút/xe), tình trạng xe không che chắn bạt, việc không thực hiện quy định phun nước 3 lần/ngày của nhà thầu và nguy cơ bồi lắng sông Hồng do đổ đất sát bờ sông tại khu Soi Lần.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Cung cấp dẫn chứng thực tế cho cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai) về khoảng cách giữa hồ sơ ĐTM pháp lý và thực thi công trường, từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện quy trình thẩm định và hậu kiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện khi cả hai khu TĐC đang trong quá trình thi công dở dang (chưa bước vào giai đoạn vận hành khai thác). Việc đánh giá ô nhiễm không khí, tiếng ồn và chất lượng nước chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát hiện trường, khảo sát ý kiến dân cư và số liệu kế thừa từ hồ sơ ĐTM năm 2010, thiếu các đợt lấy mẫu quan trắc đo đạc thực nghiệm độc lập tại thời điểm năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn đưa công trình vào khai thác sử dụng để đánh giá toàn diện tải lượng nước thải sinh hoạt (dự tính $140\text{ l/người/ngày}$, thoát nước bằng 80% lưu lượng cấp) và hiệu quả xử lý của hệ thống bể tự hoại hộ gia đình xả ra sông Hồng; tiến hành đo đạc nồng độ bụi lơ lửng ($\text{TSP}$) và độ rung thực tế trên tuyến đường Chiềng On.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Môi trường, Kinh tế Môi trường trong việc tiếp cận phương pháp đối chiếu, kiểm toán môi trường thực địa.
  • Đơn vị tư vấn lập ĐTM: Tham khảo kinh nghiệm nhận diện tác động cộng gộp và sự thay đổi đối tượng nhạy cảm môi trường theo thời gian xung quanh khu vực dự án.
  • Ban quản lý dự án ODA và cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, UBND cấp quận/huyện): Nắm bắt các điểm nghẽn trong quản lý nhà thầu thi công để xây dựng chế tài giám sát môi trường hiệu quả hơn trong các dự án di dân tái định cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và đối tượng phục vụ chính của hai khu tái định cư Đông Hà và Soi Lần là gì?
Dự án được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu tái định cư cho 733 hộ dân bị ảnh hưởng bởi Dự án Phát triển đô thị loại vừa tại TP Lào Cai. Tổng quy mô thiết kế cho 800 hộ (Đông Hà: 378 hộ trên diện tích 13,13 ha; Soi Lần: 422 hộ trên diện tích 14,13 ha), tiêu chuẩn cấp đất là $100\text{ m}^2/\text{hộ}$.

2. Điểm sai lệch lớn nhất về tác động môi trường không khí giữa báo cáo ĐTM và thực tế là gì?
Báo cáo ĐTM dự báo ô nhiễm bụi và tiếng ồn chỉ ở mức trung bình, mang tính nội bộ trong công trường. Thực tế, đoàn xe tải chở đất hoạt động với mật độ cao (5 phút/chuyến tại ngã ba Trần Hưng Đạo - Chiềng On) không che chắn kín, gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng cho các khu dân cư lân cận (tiểu khu 6) và các công trình nhạy cảm (Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Trường CĐ Sư phạm).

3. Cam kết dập bụi trong báo cáo ĐTM được thực hiện như thế nào trên thực tế?
Báo cáo ĐTM cam kết đơn vị thi công sẽ tiến hành phun nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển 3 lần/ngày. Tuy nhiên trên thực tế, đơn vị thi công không thực hiện, người dân sinh sống hai bên đường phải tự bỏ công sức và chi phí để phun nước dập bụi.

4. Vì sao việc đánh giá tác động tới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai trong báo cáo ĐTM chưa sát thực tế?
Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM, Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang trong giai đoạn xây dựng nên ĐTM coi đây là nguồn gây ô nhiễm chứ không phải đối tượng chịu tác động. Khi hai khu TĐC thi công, bệnh viện đã hoàn thành và đi vào hoạt động khám chữa bệnh, dẫn đến việc phải tiếp nhận trực tiếp tiếng ồn, độ rung và khói bụi ngoài dự liệu của báo cáo ĐTM.

5. Vị trí lịch sử đặc biệt nào nằm trong phạm vi khu tái định cư Soi Lần cần được lưu ý bảo vệ?
Tại thôn Soi Lần có bia di tích lịch sử ghi dấu nơi thành lập Chi bộ xã Cam Đường - chi bộ Đảng Cộng sản Đông Dương ở nông thôn đầu tiên của tỉnh Lào Cai, đòi hỏi ranh giới quy hoạch và thi công không được xâm phạm tới di tích.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thanh Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐTM và phân tích sâu sắc thực trạng chênh lệch giữa hồ sơ dự báo môi trường với thực tế thi công tại dự án TĐC Đông Hà - Soi Lần (TP Lào Cai). Các phát hiện về sự chậm trễ tiến độ, ô nhiễm bụi trên tuyến đường Chiềng On, ảnh hưởng phát sinh tới Bệnh viện Đa khoa tỉnh và nguy cơ đổ đất sát mép sông Hồng phản ánh rõ nét những bất cập trong công tác giám sát môi trường dự án đô thị. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc nâng cao chất lượng lập - thẩm định ĐTM và siết chặt chế tài ràng buộc đối với nhà thầu xây lắp, đóng góp giá trị thực tiễn cho công tác quản lý môi trường đô thị tại địa phương.