Luận án tiến sĩ quản lý đô thị và công trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại quảng ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý đô thị và dự án xây dựng ngành than tại Quảng Ninh, tập trung giảm thiểu ô nhiễm môi trường hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

268
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

6. Những đóng góp mới của luận án

7. Cấu trúc của luận án

8. Các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến nội dung của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH THAN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1. Tình hình phát triển ngành than trên thế giới

1.1.1. Các giai đoạn phát triển của thị trường khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ than trên thế giới

1.1.2. Dự báo sản lượng khai thác và tiêu thụ than trong thời gian tới

1.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than ở Việt Nam

1.2.1. Quá trình khai thác và tiêu thụ than tại các công ty than Việt Nam

1.2.2. Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than

1.2.3. Đánh giá tình hình quản lý đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Việt Nam

1.3. Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh và công tác quản lý môi trường

1.3.1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh

1.3.2. Hình thức quản lý dự án và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty than khoáng sản Việt Nam. Tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh

1.3.3. Đánh giá tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh thời gian qua

1.3.4. Tình hình chất lượng môi trường tại các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, sàng tuyển than tại Quảng Ninh

1.4. Các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài luận án

1.4.1. Các tài liệu và công trình nghiên cứu về vấn đề môi trường và phát triển kinh tế

1.4.2. Các tài liệu và công trình nghiên cứu về vấn đề khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường

1.4.3. Các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than

1.4.4. Các khoảng trống chưa được nghiên cứu, công bố về QLDA ĐTXD công trình ngành than tại Quảng Ninh

1.4.5. Các vấn đề trọng tâm cần giải quyết của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH THAN TẠI QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1. Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh

2.1.1. Hệ thống Luật

2.1.2. Hệ thống các văn bản dưới luật

2.1.3. Định hướng quy hoạch phát triển ngành than tại Việt Nam và Quảng Ninh đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030

2.2. Cơ sở lý luận quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.2.1. Vai trò và nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.2. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.3. Nhiệm vụ thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.4. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

2.2.5. Phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường

2.2.6. Tác động của dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than đến môi trường

2.2.7. Một số đặc thù cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.3. Ảnh hưởng của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, sàng tuyển than tại Quảng Ninh và các yêu cầu về bảo vệ môi trường

2.3.1. Ảnh hưởng của quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, sàng tuyển than đến môi trường tại Tỉnh Quảng Ninh

2.3.2. Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2025-2030

2.4. Xu hướng và yêu cầu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh đối với ngành khai thác, sàng tuyển than khoáng sản

2.4.1. Xu hướng phát triển ngành khai thác, sàng tuyển than khoáng sản

2.4.2. Yêu cầu phát triển bền vững đối với ngành khai thác, sàng tuyển than

2.5. Các tiêu chí liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than

2.6. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than

2.6.1. Kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới

2.6.2. Kinh nghiệm tại một số tỉnh của Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH THAN TẠI QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

3.1. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc

3.2. Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh theo hướng phân khu quy hoạch

3.3. Đề xuất giải pháp quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than theo các khu vực quy hoạch

3.4. Đề xuất bộ tiêu chí xếp loại dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than của tỉnh Quảng Ninh theo các phân khu quy hoạch

3.5. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường theo các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại tỉnh Quảng Ninh

3.5.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

3.5.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư

3.5.3. Giai đoạn kết thúc đầu tư

3.6. Đổi mới cơ chế và nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh

3.6.1. Giải pháp về cơ chế chính sách quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh

3.6.2. Giải pháp nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than của Tỉnh Quảng Ninh gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường

3.6.3. Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp cho Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam tại Quảng Ninh

3.7. Đề xuất điều chỉnh hình thức quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản TKV tại Quảng Ninh

3.8. Đề xuất cơ cấu tổ chức của các ban quản lý dự án khu vực tại Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản TKV tỉnh Quảng Ninh

3.9. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu, đề xuất

3.9.1. Bàn luận, đánh giá về giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo phương án phân khu vực quy hoạch của ngành than tỉnh Quảng Ninh

3.9.2. Bàn luận đánh giá về đề xuất điều chỉnh hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than

3.9.3. Bàn luận các giải pháp về cơ chế chính sách và giải pháp nâng cao năng lực trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, sàng tuyển than của tỉnh Quảng Ninh

3.9.4. Bàn luận đánh giá về các giải pháp đề xuất để quản lý môi trường theo các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1. Thông tin về Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc

Phụ lục 2. Danh mục các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại quảng ninh

Phụ lục 3. Các dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tỉnh Quảng Ninh

Phụ lục 4. Nghiên cứu quan trắc môi trường điển hình tại dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ than Núi Béo tỉnh Quảng Ninh

Phụ lục 5. Các kết quả quan trắc phân tích chất lượng môi trường tại mỏ than Núi Béo tỉnh Quảng Ninh năm 2020

Tóm tắt

I. Luận án tiến sĩ quản lý đô thị và dự án xây dựng ngành than tại Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc quản lý đô thịdự án xây dựng trong ngành than tại Quảng Ninh, với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh ngành than đóng góp lớn vào kinh tế địa phương nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề môi trường. Quản lý môi trườngphát triển bền vững là hai trọng tâm chính của luận án.

1.1. Tổng quan về ngành than và quản lý đô thị

Ngành than tại Quảng Ninh đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp khoảng 35% GDP của tỉnh. Tuy nhiên, sự phát triển này đi kèm với những thách thức về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khíô nhiễm nước. Quản lý đô thị cần phải kết hợp chặt chẽ với quản lý dự án xây dựng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các dự án xây dựng trong ngành than cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là đề xuất các giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng trong ngành than tại Quảng Ninh, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án khai thác và sàng tuyển than do Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) quản lý. Nghiên cứu này cũng xem xét các yêu cầu về bảo vệ môi trườngphát triển bền vững trong quy hoạch ngành than đến năm 2030.

II. Quản lý dự án xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Quản lý dự án xây dựng trong ngành than tại Quảng Ninh cần được thực hiện một cách hệ thống, đặc biệt là trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các dự án này không chỉ đòi hỏi hiệu quả kinh tế mà còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường. Quản lý môi trường cần được tích hợp vào từng giai đoạn của dự án, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc dự án.

2.1. Tác động của dự án xây dựng đến môi trường

Các dự án xây dựng trong ngành than tại Quảng Ninh đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, và sụt lún đất. Các hoạt động khai thác và sàng tuyển than đã làm gia tăng nồng độ bụi và khí thải trong không khí, đồng thời gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Quản lý dự án cần phải xem xét các tác động này và đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

2.2. Giải pháp quản lý môi trường trong dự án xây dựng

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các dự án xây dựng trong ngành than cần áp dụng các giải pháp như sử dụng công nghệ xử lý nước thải, kiểm soát bụi và khí thải, và tái chế chất thải. Quản lý môi trường cần được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn của dự án, từ khâu lập kế hoạch đến khi vận hành. Các tiêu chí về phát triển bền vữngtăng trưởng xanh cũng cần được tích hợp vào quy trình quản lý dự án.

III. Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh trong ngành than

Phát triển bền vữngtăng trưởng xanh là những mục tiêu quan trọng trong quản lý ngành than tại Quảng Ninh. Các dự án xây dựng cần được quản lý theo hướng giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội. Chính sách môi trườngquản lý dự án cần được điều chỉnh để phù hợp với các mục tiêu này.

3.1. Xu hướng phát triển bền vững trong ngành than

Xu hướng phát triển bền vững trong ngành than đòi hỏi sự kết hợp giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các dự án xây dựng cần tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên một cách hiệu quả. Quản lý dự án cần phải đảm bảo rằng các hoạt động khai thác và sàng tuyển than không gây ra những tác động tiêu cực lâu dài đến môi trường và cộng đồng.

3.2. Yêu cầu tăng trưởng xanh trong quản lý dự án

Tăng trưởng xanh là một yêu cầu quan trọng trong quản lý dự án xây dựng tại Quảng Ninh. Các dự án cần áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu chất thải và tăng cường tái chế. Quản lý môi trường cần được tích hợp vào từng giai đoạn của dự án, từ khâu lập kế hoạch đến khi kết thúc. Các tiêu chí về tăng trưởng xanh cần được xem xét trong quá trình đánh giá và phê duyệt dự án.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý đô thị và công trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại quảng ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGÀNH THAN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Tình hình phát triển ngành than trên thế giới 1. Các giai đoạn phát triển của thị trường khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ than trên thế giới Công nghiệp khai thác than xuất hiện tương đối sớm và được phát triển từ nửa sau thế kỉ XIX.

Sản lượng than khai thác rất khác nhau giữa các thời kì, giữa các khu vực và các quốc gia, song nhìn chung, có xu hướng tăng lên. Trong vòng 50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, còn cao nhất vào thời kì 1950 - 1980 đạt 7%/năm. Từ đầu thập kỉ 90 đến nay, mức tăng giảm xuống chỉ còn 1,5%/năm [66]. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến môi trường (đất, nước, không khí.), song nhu cầu than không vì thế mà giảm đi.

Các khu vực và quốc gia khai thác nhiều than đều thuộc về các khu vực và quốc gia có trữ lượng than lớn trên thế giới. Sản lượng than tập trung chủ yếu ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nga và một số nước Đông Âu. Các nước sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lượng than của thế giới. Nếu tính cả một số nước như Nam Phi, CHLB Đức, Ba Lan, CHDCND Triều Tiên.

thì con số này lên đến 80% sản lượng than toàn cầu. [68] Công nghiệp khai thác than ra đời trước tiên ở Anh, sau đó, người ta tìm thấy nhiều than ở Hoa Kỳ, Ấn Độ, Canađa. Vì thế các quốc gia này lần lượt dẫn đầu về sản lượng than khai thác của thế giới. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hàng loạt bể than khổng lồ đã được phát hiện ở Êkibát, Nam Yacút, Đônbát (Liên Xô cũ), ở Ba Lan, Đông Đức.

Trong nhiều năm, Liên Xô dẫn đầu về sản lượng than. Từ sau năm 1990 do những biến động về chính trị và kinh tế nên sản lượng than ở Đông Âu và Liên Xô cũ bị giảm sút. Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, việc tìm ra những mỏ than lớn ở Trung Quốc đã giúp nước này đứng đầu thế giới về khai thác than, vượt trên cả Hoa Kỳ [74]. Thị trường than quốc tế mới chỉ chiếm trên 10% sản lượng than khai thác.

Việc buôn bán than gần đây phát triển nhờ thuận lợi về giao thông đường biển, song sản lượng than xuất khẩu không tăng nhanh, chỉ dao động ở mức 550 đến 600 triệu tấn/năm. Từ nhiều năm nay, Ôxtrâylia luôn là nước xuất khẩu than lớn nhất thế giới, Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 9 chiếm trên 35% (210 triệu tấn năm 2001) lượng than xuất khẩu. Tiếp sau là các nước Trung Quốc, Nam Phi, Hoa Kỳ, Inđônêxia, Côlômbia, Canađa, Nga, Ba Lan. Các nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Pháp, Italia, Anh.

có nhu cầu rất lớn về than và cũng là các nước nhập khẩu than chủ yếu. Theo BP Statistical (2021): từ năm 1991 đến 2015, tình hình khai thác than thế giới có những mốc sụt giảm đáng chú ý với nguyên nhân chính từ các cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính lớn trên thế giới [76]. Cụ thể là:  Giai đoạn 1991÷1993: Tăng trưởng khai thác than thế giới bị âm (-3,9%; - 0,8% và -2,7%) do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng trong lĩnh vực ngân hàng (tác động đến giao dịch thương mại quốc tế) và khủng hoảng của nền kinh tế Ấn Độ (một quốc gia khai thác, sử dụng than lớn trên thế giới).  Giai đoạn 1997÷1998: Một lần nữa khai thác than tăng trưởng âm (-1,7%) khi châu Á - tiêu thụ than lớn nhất thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính.

 Giai đoạn 2002÷2003: Tốc độ tăng trưởng khai thác than giảm xuống dưới 1% khi kinh tế Nam Mỹ khủng hoảng.  Giai đoạn 2008÷2009: Tốc độ tăng trưởng khai thác than giảm 0,02% khi cả thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính.  Giai đoạn 2014÷2015: Tốc độ tăng trưởng khai thác than giảm 4,0%, chủ yếu do tác động của giá dầu giảm và suy giảm kinh tế làm cho nhu cầu than giảm. Châu Á dẫn đầu thế giới về sản lượng khai thác than gần như trong toàn giai đoạn 1991÷2015.

Xu hướng sản xuất than trong 25 năm qua giữa các khu vực cũng có sự khác nhau. Khu vực Bắc Mỹ giảm, Trung Đông và châu Âu và Eurasia có xu hướng giảm. Trong khi khu vực châu Á - Thái Bình Dương, châu Phi, Trung - Nam Mỹ có xu hướng tăng mạnh, nhưng đến 2015 thì giảm. Theo BP Statistical (2021), sản lượng than thế giới năm 2015 đạt 3.830,1 triệu TOE (tương ứng khoảng 7.

Trong đó, châu Á - Thái Bình Dương chiếm 70,6%; khu vực Bắc Mỹ chiếm 12,9%; khu vực châu Âu và Eurasia chiếm 11% và châu Phi chiếm 3,9%. Sản lượng than khu vực châu Á - Thái Bình Dương đạt 2.702,6 triệu TOE (tương ứng khoảng 5.440 triệu tấn), tính riêng cho Trung Quốc 1.827 triệu TOE (bằng 3.693 triệu tấn, chiếm 47,7%), tiếp theo là Ấn Độ, Australia, Indonesia lần lượt là 283,9 triệu tấn TOE (681 triệu tấn); 275 triệu TOE (483,5 triệu tấn) và 241,1 triệu TOE (394,6 triệu tấn). Sản lượng than khu vực châu Âu và Eurasia đạt 419,8 triệu Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 10 TOE (tương ứng khoảng 1. Trong đó, Nga 184,5 triệu TOE (tương ứng khoảng 372 triệu tấn).

Tiếp theo là Đức, Ba Lan và Kazacxtan lần lượt là 42,9; 53,7 và 45,8 triệu TOE (tương ứng khoảng 184,3; 136,6 và 106,3 triệu tấn). Sản lượng than Bắc Mỹ đạt 494,3 triệu TOE (tương ứng khoảng 888 triệu tấn). Trong đó, Mỹ 455,2 triệu TOE (tương ứng khoảng 812 triệu tấn), Canada 32,1 triệu TOE (tương ứng khoảng 60,9 triệu tấn). Dự báo sản lượng khai thác và tiêu thụ than trong thời gian tới Theo dự báo của FOCUSECONOMICS tháng 5/2016, sản lượng than đến năm 2035 của toàn thế giới như bảng 1.

Dự báo sản lượng than đến năm 2035 của toàn thế giới [75] Dự báo sản lượng than (triệu TOE) Tăng/giảm Tăng/giảm Tăng/giảm Khu vực Năm Năm so với năm so với năm 2035 so với năm 2025 2030 2015, % 2015, % 2015, % 1. Châu Âu và Eurasia 393 -6,4 388 -7,6 385 -8,3 3. Châu Á - Thái Bình +22,0 +26,2 3. Các khu vực khác 234,7 +10,5 247,6 +16,0 267,6 +25,4 Toàn thế giới 4.586 Khối lượng than tiêu thụ dự báo đến năm 2035 của toàn thế giới được trình bày trong bảng 1.

Dự báo khối lượng than tiêu thụ đến năm 2035 của toàn thế giới [75] Dự báo khối lượng than tiêu thụ (triệu TOE) Tăng/giả Tăng/giảm Tăng/giảm Khu vực Năm m so với Năm so với năm 2035 so với năm 2025 năm 2015, 2030 2015, % 2015, % % 1. Châu Âu và Eurasia 435 -7,0 404 -13,6 377 -19,4 3.Châu Á-Thái Bình +21,5 3.726 +33,1 Dương Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 11 4. Các khu vực khác 167 +15,6 184 +27,3 207 +43,3 Toàn thế giới 4.564 +18,9 Trong đó, khối lượng than tiêu thụ dự báo của Việt Nam đến năm 2030 theo nhu cầu sử dụng than trong nước được trình bày trong bảng 1. Dự báo nhu cầu than sử dụng tại Việt Nam theo các giai đoạn [5] TT Nhu cầu than Năm 2025 (triệu tấn) Năm 2030 (triệu tấn) 1 Nhiệt điện 96,5 131,1 2 Phân bón, hóa chất 5,0 5,0 3 Xi măng 6,7 6,9 4 Luyện kim 7,2 7,2 5 Các hộ khác 6,1 6,4 Tổng số 121,5 156,6 Qua số liệu nêu ở bảng 1.2 ở trên và xét trên tổng thể về lượng cho thấy: Sản lượng và nhu cầu tiêu thụ than thế giới vẫn tiếp tục gia tăng, chủ yếu do sự gia tăng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và các khu vực khác (châu Phi, Trung - Nam Mỹ); khu vực châu Âu và Eurasia có sự giảm nhẹ, còn tại khu vực Bắc Mỹ giảm mạnh [75].

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương cầu luôn vượt cung, phải nhập khẩu từ ngoài khu vực - chủ yếu là Bắc Mỹ và các khu vực khác. Riêng châu Âu và Eurasia cho đến năm 2030 vẫn phải nhập khẩu than, tuy có sự giảm dần và sau 2030 sẽ cân đối được cung cầu. Theo IEA, nhu cầu than toàn cầu dự kiến sẽ tăng trung bình 0,5% mỗi năm lên 5,534 tỷ tấn vào năm 2022, chỉ cao hơn mức hiện tại một chút và có nghĩa là lượng than sẽ được sử dụng bị trì trệ trong vòng một thập kỷ. [75] Việc sử dụng than đá sẽ giảm ở châu Âu, Canada, Mỹ và Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ than lớn nhất thế giới, nhưng tăng ở các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh.

Trong giai đoạn 2020-2022, tiêu thụ than đá của Ấn Độ được đánh giá là tăng trưởng nhiều nhất ở mức 3,3% mỗi năm lên đến 605 triệu tấn. Chạm đỉnh vào năm 2013, tiêu thụ của Trung Quốc dự kiến sẽ giảm 0,1%/năm xuống còn 2,787 tỷ tấn vào năm 2022. Nguyên nhân là vì việc sử dụng than trong các ngành công nghiệp và khu dân cư giảm dưới nỗ lực cải thiện chất lượng không khí của chính quyền Bắc Kinh. [66] Tiêu thụ than tại Mỹ sẽ tăng nhẹ vào năm tới và sau đó giảm xuống còn 469 triệu tấn vào năm 2022, trong khi tiêu thụ của EU được Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị 12 dự báo sẽ giảm xuống còn 293 triệu tấn vào năm 2022.

Về phía nguồn cung, tổng nguồn cung than đá toàn cầu dự kiến sẽ tăng 0,8% mỗi năm lên 5,534 tỷ tấn vào năm 2020, chủ yếu là bởi các quốc gia không thuộc OECD. Theo báo cáo, tỷ trọng than đá trong hỗn hợp năng lượng toàn cầu được dự báo sẽ giảm xuống còn 26% vào năm 2022, so với mức 27% trong năm 2016. Sau nhiều năm sụt giảm, giá than tiếp tục tăng mạnh trong năm nay, nhờ sản lượng than của Trung Quốc giảm mạnh cùng với nhu cầu mạnh mẽ của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu. Hợp đồng tương lai than đá Châu Âu API2 2018 hiện đang được giao dịch trong khoảng 90 USD/tấn vì nhu cầu cao ở Trung Quốc và các vấn đề nguồn cung.

Mặc dù giá cao trong năm 2016 - 2017, dự án phát triển than đá đã bị chậm lại. Theo IEA, nhu cầu suy yếu và triển vọng không chắc chắn đối với Trung Quốc và Ấn Độ, cũng như Hàn Quốc và Nhật Bản đã khiến cho các khoản đầu tư dừng lại. [5] Như vậy, đầu tư các dự án khai thác than đang là một trong những mảng đầu tư lớn không chỉ một nước mà còn cho nhiều nước khác nhau trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý đô thị và dự án xây dựng ngành than tại Quảng Ninh: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường" tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong bối cảnh phát triển đô thị và khai thác than tại Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình ô nhiễm hiện tại mà còn đưa ra các phương pháp quản lý hiệu quả, giúp các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ cho môi trường mà còn cho sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp hoạt động sinh kế trong quá trình đô thị hóa của người dân xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa từ năm 2012 đến nay, nơi cung cấp cái nhìn về tác động của đô thị hóa đến sinh kế của người dân. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ ứng dụng GIS trong quản lý quy hoạch xây dựng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của công nghệ thông tin trong quy hoạch đô thị. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách quản lý chất thải rắn trên địa bàn thủ đô Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý chất thải, một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ môi trường đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong quản lý đô thị và môi trường.