Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và hiện đại hóa hệ thống đô thị tại tỉnh Thanh Hóa, việc mở rộng không gian thành phố Thanh Hóa đóng vai trò cốt lõi nhằm thúc đẩy liên kết vùng và gia tăng tốc độ đô thị hóa. Ngày 27 tháng 2 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa, theo đó xã Đông Hưng (cùng 4 xã, thị trấn khác thuộc huyện Đông Sơn) chính thức được sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa. Việc chuyển đổi từ một đơn vị hành chính nông thôn cấp huyện sang địa bàn đô thị hóa ven đô đặt ra nhiều thay đổi sâu sắc đối với cơ cấu kinh tế, hiện trạng sử dụng đất và đời sống của cư dân bản địa.

Đông Hưng là địa bàn có đặc thù tự nhiên đan xen giữa đồng bằng và các dãy núi đá vôi, sở hữu làng nghề truyền thống khai thác và chế tác đá có lịch sử lâu đời (gắn liền với địa danh núi An Hoạch/núi Nhồi). Trong tiến trình đô thị hóa sau năm 2012, xã đối mặt với sự sụt giảm diện tích đất canh tác do giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án hạ tầng, khu công nghiệp và khu đô thị mới. Việc chuyển đổi nghề nghiệp, phân bổ nguồn vốn đền bù và thích ứng sinh kế diễn ra nhanh chóng, làm phát sinh cả những cơ hội gia tăng thu nhập lẫn các thách thức về môi trường và an sinh xã hội.

Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Tìm hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa và kinh tế – xã hội của địa bàn xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa.
    2. Tìm hiểu hiện trạng quá trình đô thị hóa cũng như thực trạng hoạt động sinh kế của người dân xã Đông Hưng từ sau năm 2012 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2017).
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng các tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến các hoạt động sinh kế của người dân xã Đông Hưng sau khi chuyển giao địa giới hành chính.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa có tiềm năng gì để chuyển từ khu vực nông thôn lên khu vực đô thị vào năm 2012?
    2. Quá trình đô thị hóa và tình hình hoạt động sinh kế tại xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa diễn ra như thế nào?
    3. Thực trạng việc đô thị hóa có những tác động gì đến hoạt động sinh kế của người dân xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa?
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sinh kế trong quá trình đô thị hóa của người dân xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa từ năm 2012 đến nay.

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa (diện tích tự nhiên 399,12 ha, gồm 7 thôn: Thắng Sơn, Quang, Trần, Hưng, Nam Hưng, Tiến, Toản).

  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017 (kết hợp các tư liệu lịch sử trước năm 2012 để đối sánh); đợt khảo sát thực địa và điều tra xã hội học được triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng 6/2017 (trọng tâm vào tháng 3/2017).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng và khung phân tích sinh kế học thuật:

  • Khái niệm đô thị và đô thị hóa: Tác giả trích dẫn định nghĩa Đô thị theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 (khoản 1 Điều 3), xác định đô thị là khu vực tập trung dân cư mật độ cao, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. Đô thị hóa được nhìn nhận là quá trình chuyển dịch cơ cấu dân số, mở rộng không gian lãnh thổ và chuyển đổi cơ cấu lao động từ sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
  • Khái niệm Sinh kế và Khung sinh kế bền vững: Dựa trên khung lý thuyết của Robert Chambers và Gordon Conway (1992), sinh kế được định nghĩa bao gồm năng lực (capabilities), tài sản/nguồn lực (assets – gồm vật chất và phi vật chất) và các hoạt động (activities) cần thiết để mưu sinh. Một sinh kế được coi là bền vững khi có khả năng chống chịu, phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc nâng cao năng lực và nguồn tài sản mà không làm suy thoái cơ sở tài nguyên thiên nhiên.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 27/02/2012 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa; điểm d khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND thành phố Thanh Hóa về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Khu đô thị Núi Long.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nguồn tư liệu thứ cấp gồm báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2011–2016 của Đảng ủy – HĐND – UBND xã Đông Hưng, Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2014, các công trình địa chí, sách lịch sử Đảng bộ địa phương và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, ghi chép hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các khu vực khai thác – chế biến đá, chợ dân sinh và đất sản xuất nông nghiệp tại 7 thôn thuộc xã trong tháng 3/2017.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát bằng phiếu hỏi đóng cấu trúc với tổng dung lượng mẫu $N = 120$ phiếu, chia đều cho hai nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: 60 phiếu dành cho các hộ dân trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
    • Nhóm 2: 60 phiếu dành cho các hộ cư dân địa phương không tham gia thường xuyên vào hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
  4. Phương pháp phỏng vấn: Triển khai phỏng vấn sâu cá nhân (cán bộ UBND xã, trưởng thôn, nghệ nhân làm đá), phỏng vấn theo bảng hỏi, phỏng vấn nhóm và phỏng vấn qua điện thoại nhằm thu thập thông tin định tính về tâm lý chuyển đổi nghề nghiệp và các khó khăn thực tế.
  5. Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng tỷ lệ phần trăm, lập bảng đối chiếu biến động diện tích đất đai, cơ cấu kinh tế và biến đổi nguồn thu nhập qua các mốc thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

Chương 1 phác thảo toàn diện bức tranh tự nhiên, tiến trình lịch sử – hành chính và đặc điểm văn hóa – xã hội của xã Đông Hưng:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Đông Hưng có diện tích 399,12 ha, nằm ở phía Tây cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 7 km. Phía Bắc giáp phường An Hoạch; phía Nam giáp xã Đông Vinh và xã Đông Quang; phía Đông giáp phường Đông Vệ và phường Quảng Thắng; phía Tây giáp xã Đông Văn và xã Đông Tân. Xã có Quốc lộ 45 và tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua; hệ thống thủy văn gồm sông Nhà Lê (dòng sông đào từ thế kỷ X), sông Lý (dài 5,2 km) và kênh tưới B20 (dài 1,9 km). Về tài nguyên, đất đai mang đặc trưng phù sa trẻ giàu Cu, Zn; tài nguyên khoáng sản nổi bật là các mỏ đá vôi phong phú tại núi Vức, núi Nấp (đá đen, đá xanh, đá hồng) cùng nguồn đất sét phục vụ sản xuất gốm, gạch ngói cổ truyền.
  • Lịch sử dân cư và biến đổi hành chính: Thời Bắc thuộc (Tùy – Đường), vùng đất có tên là xã Yên Hoạch thuộc tổng Quang Chiếu, gồm 6 thôn gắn với 6 ngọn núi. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, xã đổi tên thành Hưng Yên, đến tháng 11/1947 hợp nhất thành xã Đông Hưng thuộc huyện Đông Sơn. Địa giới hành chính trải qua nhiều lần chia tách, sáp nhập (năm 1977 thuộc huyện Đông Thiệu; năm 1982 trở lại huyện Đông Sơn; năm 2006 tách một phần lập thị trấn Nhồi theo Nghị định 40/CP). Sau Nghị quyết 05/NQ-CP năm 2012, xã thuộc thành phố Thanh Hóa, tổ chức thành 7 thôn (Thắng Sơn, Quang, Trần, Hưng, Nam Hưng, Tiến, Toản). Năm 2017, toàn xã có 1.158 hộ gia đình, trong đó thôn Quang chiếm số dân đông nhất do nằm trên trục đường chính và có chợ Nấp. Cư dân chủ yếu là người Kinh, với khoảng 15 dòng họ lớn (dòng họ Lê chiếm 30%).
  • Thiết chế văn hóa – xã hội: Xã có Di chỉ khảo cổ học Núi Nấp (phát hiện năm 1963, thuộc văn hóa Gò Mun cách ngày nay hơn 3.000 năm, xếp hạng di tích quốc gia năm 1995), Tượng đài Liệt sĩ (xây dựng năm 1994), Nhà bia tưởng niệm 13 nữ Thanh niên xung phong hy sinh tháng 5/1967 (xếp hạng di tích quốc gia) và Chợ Nấp (xây dựng năm 2005, diện tích 1.535 m²). Tôn giáo gồm hơn 60% cư dân theo đạo Lương (hướng Phật giáo), khoảng 10% theo Công giáo; hệ thống giáo dục gồm 1 trường Mầm non và 1 trường Tiểu học đạt chuẩn phổ cập.

Chương 2: Quá trình đô thị hóa và hoạt động sinh kế của xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa

Chương 2 phân tích sâu tiến trình đô thị hóa từ năm 2012 và phản ánh sự biến đổi trong cấu trúc kinh tế – sinh kế của địa phương:

  • Đặc điểm sinh kế trước năm 2012: Trước năm 1954, nghề trồng lúa nước giữ vai trò chủ đạo xen kẽ nghề đục đá truyền thống (thợ đá núi Nhồi từng tham gia xây dựng thành Tây Đô thời Hồ, cung điện thời Lê, lăng mộ Lam Kinh). Giai đoạn Hợp tác xã (1954–1986) hình thành các HTX nông nghiệp, mua bán, tín dụng và nghề làm miến dong. Sau Đổi mới (1986–2012), việc áp dụng cơ chế Khoán 10 cùng việc giải phóng sức sản xuất đã thúc đẩy mạnh mẽ tiểu thủ công nghiệp; đến năm 2000, toàn xã có 88 cơ sở sản xuất đá ốp lát, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 lao động với thu nhập bình quân 4,5 triệu đồng/người/năm.
  • Quy hoạch đô thị và các dự án phát triển: Giai đoạn 2012–2017, xã triển khai quy hoạch Nông thôn mới gắn với định hướng nâng cấp lên phường. Các dự án hạ tầng lớn tác động trực tiếp đến địa bàn gồm: Dự án đường vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa (dài 14,6 km, mức đầu tư 6,8 triệu USD); mở rộng Khu công nghiệp Núi Vức lên diện tích 22 ha; Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long và Trung tâm Dưỡng lão (do Công ty TNHH MTV Tân Thành 9 làm chủ đầu tư); nâng cấp tuyến Quốc lộ 45 (năm 2015) và bê tông hóa 1,73 km đường giao thông nông thôn với 377,35 tấn xi măng hỗ trợ. Tổng diện tích giải phóng mặt bằng các dự án tính đến tháng 4/2017 đạt 133,6 ha.
  • Hiện trạng thu hồi đất và bồi thường: Dự án Khu đô thị Núi Long tiến hành thu hồi 49.750,20 m² đất của 42 hộ gia đình với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ hơn 8,27 tỷ đồng.
STT Khoản mục bồi thường, hỗ trợ Kinh phí (đồng)
1 Bồi thường về đất 2.500.000.000
2 Bồi thường cây cối, hoa màu 245.300.000
3 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất 952.000.000
4 Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 4.500.000.000
5 Bồi thường tài sản di chuyển mồ mả 50.000.000
6 Chi phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng 26.526.441
Tổng cộng Tổng kinh phí bồi thường, GPMB dự án KĐT Núi Long 8.273.826.441
  • Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn đền bù: Kết quả điều tra xã hội học đối với các hộ bị thu hồi đất cho thấy sự dịch chuyển rõ nét sang các hoạt động phi nông nghiệp:
Mục đích sử dụng tiền đền bù của hộ gia đình Tỷ lệ hộ lựa chọn (%)
Mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh 35,3%
Đầu tư vào thương mại, buôn bán dịch vụ 23,5%
Xây dựng, sửa chữa nhà ở kiên cố 17,6%
Gửi tiết kiệm ngân hàng 11,8%
Mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình 11,8%
Tái đầu tư vào trồng trọt, nông nghiệp 0,0%
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng sinh kế: Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2011–2016 ghi nhận tỷ trọng các ngành kinh tế: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm 55%; Dịch vụ – Thương mại và Xây dựng chiếm 35%; Nông nghiệp – Chăn nuôi chỉ còn chiếm 10%. Đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp (các thôn gần trung tâm chỉ còn khoảng 25% đất sản xuất). Khoảng 70% hộ dân có ruộng lựa chọn phương thức bỏ ruộng hoặc cho các hộ khác mượn canh tác miễn phí do chi phí thuê máy cày, gặt và cấy cao hơn giá trị thu hoạch thóc. Ngược lại, nghề sản xuất, chế tác và phân phối đá phát triển mạnh, xuất hiện làn sóng di cư mở đại lý kinh doanh đá tại các tỉnh thành khác (riêng thôn Thắng Sơn có 80% hộ làm nghề đá, nhiều hộ đạt doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm).

Chương 3: Tác động của đô thị hóa đến hoạt động sinh kế của người dân xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa từ năm 2012 đến nay

Chương 3 tổng kết các tác động đa chiều của đô thị hóa đến cơ cấu việc làm, thu nhập và đời sống cư dân:

  • Tác động tích cực: Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo động lực chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang công nghiệp đá và dịch vụ thương mại. Mạng lưới cửa hàng buôn bán dọc Quốc lộ 45 và khu vực chợ Nấp mở rộng; các xưởng đá tại KCN Núi Vức giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương và các vùng lân cận. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định, diện mạo nhà ở kiên cố hóa tăng nhanh.
  • Tác động tiêu cực và thách thức: Quá trình khai thác, cưa xẻ đá tại KCN Núi Vức và các cơ sở tư nhân gây ô nhiễm bụi đá và tiếng ồn nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đường hô hấp của 30 người dân được phỏng vấn quanh khu vực sản xuất. Tình trạng nông dân mất tư liệu sản xuất nông nghiệp trong khi nhóm lao động lớn tuổi gặp khó khăn trong việc học nghề chuyển đổi sang công nghiệp; nảy sinh sự chênh lệch giàu nghèo giữa nhóm chủ xưởng đá/thương nhân với nhóm hộ thuần nông mất đất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ thực trạng biến đổi cơ cấu kinh tế xã Đông Hưng sau khi sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa năm 2012: Ngành CN–TTCN và Dịch vụ – Thương mại trở thành trụ cột (chiếm tổng cộng 90% cơ cấu giá trị sản xuất), đẩy tỷ trọng nông nghiệp xuống mức 10%.
    • Lượng hóa quy mô thu hồi đất và tác động dòng tiền đền bù: Dự án KĐT Núi Long thu hồi 49.750,20 m² với hơn 8,27 tỷ đồng đền bù; trong đó người dân hoàn toàn không tái đầu tư vào đất nông nghiệp (0%) mà tập trung vào mở rộng sản xuất (35,3%) và thương mại dịch vụ (23,5%).
    • Chỉ ra sự thay đổi trong tập quán sản xuất: Nông dân từ bỏ phương thức cấy rẽ lấy tô thóc (40–50 kg thóc/sào trước đây), chuyển sang cho mượn ruộng tự do hoặc bỏ hoang khoảng 70% diện tích còn lại do hiệu quả kinh tế nông nghiệp quá thấp.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    1. Chính sách chuyển đổi nghề: Đề nghị chính quyền thành phố và xã mở các lớp đào tạo nghề cơ khí, thương mại, kỹ thuật chế tác đá mỹ nghệ phù hợp với lao động mất đất nông nghiệp.
    2. Quy hoạch môi trường: Di dời dứt điểm các cơ sở cưa xẻ đá nhỏ lẻ trong khu dân cư vào KCN Núi Vức tập trung, lắp đặt hệ thống lọc bụi và xử lý nước thải bột đá để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
    3. Quản lý đô thị: Tăng cường giám sát quy hoạch đất đai, giải quyết dứt điểm các mặt bằng tái định cư (MB434, MB18) và đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối với trung tâm thành phố.
    4. Bảo tồn văn hóa: Gắn kết việc bảo vệ các di tích quốc gia (Núi Nấp, Nhà bia 13 nữ TNXP) với phát triển dịch vụ văn hóa, thương mại du lịch làng nghề.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tác động của quá trình chuyển đổi địa giới hành chính từ huyện sang thành phố đối với sinh kế nông dân ven đô; cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý đô thị hóa cấp cơ sở tại tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học dừng lại ở 120 phiếu do giới hạn thời gian thực địa của tác giả (tập trung chủ yếu vào tháng 3/2017). Nguồn tư liệu về hệ thống di tích cổ bị phân tán do việc điều chỉnh địa giới hành chính cắt chuyển một số di tích lịch sử (như chùa Báo Ân, lăng Quận Mãn) sang địa bàn phường An Hoạch quản lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát theo dõi dài hạn (longitudinal study) khi xã Đông Hưng hoàn thành các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới và chính thức chuyển đổi mô hình quản lý hành chính thành phường nội đô; nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp công nghệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi đá vôi tại KCN Núi Vức.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên cao học các ngành Việt Nam học, Xã hội học nông thôn, Địa lý kinh tế – xã hội, Quản lý đô thị và Phát triển cộng đồng; đồng thời là nguồn tư liệu thực tiễn cho cán bộ quản lý thuộc UBND xã Đông Hưng và các phòng, ban chuyên môn của thành phố Thanh Hóa.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống số liệu điều tra thực địa về phương thức phân bổ vốn đền bù đất đai; tư liệu lịch sử địa chí về sự biến đổi tên gọi, làng xã của vùng đất Yên Hoạch – Đông Hưng từ thời Bắc thuộc đến năm 2017; mô hình chuyển đổi sinh kế từ nông nghiệp sang nghề đá thương mại liên tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyết định pháp lý nào điều chỉnh xã Đông Hưng sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa? Xã Đông Hưng được chuyển giao từ huyện Đông Sơn về trực thuộc thành phố Thanh Hóa theo Nghị quyết số 05/NQ-CP do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 2 năm 2012.

2. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Đông Hưng giai đoạn 2011–2016 đạt tỷ lệ như thế nào? Theo Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2011–2016 của xã, ngành Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm 55%; ngành Dịch vụ – Thương mại và Xây dựng chiếm 35%; ngành Nông nghiệp – Chăn nuôi chiếm 10%.

3. Quy mô thu hồi đất và kinh phí bồi thường tại dự án Khu đô thị Núi Long trên địa bàn xã là bao nhiêu? Dự án thực hiện thu hồi 49.750,20 m² đất của 42 hộ gia đình với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ đào tạo nghề là 8.273.826.441 đồng (theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 25/01/2017).

4. Sau khi nhận tiền đền bù đất nông nghiệp, người dân Đông Hưng ưu tiên sử dụng vào mục đích gì? Khảo sát 17 hộ mất đất cho thấy: 35,3% số hộ dùng tiền mở rộng cơ sở sản xuất; 23,5% đầu tư buôn bán thương mại; 17,6% xây sửa nhà ở; 11,8% gửi tiết kiệm; 11,8% mua sắm tiện nghi sinh hoạt và hoàn toàn không có hộ nào (0%) tái đầu tư vào trồng trọt.

5. Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống nào giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo sinh kế tại xã Đông Hưng? Nghề khai thác, cưa xẻ và chế tác đá vôi (đá xanh, đá đen, đá hồng tại các mỏ núi Vức, núi Nấp) là ngành kinh tế truyền thống chủ đạo, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động và tạo ra mạng lưới kinh doanh phân phối đá ra nhiều tỉnh thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh sinh động và khách quan quá trình biến đổi sinh kế của cư dân xã Đông Hưng dưới tác động của quá trình đô thị hóa sau khi sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa từ năm 2012. Bằng việc kết hợp nghiên cứu tài liệu địa chí với phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa, tác giả đã lượng hóa rõ nét sự suy giảm của kinh tế nông nghiệp và sự trỗi dậy của ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đá cùng các hoạt động dịch vụ thương mại. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị, chỉ rõ cả những thành tựu gia tăng thu nhập lẫn các thách thức môi trường, an sinh xã hội mà một xã ven đô phải đối mặt trong tiến trình hiện đại hóa.