Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa bàn tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ussh đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại tố cáo của người, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Doanh và Quản Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn ThS

2008

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI MÔI TRƢỜNG

1.1. Tổng quan về môi trƣờng

1.1.1. Khái niệm về môi trường

1.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, khủng hoảng môi trường, sự cố môi trường

1.1.3. Khái niệm về khoa học môi trường

1.2. Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống môi trường

1.2.1. Cấu trúc hệ thống môi trường

1.2.2. Các chức năng chủ yếu của môi trường

1.3. Ô nhiễm các thành phần môi trƣờng

1.3.1. Ô nhiễm môi trường đất

1.3.2. Ô nhiễm môi trường nước

1.3.3. Ô nhiễm không khí

1.4. Các hƣớng tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu xã hội học môi trƣờng

1.4.1. Tiếp cận độc học

1.4.2. Tiếp cận dịch tễ học

1.4.3. Tiếp cận công nghệ học

1.4.4. Tiếp cận kinh tế học

1.4.5. Tiếp cận giáo dục học

1.4.6. Tiếp cận sinh thái học

1.4.7. Tiếp cận chính trị học

1.4.8. Tiếp cận tư tưởng chiến lược phát triển bền vững

1.5. Phát triển bền vững

1.5.1. Khái niệm về phát triển bền vững

1.6. Tổng quan về công nghệ

1.6.1. Khái niệm về công nghệ

1.6.2. Khái niệm về công nghệ môi trường

1.7. Các thế hệ công nghệ

1.7.1. Công nghệ truyền thống

1.7.2. Công nghệ sạch

1.7.3. Sản xuất sạch hơn

1.7.4. Công nghệ thân thiện môi trường

1.7.5. Công nghệ sinh thái

1.8. Tác động của công nghệ đối với môi trường

1.9. Tổng quan về xung đột môi trƣờng

1.9.1. Khái niệm về xung đột môi trường

1.9.2. Các dạng xung đột môi trường

1.9.3. Nguyên nhân gây xung đột môi trường

1.9.3.1. Thiếu thông tin hoặc bỏ qua thông tin
1.9.3.2. Thiếu sự tham gia đống góp của các bên liên quan
1.9.3.3. Ý thức của con người trong việc sử dụng tài nguyên môi trường
1.9.3.4. Cơ chế chính sách yếu kém
1.9.3.5. Hệ thống giá trị khác nhau
1.9.3.6. Phân bố quyền lực khác nhau giữa các nhóm xã hội

1.9.4. Phương pháp giải quyết xung đột môi trường

1.9.4.1. Dự báo xung đột môi trường
1.9.4.2. Liên kết cùng giải quyết
1.9.4.3. Sự phân xử ràng buộc
1.9.4.4. Đàm phán hoặc thương lượng

2. CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG, TÌNH HÌNH KIẾU NẠI, TỐ CÁO Ở HẢI DƢƠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN

2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất công nghiệp ở Hải Dƣơng và các nguyên nhân

2.1.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường

2.1.1.1. Môi trường các khu công nghiệp
2.1.1.2. Môi trường nước
2.1.1.3. Môi trường không khí
2.1.1.4. Môi trường đất
2.1.1.5. Suy giảm hệ sinh thái rừng, tài nguyên khoáng sản và đa dạng sinh học
2.1.1.6. Môi trường đô thị và công nghiệp

2.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

2.2. Hiện trạng vấn đề khiếu nại, tố cáo và các nguyên nhân

2.2.1. Hiện trạng và nội dung các đơn khiếu nại

2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại của người dân

2.3. NHÀ MÁY GẠCH ỐP LÁT HẢI DƢƠNG

2.3.1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất

2.3.2. Ô nhiễm môi trƣờng

2.3.2.1. Ô nhiễm không khí và các yếu tố vật lý
2.3.2.2. Ô nhiễm môi trường nước
2.3.2.3. Ô nhiễm do chất thải rắn

2.3.3. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng

2.3.3.1. Tiếng ồn và độ rung
2.3.3.2. Chất thải rắn
2.3.3.3. Tác động đến các yếu tố khác

2.3.4. Nội dung và nguyên nhân khiếu nại

2.3.4.1. Do khói, bụi, hóa chất, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức khỏe người dân
2.3.4.2. Hoa màu quanh khu vực sản xuất bị thiệt hại gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế
2.3.4.3. Các chủ đầu tư chưa quan tâm đầy đủ đến xử lý ô nhiễm môi trường
2.3.4.4. Công tác quản lý môi trường của chính quyền địa phương còn hạn chế

2.4. CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN XUẤT TẤM LỢP ĐÔNG ANH FACO, THỊ TRẤN PHẢ LẠI, HUYỆN CHÍ LINH

2.4.1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất

2.4.2. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng

2.4.2.1. Tác động đến môi trường không khí
2.4.2.2. Tác động đến môi trường nước
2.4.2.3. Tác động của chất thải rắn
2.4.2.4. Tác động của tiếng ồn
2.4.2.5. Tác động đến kinh tế xã hội

2.4.3. Nội dung và nguyên nhân khiếu nại

2.4.3.1. Do khói, bụi, khí độc, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức khỏe người dân
2.4.3.2. Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
2.4.3.3. Các nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm đến xử lý ô nhiễm môi trường

2.5. KHU VỰC SẢN XUẤT XI MĂNG HUYỆN KINH MÔN

2.5.1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất

2.5.2. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng

2.5.3. Nguyên nhân dẫn đến kiếu nại, tố cáo của ngƣời dân

2.5.3.1. Khói, bụi, hóa chất, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức khỏe người dân
2.5.3.2. Hoa màu của người dân quanh khu vực sản xuất bị thiệt hại gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế
2.5.3.3. Người dân bị mất đất nhưng không được hỗ trợ việc làm và đền bù không thỏa đáng
2.5.3.4. Các nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm đến xử lý ô nhiễm môi trường
2.5.3.5. Công tác quản lý của chính quyền địa phương về đánh giá tác động môi trường và BVMT còn hạn chế

2.6. Phân tích các dạng xung đột môi trƣờng chính và biện pháp xử lý xung đột

2.6.1. Các dạng xung đột chính

2.6.1.1. Xung đột nhận thức
2.6.1.2. Xung đột về mục tiêu
2.6.1.3. Xung đột về lợi ích
2.6.1.4. Xung đột về quyền lực

2.6.2. Biện pháp xử lý xung đột

2.6.2.1. Nguyên tắc đối thoại
2.6.2.2. Nguyên tắc đối đầu
2.6.2.3. Nguyên tắc né tránh
2.6.2.4. Nguyên tắc nhượng bộ

3. CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG

3.1. Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trƣờng do tác nhân công nghệ gây ra

3.1.1. Nâng cao nhận thức, kiến thức cơ bản về công tác BVMT cho người quản lý và người dân trên địa bàn tỉnh

3.1.2. Cung cấp kịp thời các nguồn thông tin về công nghệ, các kinh nghiệm quốc tế, chính sách quản lý và các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

3.2. Giải pháp về cơ sở vật chất

3.3. Giải pháp công nghệ xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh

3.4. Giải pháp về quản lý và Bảo vệ môi trường

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Công Nghệ Đến Môi Trường Tại Hải Dương

Tác động của công nghệ đến môi trường là một vấn đề ngày càng được quan tâm, đặc biệt tại các tỉnh công nghiệp như Hải Dương. Sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở sản xuất đã dẫn đến nhiều hệ lụy về ô nhiễm môi trường. Các đơn khiếu nại từ người dân phản ánh rõ ràng những tác động tiêu cực này. Việc đánh giá tác động công nghệ không chỉ giúp nhận diện vấn đề mà còn tìm ra giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Tác Động Công Nghệ Đến Môi Trường

Tác động công nghệ đến môi trường bao gồm các yếu tố như ô nhiễm không khí, nước và đất. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để có những biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

1.2. Tình Hình Khiếu Nại Của Người Dân Tại Hải Dương

Người dân tại Hải Dương đã gửi nhiều đơn khiếu nại liên quan đến ô nhiễm môi trường. Những khiếu nại này thường liên quan đến các nhà máy sản xuất, đặc biệt là trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. Việc ghi nhận và phân tích các đơn khiếu nại này giúp xác định rõ nguyên nhân và mức độ ô nhiễm.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Tại Hải Dương Thách Thức Và Giải Pháp

Ô nhiễm môi trường tại Hải Dương đang ở mức báo động. Các nhà máy sản xuất thải ra nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Để giải quyết vấn đề này, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính quyền và doanh nghiệp.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường tại Hải Dương bao gồm công nghệ lạc hậu, thiếu sự quản lý chặt chẽ và ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Các chất thải từ sản xuất không được xử lý đúng cách, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng.

2.2. Thách Thức Trong Quản Lý Môi Trường

Quản lý môi trường tại Hải Dương gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, chính sách chưa đồng bộ và sự tham gia hạn chế của cộng đồng. Điều này làm cho việc giải quyết ô nhiễm trở nên khó khăn hơn.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Công Nghệ Đến Môi Trường

Đánh giá tác động công nghệ đến môi trường cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc thu thập dữ liệu từ các đơn khiếu nại và khảo sát thực địa là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm phỏng vấn người dân, khảo sát thực địa và phân tích tài liệu. Những dữ liệu này giúp xác định rõ nguyên nhân gây ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Đánh Giá Tác Động

Phân tích dữ liệu giúp nhận diện các tác nhân gây ô nhiễm và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến môi trường. Việc này cần được thực hiện thường xuyên để có những biện pháp kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Kết Quả Nghiên Cứu Tại Hải Dương

Kết quả nghiên cứu về tác động công nghệ đến môi trường tại Hải Dương đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện tình hình ô nhiễm.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Môi Trường

Các giải pháp quản lý môi trường cần được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Điều này bao gồm việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và cộng đồng về bảo vệ môi trường.

4.2. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Chính quyền cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ sạch và xử lý chất thải. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Tác Động Công Nghệ

Đánh giá tác động công nghệ đến môi trường là một nhiệm vụ quan trọng. Tương lai của công tác này tại Hải Dương cần được chú trọng hơn nữa để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Tác Động

Đánh giá tác động công nghệ không chỉ giúp nhận diện vấn đề mà còn tìm ra giải pháp hiệu quả. Điều này cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo môi trường sống tốt cho cộng đồng.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Quản Lý Môi Trường

Hướng đi tương lai trong quản lý môi trường tại Hải Dương cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ xanh và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người dân.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa bàn tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ngày càng mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp làm nảy sinh nhiều chất thải rắn, lỏng, bụi và khí độc hại, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhiều cộng đồng dân cư, đặc biệt tại những vùng xung quanh các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp. Từ đó dẫn đến những xung đột môi trường, những khiếu nại và tranh chấp. Trong nhiều trường hợp, chính quyền Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp công nghiệp và cộng đồng dân cư khó đạt được sự thoả hiệp mong muốn và cũng khó tìm được những giải pháp ôn hoà.

Hải Dương là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển của khu vực phía Bắc, trong 5 năm qua, tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển. Tổng vốn đầu tư thực hiện 5 năm ( 2001-2005) ước đạt 22.615 tỷ đồng, tăng 64% so với 5 năm ( 1996-2000), tăng 37% so với kế hoạch, trong đó vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt 10.943 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng vốn đầu tư, bằng 183,9% kế hoạch; vốn đầu tư cho phát triển sản xuất đạt 11.672 tỷ đồng, chiếm 51,7% tổng vốn đầu tư, bằng 112% kế hoạch [ 17]. Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đã được Tỉnh Đảng bộ thông qua với các mục tiêu: "Đến năm 2015 về cơ bản Hải Dương là một tỉnh công nghiệp và đến năm 2020, Hải Dương sẽ trở thành một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, có nền văn hoá- xã hội tiên tiến và chiếm lĩnh vị trí quan trọng vùng đồng bằng sông Hồng". Thật vậy, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 8 khu công nghiệp tập trung và 22 cụm công nghiệp được cấp giấy phép đang hoạt động với rất nhiều cơ sở sản xuất và loại hình sản xuất đa dạng, cùng với hơn 25.000 cơ sở tham gia sản xuất công nghiệp.

Tốc độ phát triển công nghiệp hàng năm đạt 22%. Một số ngành công nghiệp như: cơ khí điện tử, chế biến nông sản – thực phẩm, dệt may, da giầy, công nghiệp hóa chất và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…phát triển mạnh. Ngoài ra, tỉnh cũng khôi phục được một số làng nghề truyền thống, với những lợi thế đó đã giúp cho tỉnh Hải Dương ngày một phát triển về mặt kinh tế, đời sống người dân dần được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì một vấn đề khác nảy sinh cũng đang được tỉnh quan tâm, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường xung quanh các cơ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sở sản xuất công nghiệp và làng nghề.

Môi trường nước, không khí quanh các khu công nghiệp, doanh nghiệp, làng nghề đã bị ô nhiễm, thậm chí ô nhiễm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe, của cải vật chất của người dân. Điều đó làm phát sinh các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân xung quanh các khu vực gây ô nhiễm. Để tìm hiểu rõ vấn đề này, đề tài: “Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hải Dương” được đặt ra và tiến hành nghiên cứu. Các ngành công nghiệp ở Hải Dương rất đa dạng và phong phú, nhưng nội dung của luận văn chỉ đề cập đến ngành công nghiệp vật liệu xây dựng- một ngành công nghiệp hiện được phát triển mạnh nhất của tỉnh.

Từ đó đề xuất một số chính sách công nghệ, những giải pháp quản lý khác để phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. Lịch sử nghiên cứu: Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến môi trường như: - Chế tạo lò đốt chất thải y tế cho các bệnh viện cấp huyện. - Nghiên cứu chế tạo chất tẩy rửa để xử lý cặn dầu trong các thiết bị tồn chứa và phương tiện vận chuyển. - Xây dựng công nghệ sản xuất axit stearic và một số hoạt chất hoạt động bề mặt từ dầu mỡ động thực vật phế thải.

- Điều tra nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra. Tại Hải Dương cũng có một số đề tài về đánh giá tác động công nghệ tới môi trường như: báo cáo quy hoạch môi trường tỉnh Hải Dương 3. Mục tiêu nghiên cứu: - Nghiên cứu tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp… trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Phát hiện, đánh giá các tác nhân công nghệ gây ô nhiễm môi trường từ phía các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề trên địa bàn tỉnh gây ra, thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đề xuất một số chính sách công nghệ để phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: - Tác động công nghệ của các Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tới môi trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương. - Đối tượng nghiên cứu: là các cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ô nhiễm môi trường trên địa bàn của 3 cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là: + Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương + Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh- FACO Phả Lại, Chí Linh. + Khu vực sản xuất xi măng Kinh Môn Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến nay. Mẫu khảo sát: Tiến hành thu thập số liệu và lấy mẫu khảo sát tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh : - Khu vực sản xuất Xi măng huyện Kinh Môn.

- Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh FACO tại thị trấn Phả Lại, Chí Linh. - Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương – TP Hải Dương 6. Câu hỏi nghiên cứu: - Qua các đơn khiếu nại, tố cáo phát hiện được những tác nhân công nghệ nào gây nên ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh? - Sự tác động công nghệ của các Doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường? - Thông qua các đơn khiếu kiện phát hiện những xung đột môi trường nào trên địa bàn tỉnh? - Cần có những chính sách công nghệ gì để phòng chống và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh? 7. Giả thuyết nghiên cứu: - Các đơn khiếu nại, tố cáo từ phía người dân, doanh nghiệp khác chỉ phản ánh được một phần tác động của công nghệ gây ô nhiễm môi trường.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các doanh nghiệp, làng nghề vì năng lực công nghệ có hạn, vì lợi ích kinh tế cá nhân cho nên không áp dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ trong quá trính xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và do vậy họ chỉ áp dụng công nghệ trong vấn đề môi trường khi có sự kiểm tra của các cơ quan chức năng. - Nồng độ khí thải, chất thải, chất độc.do các doanh nghiệp, làng nghề gây ra cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm nguồn nước, khô héo hoa màu, ảnh hưởng sức khỏe người dân trong vùng. - Sở tài nguyên môi trường tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan cần phối hợp chặt chẽ và đề ra một số chính sách hỗ trợ các Doanh nghiệp, làng nghề trong quá trình xử lý ô nhiễm môi trường như: + Hỗ trợ về mặt công nghệ xử lý chất thải. + Hỗ trợ về mặt kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường.

+ Tiến hành kiểm tra định kỳ - Khi tiếp nhận các đơn khiếu kiện từ phía người dân hoặc doanh nghiệp. nên: + Tiến hành kiểm tra hiện trạng môi trường xung quang khu vực gây ô nhiễm, đo nồng độ khí bụi, độ ồn, độ ô nhiễm. + Chỉ rõ tác nhân công nghệ gây ô nhiễm. +Yêu cầu xử lý ô nhiễm bằng công nghệ.

+ Đề ra các quy chế xử lý vi phạm tùy theo mức độ công nghệ gây ô nhiễm. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu sau: 8. Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của K. Marx để nhận thức các vấn đề nghiên cứu.

Theo quan điểm chủ nghĩa DVBC thì các sự vật, các hiện tượng phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong mâu thuẫn, vận động và phát triển không ngừng của lịch sử xã hội. Theo quan điểm của chủ nghĩa DVLS thì mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong không gian và thời gian nhất định.Chủ nghĩa DVBC và chủ nghĩa DVLS của K. Mark cho chúng ta phương pháp luận nhận thức các sự vật và hiện tượng với quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thể và thực tiễn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống và các phương pháp của xã hội học và quản lý học với sự tham gia của người dân trong việc thu thập và xử lý thông tin nhằm kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: đã tiến hành phân tích, tổng kết các tài liệu liên quan đến nội dung luận án gồm: (a) - Cơ sở lý thuyết và các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu. (b)- Kết quả nghiên cứu đã công bố của nhiều tác giả ( c) - Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu ; (e) - Các tài liệu thu thập trong quá trình đi thực địa và kiểm nghiệm thực tế. - Phương pháp điều tra thực địa gồm: + Phương pháp quan sát: tiến hành khảo sát và quan sát thực tế các quy trình sản xuất của các cơ sở công nghiệp, các xung đột và công tác quản lý môi trường tại các địa bàn nghiên cứu. + Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phát phiếu với các câu hỏi đã có sẵn.

+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu với các lãnh đạo UBND xã, phường, lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ