Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt triển khai từ năm 1998 theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg. Sau hai giai đoạn thực hiện (1998–2010), ngày 08/10/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 551/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình 135 giai đoạn III (2012–2015), đóng vai trò là dự án thành phần trọng tâm trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Chương trình tập trung vào hai nội dung chính: hỗ trợ phát triển sản xuất và đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang là một xã vùng III thuộc diện đặc biệt khó khăn, được thụ hưởng chính sách từ giai đoạn I năm 1998. Mặc dù điều kiện kinh tế - xã hội có sự cải thiện, nền kinh tế địa phương vẫn mang tính tự cấp tự túc, địa hình chia cắt, giao thông trắc trở và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Tính đến năm 2013, Yên Thành vẫn nằm trong danh sách các xã nghèo diện thụ hưởng của Chính phủ. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá kết quả và mức độ tác động của Chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội của hộ dân sau một năm triển khai giai đoạn III (cuối 2012 đến cuối 2013).
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định kết quả thực hiện chương trình sau một năm, phân tích thực trạng phát triển kinh tế của nhóm hộ nông dân thụ hưởng, đánh giá các tác động cụ thể và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai trong những năm tiếp theo.
Các mục tiêu cụ thể gồm sáu nhiệm vụ:
- Tìm hiểu tình hình chung của xã Yên Thành về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân thụ hưởng chính sách qua một năm thực hiện thông qua điều tra bảng hỏi.
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển Chương trình 135 trên địa bàn xã Yên Thành.
- Xác định kết quả và đánh giá tác động mà Chương trình 135 đem lại cho khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong tiến trình thực hiện chính sách tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thực thi các dự án thuộc chương trình.
Đối tượng nghiên cứu là cộng đồng dân cư được hưởng lợi từ Chương trình 135 tại xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung toàn bộ tại địa bàn xã Yên Thành. Phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2013; số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 về phê duyệt Chương trình 135 giai đoạn III, Quyết định số 511/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống và trợ giúp pháp lý, cùng Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 quy định chuẩn hộ nghèo (nông thôn từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; thành thị từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống).
Tác giả vận dụng các khái niệm học thuật nền tảng:
- Khái niệm đánh giá: Phân tích, so sánh sự khác biệt của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường trước và sau dự án, giữa vùng hưởng lợi và không hưởng lợi.
- Khái niệm dự án theo David (1995) và Stanley (1997): Chuỗi hoạt động liên kết theo logic nhằm đạt mục tiêu xác định trong phạm vi ngân sách và thời gian cho trước.
- Khái niệm kết quả theo Hoàng Mạnh Quân (2007): Những chuyển biến trong cuộc sống người dân từ việc sử dụng các đầu ra dự án.
- Khái niệm hộ gia đình theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc và Hội nghị quốc tế về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980).
- Khái niệm nghèo đói theo ESCAP (1993): Tình trạng không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản đã được xã hội công nhận.
Về tiêu chí đánh giá, tác giả sử dụng các chỉ tiêu định lượng (quy mô, vốn đầu tư, tỷ lệ thực hiện kế hoạch $W_t = \frac{KQ}{KH} \times 100%$, đầu ra vật chất) và chỉ tiêu định tính (chất lượng công việc, tốc độ phát triển các ngành, mức độ chuyển biến nhận thức).
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Yên Thành, số liệu thống kê huyện Quang Bình và tài liệu công bố từ các cơ quan quản lý.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Khảo sát thực địa, quan sát hiện trường cơ sở hạ tầng.
- Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA): Thảo luận nhóm, phỏng vấn bán cấu trúc với cán bộ và cộng đồng.
- Phương pháp điều tra hộ gia đình: Áp dụng phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa trên khoảng cách địa lý, dân số và trình độ dân trí với tổng số mẫu $n = 45$ hộ (chọn 15 hộ/nhóm):
- Vùng 1 (15 hộ): Thôn Đồng Tiến, Pà Vầy Sủ, Đồng Tâm (xa trung tâm, dân số ít, dân trí thấp, thuần nông).
- Vùng 2 (15 hộ): Thôn Yên Thượng, Yên Lập (xa trung tâm, dân số khá đông, kết hợp trồng trọt và chăn nuôi).
- Vùng 3 (15 hộ): Thôn Yên Thành, Tân Thượng, Thượng Bình (trung tâm xã, dân số đông, đời sống và dân trí cao hơn, có hộ làm dịch vụ).
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh (đối chiếu chuỗi thời gian 2011–2013 và so sánh thực trạng đời sống trước - sau can thiệp chính sách).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về đánh giá dự án phát triển nông thôn, khái niệm hộ và các tiêu chí nghèo đói theo quy định hiện hành. Tác giả khái quát bối cảnh triển khai Chương trình 135 giai đoạn III (2012–2015) trên toàn quốc với các chỉ tiêu mục tiêu: giảm tỷ lệ hộ nghèo 4%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức trung bình nông thôn cả nước; 85% thôn có đường xe cơ giới (35% xã và 50% thôn đạt chuẩn); 95% trung tâm xã và trên 60% thôn có điện; công trình thủy lợi nhỏ đáp ứng 50% nhu cầu tưới tiêu.
Tại huyện Quang Bình, chương trình áp dụng cho 5/15 xã và 13 thôn vùng II thuộc diện vùng III đặc biệt khó khăn, nơi tỷ lệ hộ đói nghèo trước đó vượt mức 60%. Chương trình khẳng định vai trò là đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực cho hệ thống chính trị cơ sở.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa tại xã Yên Thành từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014. Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí phân vùng chọn mẫu dựa trên điều kiện kinh tế, khoảng cách tới trung tâm xã và đặc điểm canh tác để phân bổ 45 phiếu điều tra cho 8 thôn thuộc 3 tiểu vùng. Chương này cũng chuẩn hóa bộ câu hỏi điều tra hộ gia đình, bao gồm các chỉ tiêu về nhân khẩu, nguồn lao động, trình độ học vấn của chủ hộ, cơ cấu thu nhập hàng tháng, mức độ tham gia giám sát cộng đồng và đánh giá sự cải thiện về điều kiện y tế, giáo dục, sinh hoạt.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Thành và kết quả triển khai các hợp phần dự án:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế: Tổng diện tích tự nhiên của xã chủ yếu là đất lâm nghiệp và nông nghiệp (chiếm 94,609%), trong đó đất rừng tự nhiên chiếm tới 69,321%, đất trồng lúa nước chỉ đạt 269 ha. Dân số toàn xã có 623 hộ với 2.321 nhân khẩu, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 98,49% (chủ yếu là dân tộc Tày và Dao), tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 64%.
- Bộ máy quản lý: Thiết lập hệ thống chỉ đạo theo phân cấp chặt chẽ: Ủy ban Dân tộc (Trung ương) $\rightarrow$ Ban chỉ đạo tỉnh Hà Giang $\rightarrow$ Ban chỉ đạo huyện Quang Bình (chủ đầu tư dự án) $\rightarrow$ Ban chỉ đạo xã Yên Thành (tổ chức thực hiện, giám sát, nghiệm thu) $\rightarrow$ Cộng đồng cư dân thụ hưởng.
- Kết quả triển khai dự án (cuối 2012 – cuối 2013):
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Phê duyệt kinh phí 93.000.000 đồng, giải ngân thực tế 79.000.000 đồng để cung ứng giống cây trồng, vật nuôi và phân bón.
- Đầu tư hạ tầng: Xây dựng mới tuyến đường liên thôn 2 km tại Pà Vầy Sủ, duy tu 1 tuyến đường giao thông; hoàn thành phủ lưới điện quốc gia tới 100% người dân trong xã vào cuối năm 2013; xây mới 2 phòng học tiểu học và 1 phòng học mầm non.
- Đào tạo cán bộ cơ sở: Mở 2 lớp đào tạo tập trung ngắn hạn cho 51 cán bộ xã, thôn bản và đại diện cộng đồng.
- Chính sách an sinh xã hội: Hỗ trợ học sinh nghèo mầm non 70.000 đồng/tháng (630.000 đồng/năm); học sinh tiểu học, THCS, THPT 140.000 đồng/tháng (1.260.000 đồng/năm). Hỗ trợ xây dựng chuồng lợn bảo đảm vệ sinh cho 40 hộ dân với mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ.
- Tác động cấp xã: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 7,0% (2011) lên 9,0% (2012) và 13,0% (2013). Tổng giá trị sản xuất tăng từ 31,3 tỷ đồng (2011) lên 41,4 tỷ đồng (2013). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 11,5 triệu đồng lên 16,2 triệu đồng/năm; lương thực bình quân đạt 580 kg/người/năm. Số hộ nghèo giảm từ 141 hộ (2011) xuống 95 hộ (2013).
- Kết quả khảo sát 45 hộ năm 2014: 88,89% chủ hộ là nam giới; 66,67% dân tộc Tày, 22,22% dân tộc Dao; 57,78% có trình độ học vấn cấp 2; 77,78% là hộ thuần nông. Thu nhập hộ gia đình: 11,11% dưới 1 triệu đồng/tháng; 17,78% từ 1 đến dưới 2 triệu; 62,22% từ 2 đến dưới 3 triệu; 8,89% trên 3 triệu. Về đóng góp ý kiến cho chính sách, có 77,77% số hộ tham gia. Đánh giá chất lượng đời sống sau hỗ trợ cho thấy tỷ lệ hộ rất khó khăn giảm từ 55,55% xuống 11,11%, số hộ đủ ăn tăng lên 77,78% và xuất hiện 6,67% hộ khá giả. Có 88,89% hộ được tham gia tập huấn kỹ thuật và 86,67% hộ ghi nhận sức khỏe được cải thiện nhiều.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm phát huy tối đa hiệu quả của Chương trình 135 tại xã Yên Thành
Tác giả xác định phương hướng can thiệp theo ba cấp độ:
- Cấp xã: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thành lập hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp; quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích; siết chặt cơ chế kiểm tra giám sát; giải quyết công tác thủy lợi, phòng chống thiên tai; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.
- Cấp thôn: Nạo vét, kiên cố hóa kênh mương nội đồng; bê tông hóa 100% đường giao thông ngõ xóm; mở rộng mô hình nhóm hỗ trợ vốn tự quản chăn nuôi; đưa cán bộ thú y về cơ sở kiểm soát dịch bệnh.
- Cấp hộ gia đình: Khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại; chủ động học hỏi kiến thức thâm canh; tham gia tự quản an ninh trật tự và bảo vệ các công trình hạ tầng công cộng.
Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm: bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch và điều hành cho đội ngũ công chức cấp xã; lồng ghép nguồn lực Chương trình 135 với các chương trình mục tiêu quốc gia khác; tập trung vốn cho giao thông và điện nông thôn; cung cấp giống mới kèm tập huấn kỹ thuật; duy trì chính sách trợ cấp giáo dục cho học sinh nghèo; bố trí ngân sách thường niên cho công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu lượng hóa các chỉ tiêu phát triển kinh tế và thay đổi xã hội tại xã Yên Thành giai đoạn 2011–2013 dựa trên báo cáo hành chính của địa phương:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch 2013/2012 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) |
7,0 |
9,0 |
13,0 |
+4,0% |
| Tổng giá trị sản xuất (Tỷ đồng) |
31,30 |
36,00 |
41,40 |
+5,40 |
| - Nông - lâm nghiệp, thủy sản (Tỷ đồng) |
20,60 |
23,40 |
24,84 |
+1,44 |
| - Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng (Tỷ đồng) |
5,30 |
6,50 |
8,28 |
+1,78 |
| - Thương mại, dịch vụ (Tỷ đồng) |
5,30 |
6,10 |
8,28 |
+2,18 |
| Thu nhập bình quân đầu người (Triệu đồng/năm) |
11,5 |
13,2 |
16,2 |
+3,0 |
| Lương thực bình quân đầu người (kg/năm) |
480 |
520 |
580 |
+60 |
| Tổng số hộ nghèo toàn xã (Hộ) |
141 |
122 |
95 |
-27 |
Khảo sát vi mô trên 45 hộ dân thụ hưởng cho thấy những chuyển biến rõ rệt về điều kiện sống và nhận thức:
| Nhóm chỉ tiêu khảo sát hộ ($n=45$) |
Trước khi có CT 135 |
Sau khi có CT 135 |
| Tỷ lệ hộ tự đánh giá "Rất khó khăn" (%) |
55,55 (25 hộ) |
11,11 (5 hộ) |
| Tỷ lệ hộ tự đánh giá "Khó khăn" (%) |
33,33 (15 hộ) |
4,44 (2 hộ) |
| Tỷ lệ hộ tự đánh giá "Đủ ăn / Đủ sống" (%) |
11,12 (5 hộ) |
77,78 (35 hộ) |
| Tỷ lệ hộ tự đánh giá "Khá giả" (%) |
0,00 (0 hộ) |
6,67 (3 hộ) |
| Tỷ lệ hộ tham gia đóng góp ý kiến về chính sách (%) |
- |
77,77 (35 hộ) |
| Tỷ lệ hộ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật (%) |
- |
88,89 (40 hộ) |
| Tỷ lệ hộ đánh giá sức khỏe được cải thiện nhiều (%) |
- |
86,67 (39 hộ) |
Về đóng góp, công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh hiệu quả tức thì sau một năm chuyển tiếp sang Chương trình 135 giai đoạn III tại một địa bàn miền núi đặc thù. Nghiên cứu chỉ ra vai trò điều tiết của nguồn vốn ngân sách trong việc khơi thông bế tắc giao thông, điện lưới và giải quyết nhu cầu vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, tác giả đóng góp các giải pháp mang tính đặc thù cho huyện Quang Bình, trọng tâm là phân cấp quản lý công trình và nâng cao năng lực lập kế hoạch của cán bộ cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả chỉ ra:
- Khung thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (thực tập từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014), dữ liệu khảo sát mới phản ánh kết quả bước đầu sau một năm thực hiện Chương trình 135 giai đoạn III (cuối 2012 đến cuối 2013), chưa thể đánh giá toàn diện các tác động kinh tế dài hạn.
- Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức 45 hộ đại diện cho 8 thôn, chưa bao quát được toàn bộ các tiểu nhóm đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Địa hình xã Yên Thành đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, dân cư sống rải rác và giao thông cách trở làm hạn chế phạm vi tiếp xúc thực địa. Trình độ dân trí của một bộ phận người dân chưa cao gây khó khăn cho việc thu thập thông tin định lượng chính xác về thu nhập và chi tiêu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi đánh giá chuỗi số liệu xuyên suốt toàn bộ giai đoạn III (2012–2015), mở rộng quy mô chọn mẫu trên toàn huyện Quang Bình và thiết lập mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm tách biệt tác động độc lập của Chương trình 135 với các chương trình mục tiêu quốc gia khác như Chương trình 30a hay các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn và Quản lý công khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá chính sách công tại các vùng khó khăn.
Các nội dung có giá trị tham khảo thực tiễn cao bao gồm:
- Phương pháp phân tầng không gian (chia thành 3 vùng theo khoảng cách và mức độ tiếp cận dịch vụ) để thiết kế mẫu điều tra hộ gia đình tại địa bàn miền núi.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy và cơ chế phân cấp quản lý Chương trình 135 giai đoạn III từ cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện chủ đầu tư đến cấp xã và ban giám sát cộng đồng.
- Danh mục chỉ tiêu đánh giá tác động kết hợp giữa số liệu kinh tế vĩ mô cấp xã và nhận định chủ quan của người dân về các khía cạnh y tế, giáo dục, sức khỏe và cơ sở hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng tiêu chí nào để phân vùng chọn mẫu 45 hộ điều tra tại xã Yên Thành?
Tác giả căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô dân số, trình độ dân trí và hoạt động kinh tế để chia 8 thôn của xã thành 3 vùng: Vùng 1 (Đồng Tiến, Pà Vầy Sủ, Đồng Tâm - xa trung tâm, dân số ít, dân trí thấp, thuần nông); Vùng 2 (Yên Thượng, Yên Lập - xa trung tâm, dân số khá đông, kết hợp trồng trọt và chăn nuôi); Vùng 3 (Yên Thành, Tân Thượng, Thượng Bình - ở trung tâm xã, dân số đông, dân trí và đời sống cao hơn, có hộ làm dịch vụ). Mỗi vùng chọn ngẫu nhiên 15 hộ.
Nguồn kinh phí và kết quả giải ngân cho Hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất tại xã Yên Thành trong một năm (cuối 2012 - cuối 2013) đạt mức nào?
Theo quyết định phê duyệt định mức của UBND tỉnh Hà Giang, kinh phí bố trí cho xã Yên Thành là 93.000.000 đồng; xã đã giải ngân được 79.000.000 đồng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất để cung cấp giống cây trồng, con giống và phân bón cho người dân.
Hạ tầng giao thông, điện lưới và trường học tại xã Yên Thành có sự thay đổi ra sao sau một năm triển khai Chương trình 135 giai đoạn III?
Xã đã xây dựng mới 1 tuyến đường giao thông dài 2 km tại thôn Pà Vầy Sủ và tu sửa 1 tuyến đường liên thôn; hoàn thiện mạng lưới điện quốc gia đưa tỷ lệ người dân được dùng điện đạt 100% vào cuối năm 2013; xây mới và sửa chữa 2 phòng học tiểu học và 1 phòng học mầm non tại phân trường.
Số lượng hộ nghèo và thu nhập bình quân đầu người tại xã Yên Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?
Số hộ nghèo của xã giảm liên tục từ 141 hộ (năm 2011) xuống 122 hộ (năm 2012) và còn 95 hộ (năm 2013), giảm 46 hộ nghèo sau 3 năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 11,5 triệu đồng/người/năm (2011) lên 13,2 triệu đồng (2012) và đạt 16,2 triệu đồng (2013).
Những rào cản và khó khăn chính trong quá trình thực hiện Chương trình 135 tại xã Yên Thành được tác giả chỉ ra là gì?
Các khó khăn chính gồm: năng lực cán bộ cấp xã trong lập kế hoạch và điều hành dự án còn hạn chế; địa hình đồi núi hiểm trở và dân cư sống phân tán làm kéo dài thời gian thi công, đội chi phí đầu tư hạ tầng; một bộ phận người dân có trình độ dân trí thấp, còn tư tưởng ỷ lại vào chính sách của Nhà nước; nguồn vốn đầu tư hỗ trợ từ chương trình còn hạn chế so với nhu cầu thực tế của địa phương.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực tế về tác động của Chương trình 135 giai đoạn III tới đời sống kinh tế - xã hội tại xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang sau một năm triển khai. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê địa phương giai đoạn 2011–2013 và khảo sát 45 hộ dân năm 2014, nghiên cứu chứng minh chương trình đã hỗ trợ hiệu quả vào mức tăng trưởng kinh tế địa phương, cải thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu và giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 141 hộ xuống 95 hộ. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị và thực thi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại các địa bàn miền núi khó khăn.