Đánh Giá Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nguồn Nước Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Tỉnh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh và đề xuất biện pháp ứng phó hiệu quả.

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Cấu trúc luận văn thạc sĩ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC CẤP CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

1.1. Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

1.2. Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam

1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

1.4. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh

1.5. Kịch bản biến đổi khí hậu với nhiệt độ

1.6. Kịch bản biến đổi khí hậu với lượng mưa

1.7. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

1.8. Tác động của BĐKH đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

1.9. Kết luận

2. CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG, TỈNH BẮC NINH

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

2.2. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bắc Ninh

2.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh

2.4. Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh

2.5. Khu tưới lấy nước sông ngoài

2.6. Khu tưới lấy nước các sông trục và kênh tiêu nội đồng

2.7. Tổng hợp hiện trạng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống

2.8. Đánh giá chung những tồn tại về tưới khu Bắc Đuống

2.9. Hiện trạng công trình tiêu

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC CHO HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG, TỈNH BẮC NINH

3.1. Tổng quan về mô hình mô phỏng

3.2. Thiết lập mô hình tính toán khả năng nguồn nước và nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống

3.3. Cơ sở lý thuyết lựa chọn mô hình MIKE 11

3.4. Xây dựng sơ đồ mô phỏng và dự báo nguồn nước đến hệ thống thủy lợi Bắc Đuống

3.5. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình

3.6. Cơ sở tính toán cấp nước

3.7. Chỉ tiêu cấp nước cho nông nghiệp

3.8. Chỉ tiêu dùng nước cho chăn nuôi

3.9. Chỉ tiêu dùng nước cho đô thị

3.10. Nước sinh hoạt nông thôn

3.11. Nước dùng cho thủy sản

3.12. Nước cho môi trường

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẮC ĐUỐNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH BẮC NINH

4.1. Kết quả tính toán nhu cầu nước

4.2. Nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp

4.3. Nhu cầu nước cho thủy sản

4.4. Nhu cầu nước đô thị

4.5. Nhu cầu nước sinh hoạt nông thôn

4.6. Nhu cầu nước môi trường

4.7. Tổng hợp nhu cầu nước các ngành kinh tế

4.8. Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nước

4.9. Đề xuất khung nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

4.10. Định hướng kế hoạch hành động cho các đối tượng chính

4.11. Các nhiệm vụ ưu tiên ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

4.12. Đề xuất các biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi Bắc Đuống

4.13. Các giải pháp công trình theo quy hoạch

4.14. Đề xuất giải pháp cải tạo dòng chảy cải thiện ô nhiễm nguồn nước

4.15. Giải pháp về thủy lợi

4.16. Đề xuất các biện pháp phi công trình

4.17. Tuân thủ quy trình vận hành hệ thống thủy lợi Bắc Đuống

4.18. Trồng tre chắn sóng

4.19. Tổ chức quản lý đê

4.20. Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ nguồn nước

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. Tình hình khí hậu đang thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng đến nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của BĐKH đến nguồn nước nông nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Biến đổi khí hậu và tình hình nguồn nước tại Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với sự biến đổi rõ rệt về lượng mưa và nhiệt độ. Theo số liệu quan trắc, lượng mưa trung bình năm có xu hướng tăng, nhưng lại giảm trong mùa khô, dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

BĐKH ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng và làm tăng nguy cơ sâu bệnh. Nhiều diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do sự thay đổi khí hậu, gây khó khăn cho việc duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.

II. Những thách thức trong quản lý nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh

Quản lý nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức do BĐKH. Việc thiếu nước trong mùa khô và lũ lụt trong mùa mưa đã gây ra nhiều khó khăn cho nông dân. Cần có những giải pháp hiệu quả để quản lý nguồn nước tốt hơn.

2.1. Thiếu nước trong mùa khô

Mùa khô tại Bắc Ninh thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Nhiều vùng đất canh tác không đủ nước để tưới tiêu, dẫn đến năng suất giảm sút.

2.2. Nguy cơ lũ lụt trong mùa mưa

Trong mùa mưa, lượng mưa tăng cao gây ra lũ lụt, làm hư hại mùa màng và cơ sở hạ tầng. Việc quản lý nước trong mùa mưa cần được cải thiện để giảm thiểu thiệt hại.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp mô hình hóa để đánh giá tác động của BĐKH đến nguồn nước nông nghiệp. Các dữ liệu về khí hậu và thủy văn sẽ được phân tích để đưa ra những kết luận chính xác.

3.1. Mô hình hóa thủy văn

Sử dụng mô hình thủy văn để dự đoán lượng nước cần thiết cho sản xuất nông nghiệp. Mô hình này sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước và nhu cầu nước trong từng mùa.

3.2. Phân tích dữ liệu khí hậu

Dữ liệu khí hậu sẽ được thu thập và phân tích để đánh giá xu hướng biến đổi khí hậu tại Bắc Ninh. Việc này giúp hiểu rõ hơn về tác động của BĐKH đến nguồn nước.

IV. Đề xuất biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại Bắc Ninh

Để ứng phó với tác động của BĐKH, cần có những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện quản lý nguồn nước. Các giải pháp này sẽ giúp nông dân duy trì sản xuất bền vững trong bối cảnh khí hậu thay đổi.

4.1. Cải thiện hệ thống tưới tiêu

Cần đầu tư vào hệ thống tưới tiêu hiện đại để tiết kiệm nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp. Việc này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng thiếu nước trong mùa khô.

4.2. Tăng cường quản lý tài nguyên nước

Cần có các chính sách quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn, bao gồm việc theo dõi và đánh giá tình hình nguồn nước thường xuyên. Điều này sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp xử lý kịp thời.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện quản lý nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh. Các biện pháp đề xuất sẽ được thử nghiệm và đánh giá hiệu quả trong thực tế.

5.1. Thử nghiệm các biện pháp ứng phó

Các biện pháp ứng phó sẽ được thử nghiệm trên thực địa để đánh giá hiệu quả. Việc này sẽ giúp điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng.

5.2. Đánh giá tác động của các biện pháp

Sau khi áp dụng, cần có đánh giá tác động của các biện pháp đến nguồn nước và sản xuất nông nghiệp. Điều này sẽ giúp rút ra bài học kinh nghiệm cho các nghiên cứu sau.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng BĐKH có tác động lớn đến nguồn nước nông nghiệp tại Bắc Ninh. Cần có những giải pháp đồng bộ để ứng phó với tình hình này, đảm bảo phát triển bền vững cho nông nghiệp trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của việc ứng phó với BĐKH

Việc ứng phó với BĐKH không chỉ giúp bảo vệ nguồn nước mà còn đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh Bắc Ninh. Cần có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và cộng đồng để thực hiện hiệu quả.

6.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động của BĐKH đến các lĩnh vực khác nhau trong nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp hơn cho từng giai đoạn phát triển.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đề xuất biện pháp ứng phó tại tỉnh bắc ninh luận văn ths biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu 4.

Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng I: Tổng quan về biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý và sử dụng nguồn nƣớc cấp cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 1. Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 1. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh 1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 1.

Kết luận Chƣơng 1; Chƣơng II: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 2. Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh Chƣơng III: Phƣơng pháp và cơ sở tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh 3. Tổng quan về mô hình mô phỏng 3.

Thiết lập mô hình tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 3. Cơ sở tính toán cấp nƣớc Chƣơng IV: Kết quả tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp đối với hệ thống Bắc Đuống, đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Bắc Ninh 4. Kết quả tính toán nhu cầu nƣớc 4. Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nƣớc 4.

Đề xuất khung nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 4. Đề xuất các biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 4. Đề xuất các biện pháp phi công trình Kết luận Tài liệu tham khảo Các phụ lục có liên quan 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC CẤP CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 1. Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 1.

Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam Ở Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm vi cả nƣớc và lƣợng mƣa có xu hƣớng giảm ở phía Bắc, tăng ở phía Nam lãnh thổ (Bộ TN&MT, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam Nhiệt độ (OC) Lƣợng mƣa (%) Vùng khí hậu Tháng Thời kỳ XI- Thời kỳ Tháng I Năm Năm VII IV V-X Tây Bắc Bộ 1,4 0,5 0,5 6 -6 -2 Đông Bắc Bộ 1,5 0,3 0,6 0 -9 -7 Đồng bằng Bắc Bộ 1,4 0,5 0,6 0 -13 -11 Bắc Trung Bộ 1,3 0,5 0,5 4 -5 -3 Nam Trung Bộ 0,6 0,5 0,3 20 20 20 Tây Nguyên 0,9 0,4 0,6 19 9 11 Nam Bộ 0,8 0,4 0,6 27 6 9 (Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011) Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam dao động trong khoảng từ -3 C đến 3oC. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng o -5oC đến 5oC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu.

Lƣợng mƣa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Lƣợng mƣa mùa mƣa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nƣớc ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lƣợng mƣa năm tƣơng tự nhƣ lƣợng mƣa mùa mƣa, tăng ở phía Nam và giảm ở phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lƣợng mƣa mùa khô, mùa mƣa và lƣợng mƣa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nƣớc ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hƣớng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nƣớc ta; số lƣợng các cơn bão rất mạnh có xu hƣớng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây. Nhìn chung, mức độ ảnh hƣởng của bão đến nƣớc ta có xu hƣớng mạnh lên. Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhƣng với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu. Hiện tƣợng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nƣớc, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ.

Số liệu mực nƣớc đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thế tăng mực nƣớc biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm, phía Đông của biển Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây. Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hƣớng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9mm/năm. Diễn biến mực nƣớc biển theo số liệu các trạm thực đo (Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011) Nhƣ vậy, xu thế mực nƣớc biển cho khu vực ven biển từ số liệu thực đo tại trạm quan trắc hải văn và từ vệ tinh là gần bằng nhau. Điều này cũng đƣợc kiểm chứng khi so sánh giữa số liệu thực đo tại trạm hải văn và từ vệ tinh.

Kết quả so sánh cho thấy có sự tƣơng đồng cao về pha và biên độ dao động của mực nƣớc trung bình cũng nhƣ tƣơng quan giữa chúng. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam a. Kịch bản về nhiệt độ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 1,6 đến 2,2oC trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dƣới 1,6 oC ở đại bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào). Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng 2-3oC trên phần lớn diện tích cả nƣớc, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác.

Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2-3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0-3,2oC. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35oC tăng 10-20 ngày trên phần lớn diện tích cả nƣớc. Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7oC trên hầu hết diện tích nƣớc ta. Kịch bản về lượng mưa Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng dƣới 2%.

Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2-7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dƣới 3%. Xu thế chung là lƣợng mƣa mùa khô giảm và lƣợng mƣa mùa mƣa tăng. Lƣợng mƣa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.

Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mƣa dị thƣờng với lƣợng mƣa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay. Theo kịch bản phát thải cao: Lƣợng mƣa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nƣớc ta với mức tăng phổ biến khoảng 2-10%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1-4%. Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam Các kịch bản phát thải khí nhà kính đã đƣợc lựa chọn để tính toán, xây dựng kịch bản nƣớc biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI). Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Đến cuối thế kỷ 21, NBD cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62-82cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm.

Trung bình toàn Việt Nam, mực NBD trong khoảng từ 57-73cm. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) Các mốc thời gian của thế kỷ 21 Khu vực 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Móng Cái-Hòn Dấu 7-8 11-12 15-17 20-24 25-31 31-38 36-47 42-55 49-64 Hòn Dấu-Đèo Ngang 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65 Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71 Đèo Hải Vân-Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 Mũi Đại Lãnh-Mũi Kê Gà 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77 Mũi Kê Gà-Mũi Cà Mau 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-54 51-64 59-75 Mũi Cà Mau-Kiên Giang 9-10 13-15 19-22 25-30 32-39 39-49 47-59 55-70 62-82 (Nguồn: Trung tâm KTTV Quốc gia) 1. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh Tình hình số liệu khí tƣợng tại trạm Bắc Ninh: Số liệu của trạm khí tƣợng Bắc Ninh quan trắc không đều.

Nguồn số liệu phục vụ để tính toán khí hậu cho các thời kỳ chuẩn không có. Vì vậy, để đánh giá mức độ thay đổi so với thời kỳ chuẩn là không có. Do địa hình tỉnh Bắc Ninh tƣơng đối bằng phẳng, ảnh hƣởng của các nhân tố địa phƣơng đến khí hậu là không nhiều. Trong khi xung quanh tỉnh Bắc Ninh có rất nhiều trạm đủ tiêu chuẩn phục vụ tính chuẩn khí hậu.

Vì vậy, để so sánh và phản ánh mức tăng giảm của nhiệt độ trung bình và lƣợng mƣa trung bình trên toàn tỉnh Bắc Ninh, nhóm thực hiện dự án tiến hành tính toán trƣờng nền về nhiệt độ và lƣợng mƣa theo số liệu của các trạm còn lại. Kết quả tính toán trƣờng nhiệt và trƣờng mƣa trong thời kỳ chuẩn tại trạm Bắc Ninh trong thời kỳ chuẩn 1980-1999 từ số liệu các trạm lân cận đƣợc trình bày ở bảng sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ