Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu 4.
Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng I: Tổng quan về biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý và sử dụng nguồn nƣớc cấp cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 1. Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 1. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh 1. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 1.
Kết luận Chƣơng 1; Chƣơng II: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 2. Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh Chƣơng III: Phƣơng pháp và cơ sở tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh 3. Tổng quan về mô hình mô phỏng 3.
Thiết lập mô hình tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 3. Cơ sở tính toán cấp nƣớc Chƣơng IV: Kết quả tính toán khả năng nguồn nƣớc và nhu cầu nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp đối với hệ thống Bắc Đuống, đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Bắc Ninh 4. Kết quả tính toán nhu cầu nƣớc 4. Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nƣớc 4.
Đề xuất khung nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 4. Đề xuất các biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 4. Đề xuất các biện pháp phi công trình Kết luận Tài liệu tham khảo Các phụ lục có liên quan 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC CẤP CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 1. Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 1.
Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam Ở Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm vi cả nƣớc và lƣợng mƣa có xu hƣớng giảm ở phía Bắc, tăng ở phía Nam lãnh thổ (Bộ TN&MT, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam Nhiệt độ (OC) Lƣợng mƣa (%) Vùng khí hậu Tháng Thời kỳ XI- Thời kỳ Tháng I Năm Năm VII IV V-X Tây Bắc Bộ 1,4 0,5 0,5 6 -6 -2 Đông Bắc Bộ 1,5 0,3 0,6 0 -9 -7 Đồng bằng Bắc Bộ 1,4 0,5 0,6 0 -13 -11 Bắc Trung Bộ 1,3 0,5 0,5 4 -5 -3 Nam Trung Bộ 0,6 0,5 0,3 20 20 20 Tây Nguyên 0,9 0,4 0,6 19 9 11 Nam Bộ 0,8 0,4 0,6 27 6 9 (Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011) Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam dao động trong khoảng từ -3 C đến 3oC. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng o -5oC đến 5oC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Lƣợng mƣa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Lƣợng mƣa mùa mƣa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nƣớc ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lƣợng mƣa năm tƣơng tự nhƣ lƣợng mƣa mùa mƣa, tăng ở phía Nam và giảm ở phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lƣợng mƣa mùa khô, mùa mƣa và lƣợng mƣa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nƣớc ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hƣớng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nƣớc ta; số lƣợng các cơn bão rất mạnh có xu hƣớng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây. Nhìn chung, mức độ ảnh hƣởng của bão đến nƣớc ta có xu hƣớng mạnh lên. Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhƣng với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu. Hiện tƣợng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nƣớc, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ.
Số liệu mực nƣớc đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thế tăng mực nƣớc biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm, phía Đông của biển Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây. Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hƣớng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9mm/năm. Diễn biến mực nƣớc biển theo số liệu các trạm thực đo (Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011) Nhƣ vậy, xu thế mực nƣớc biển cho khu vực ven biển từ số liệu thực đo tại trạm quan trắc hải văn và từ vệ tinh là gần bằng nhau. Điều này cũng đƣợc kiểm chứng khi so sánh giữa số liệu thực đo tại trạm hải văn và từ vệ tinh.
Kết quả so sánh cho thấy có sự tƣơng đồng cao về pha và biên độ dao động của mực nƣớc trung bình cũng nhƣ tƣơng quan giữa chúng. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam a. Kịch bản về nhiệt độ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 1,6 đến 2,2oC trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dƣới 1,6 oC ở đại bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào). Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng 2-3oC trên phần lớn diện tích cả nƣớc, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác.
Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2-3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0-3,2oC. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35oC tăng 10-20 ngày trên phần lớn diện tích cả nƣớc. Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7oC trên hầu hết diện tích nƣớc ta. Kịch bản về lượng mưa Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng dƣới 2%.
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2-7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dƣới 3%. Xu thế chung là lƣợng mƣa mùa khô giảm và lƣợng mƣa mùa mƣa tăng. Lƣợng mƣa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.
Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mƣa dị thƣờng với lƣợng mƣa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay. Theo kịch bản phát thải cao: Lƣợng mƣa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nƣớc ta với mức tăng phổ biến khoảng 2-10%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1-4%. Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam Các kịch bản phát thải khí nhà kính đã đƣợc lựa chọn để tính toán, xây dựng kịch bản nƣớc biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI). Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Đến cuối thế kỷ 21, NBD cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62-82cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm.
Trung bình toàn Việt Nam, mực NBD trong khoảng từ 57-73cm. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) Các mốc thời gian của thế kỷ 21 Khu vực 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Móng Cái-Hòn Dấu 7-8 11-12 15-17 20-24 25-31 31-38 36-47 42-55 49-64 Hòn Dấu-Đèo Ngang 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65 Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71 Đèo Hải Vân-Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 Mũi Đại Lãnh-Mũi Kê Gà 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77 Mũi Kê Gà-Mũi Cà Mau 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-54 51-64 59-75 Mũi Cà Mau-Kiên Giang 9-10 13-15 19-22 25-30 32-39 39-49 47-59 55-70 62-82 (Nguồn: Trung tâm KTTV Quốc gia) 1. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh Tình hình số liệu khí tƣợng tại trạm Bắc Ninh: Số liệu của trạm khí tƣợng Bắc Ninh quan trắc không đều.
Nguồn số liệu phục vụ để tính toán khí hậu cho các thời kỳ chuẩn không có. Vì vậy, để đánh giá mức độ thay đổi so với thời kỳ chuẩn là không có. Do địa hình tỉnh Bắc Ninh tƣơng đối bằng phẳng, ảnh hƣởng của các nhân tố địa phƣơng đến khí hậu là không nhiều. Trong khi xung quanh tỉnh Bắc Ninh có rất nhiều trạm đủ tiêu chuẩn phục vụ tính chuẩn khí hậu.
Vì vậy, để so sánh và phản ánh mức tăng giảm của nhiệt độ trung bình và lƣợng mƣa trung bình trên toàn tỉnh Bắc Ninh, nhóm thực hiện dự án tiến hành tính toán trƣờng nền về nhiệt độ và lƣợng mƣa theo số liệu của các trạm còn lại. Kết quả tính toán trƣờng nhiệt và trƣờng mƣa trong thời kỳ chuẩn tại trạm Bắc Ninh trong thời kỳ chuẩn 1980-1999 từ số liệu các trạm lân cận đƣợc trình bày ở bảng sau: Bảng 1.