CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ. LIEN QUAN DEN ĐỀ TÀI NGHIÊN CUU VÀ KHU VỰC QUANH HE ‘THONG THUY LỢI HO CHU PRONG, TINH GIA LAI. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài LLL. Các nghiên cửu lên quan trên thé gidi Biến ddi khí hậu thực sự đã tae động và ảnh hưởng trực tip đến việc quản ý, cung cắp và phân bỗ nguồn nước tại các khu vực, đây sẽ là những thách thức rất lớn đối với các nhà quản lý quy hoạch và phát tiễn tài nguyên nước.
Trong những năm gin đây một số nhà khoa học đã quan tâm và nghiên cứu về diễn ién của biến đổi khí hậu. nguyên nhân do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nha kinh tác động. lên khí hậu toàn cầu như: Biển đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ không khí trung bình trong ba thập kỷ qua có sự thay đối lớn. Cụ thẻ, nghiên cứu đã chỉ ra trong ba thập nhiên tới tại Min Quốc ở các lưu vực nhỏ sẽ ăng từ 6.3% lượng mưa, và nhiệt độ không kh “6 xu hướng tăng t mtr 0,š°C đến 3,2°C (Bae, D.
Đối với Việt Nam trong năm thập niên qua (1958 — 2007) nhiệt độ trong bình đã tăng lên vào khoảng 0,5°C dén 0,7°C (MORE., 2009) Thêm vào đó, một vai nghiên cứu đã chỉ raving biển đổi khí hậu có ảnh hưởng khác nhau tại các vùng trê thể giới như tại Châu Âu nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng nhiều hon so với nhiệt độ trung bình toàn cầu, kết quả cũng chỉ ra nhiệt độ tăng. mạnh nhất vio mùa hè ving Dia Trung Hai nhưng lượng mưa lại có xu hướng giảm, dẫn trong thời gian này (Christensen et al, 2007)[2]. Ngoài ra, tắc động của biển đổi khí hậu đã ảnh trực tiếp đến chế độ thủy văn và dòng chảy mặt của lưu vực được thể hiện qua một số kết quả nghiên cứu nh (Lee et al, 2010: Shon et al, 2010)13] Bên cạnh đó, một vải nghiên cứu chỉ ra rằng sản xuất lương thực đang và sẽ gặp nhiều rủi ro vi những tác động của hiện trợng bin đổi khí hậu. Một số nghiên cửu chỉ ra rằng biến đổi khí hau có tác dung trụ tiếp đến điều tiết hồ và vận hành hỗ chứa có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp (Julia Reis et, at.
Tit các kết quả nghiên cứu trên cho thấy tác động và những giải pháp trước tinh trang BDKH là một trong những vấn đề đã, đang vả sẽ được quan tâm. vi nó không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn nhiều hoạt động kinh tế, xã hội khác. 112, nghiên cứu tại Việt Nam Bí đổi khí hậu thục sự đã ảnh hưởng trực tiếp và đang là thứ thách rất lớn đối với các nhà quản lý, quy hoạch trong việc cung cấp và phân bổ nguồn nước tại các khu vực Trong những năm gần đây ác nghié iru n biến của biển đổi khí hậu đến khai thác tải nguyên nước cho khu vực, hệ thống tưới dang được quan tầm. Cụ thể, nghiên cửu đã chỉ ra sự biển đổi của các yếu tổ và hiện tượng khí hậu cực đoan như.
nhiệt độ cực đại (Tx) trên toàn Việt Nam nhìn chung cổ xu thé tăng. điễn hình là vũng Tây Bắc và ving Bắc Trung Bộ. Lượng mưa ngày cục đại ting lên ở hầu hết cúc ving Khi hậu. nhất là trong những năm gin diy.
Số ngày mưa lớn cũng có xu thé tăng lên tương ứng và biến động mạnh, nhất là ở khu vực Miễn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ a khí hậu nửađầu thé ky 21 cũng cho thấynhiệt độ không khí trung bình của Việt Nam sẽ tăng lên đáng kể, có thé lên tới 0. Lượng mưa cũng có xu thé tăng lên trên hầu hết cúc vùng khí hậu, đặc biệt là dải ven biển Miễn Trung (Ngô Đức Thành, et al, 2013)(7]. Bên cạnh đó, các nghiên cứu đánh giá sự thay đổi nguồn nước tại các lưu ve, hệ thống và các hd chứa có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành hỗ chứa và nước cho hệ thông Một số nghiên cứu đã đánh giá, phân tích về khả năng Ất, sinh hoạt và phát triển bén vững cho khu vựcdưới tác động của biển đổi khí hậu, đề xuất các giải pháp quản lý vận hành nâng cao hiệu quả cấp nước của hồ chứa (Đặng Hoàng Thanh)[8].
Thêm vào 46, kết quả nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước đến hỗ, nhu cầu nước của hệ thông từ đồ xác định các giải pháp cụ thé để quan lý, sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu ‘qua cho bg thông nhằm phát triển kinh tế - xã hội của vùng (Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Hoàng Sơn, Ngô Lê An)[9], (Phan Thị Hồng Nhung)(10].Ngô Thị Hoa[11] Mật .& quả nghiên cứu đánh giá hiện trạng khai thị sử dung nợi nước của các hồ đưới tác động của biển đối khí hậu có ảnh hưởng đến quá trình vận hành hồ nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu sử nước của các đối tượng ding nước khác nhau (Vũ Hồng Châu) [I2] Từ các nghiên cứu trên cho thấy về tác động và những giải pháp trước tỉnh trang biển đổi khí hậu là một trong những vẫn đề đã, đang và sẽ được quan tâm vì nó không chi ánh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn nhiêu đến hoạt động kinh tế, xã hội khác. Tuy nhiên, phần lớn kết quả nghiên cứu rên thường tập trung vào hồ chứa lớn, vẫn đề ân hành liên hd, chủ để chính về phát điện và phòng lũ mà chưa đánh giá cụ th tác động của biến đổi khi hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác để đáp ứng tốt nhất yêu cầu hiện tại và trong tương lai khi có sự thay đổi ° & nguồn nước và nhu cầu dùng nước trong điều kiện phát triển kinh tế hội của hệ thông 1. Tổng quan vé khu vực quanh hệ thắng thấy lợi hồ Chư Prong, tỉnh Gia Lai. Vị trí địa lý Hình 1.1; Ban dé huyện Chư Prong, tinh Gia Lai LANG BO THON 2 Prông Dong ‘Nota Trạng Ui Tuyện Chu mm ai, Hình 1.2: Vị trí địa lý công trình hỗ chứa nước Chư Prong “Công trình hỗ chứa nước Chư Prong có tọa độ địa lý: ~ Vĩ độ Bắc: 13°42" đến 13°46" ~ Kinh độ Đông: 107950" đến 10755" “Công trình hỗ chứa nước Chư Prông được xây dựng tại Thị trin Chư Prong, huyện Chu Prông, ảnh Gia Lai, nằm trên một nhánh suỗi nhỏ ở phía tả của subi la Dring, cách UBND huyện Chư Prong khoảng 1km về phía Đông, nằm cạnh Tinh lộ 663 nồi với đường 14 và Thành phố Pleiku.
Khát quát điều kiện te nhiên © Địa hình, đại mạo: Bia hình có hướng đốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ chênh cao đồng mức từ đầu cđến cuối khu tưới lên đến 10m. Việc dẫn nước thuận lợi nhưng cần có nhiều công rình nối tiếp "Địa hình lưu vực tương đổi bằng phẳng và có xu bướng thấp din từ Đông Bắc xuống “Tây Nam với cao độ trung bình tử 410m đến 550m. © Khihậu "Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tổ ảnh hưởng đã chịu tác động qua lại của 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ ret Mùa mưa lũ từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa mùa chiếm 82% lượng mưa cả năm, thing có lượng mưa lớn VII, VIIL, IX.
Mùa khô bit đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa tháng l, II, HH rất nhỏ. có năm tháng I, II không có mua, Lưu vue hd Chư Pring nằm trong vũng có lượng mưa biến dổi khả phức tạp. Qua thống kê, phân tích số liệu mưa năm các trạm xung quanh lưu vực Chư Prong thì trạm.
“Chư Prông có lượng mưa lớn nhất (2296,6 mm), tram Kon Plông cổ lượng mưa nhỏ nhất (1263 mm) « Dit dai “Công tình nằm trong một miễn nhỏ của cao nguyên Pleiku, có nề địa cht tương đổi đồng nhất và bầu như thống tị bởi đá Bazan, Phía đưới cùng khu vục hồ là ting đá cứng nằm chủ sâu duéi lớp phủ khá dây của lớp Bazan phong hóa. Phía trên lớp, Bazan được phủ một lớp phong hóa khá lớn với chiều day từ vài chục đến vai trăm. Nhìn chung đất Bazan ít bị phân di, tơi xốp, trong đất chứa một lượng bùn và cát mịn khá cao, giữ nước ốt # Song ngồi Hệ ing hd nước Chư Prong có diện tích lưu vực F = 15 km*, lấy nước trực tiếp từ suối la Bring, do vậy tác giả sẽ tiến hành giới thiệu về subi này. Suối la Dring bit nguồn tr phía Tây Nam day núi Hàm Rồng có định cao 1029 m chiy theo hướng Tây Bắc ~ Đông Nam đi qua huyện Chư Prông rồi đỗ vào lãnh thổ Campuchin Sưỗi la Bring cỏ một số nhánh suối la Kring, a Pron, la Puch Suối chỉnh bắt nguồn từ độ cao 600 m với hai nhánh chảy theo hướng Đông - Tây, tính đến tuyển đập của hồ chứa, suối chính có chiều dai khoảng 12 km, độ đốc trung bình lòng suối 11,43 %.
Khái quát hiện trang kink tế - xã hội: ~ Diện tích (theo nguồn niên giám thống kê huyện Chư Prong năm 2014) Bảng 1.1: Diện ích đất (heo mục đích sử dụng (ha) Mue dich | Nông | Lâm | Chua sứ Tổng sử dụng | nghiệp | nghiệp | dụng Điện tích, 6233 | 614 | 434 | 7.281 tha) ~ Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cầu cây rằng vật nuôi chuyển dịch nhanh và đúng hướng.097 người, mật độ dân số trung bình 260 người/ km’, bao gồm các dân tộc như: Kinh, Jrai, Banar - Trong giai đoạn 2010-2015, thu nhập bình quân đầu ngườ 15 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới $%, ~ Sự nghiệp giáo dục, y té Không ngimg phát iển. Chất lượng dạy và học, khám chữa bệnh được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện 23. Khải quất về quy mô và niệ à chứa Clue Prong Bang 1.2: Thong số kỹ thuật hỗ chứa nước Chư Prong TT ‘Thong số kỹ thuật Đơn vị 1 Diện tích lưu vực. km? 15 " Điện tch tưới hà | 700 un Cấp công trình " wv Hồ chứa TT, “Thông số kỹ thuật Donvi| Gis tr} 1 Mure nước dâng bình thường m | 437 2 Mực nước ding gia cường m | 4l 3 | Mực nước chết m | sos 4 Dung tích toàn bộ tom | 4,134 s Ding ích hiệu dụng tom | A14 6 Dung tích chết wim! | 042 7 Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT hà | 593 8 Điện tích mặt hỗ ứng với MNDGC.