CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan khu vực nghiên cứu 1. Đặc điểm địa lý tự n iên 1) Vị trí địa Sông Nậm Mức là sông nhánh cấp 1 của sông Đà, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Điện Biên. Trong đó, sông Đà chảy dọc theo thung lũng sâu giữa các dãy núi cao.
Đoạn sông Đà từ biên giới Việt - Trung đến Lai Châu có 24 thác ghềnh. Sau đó, sông cắt qua núi đ vôi tạo thành yên ngựa dài 20km, sâu 50m tách khỏi bình nguyên Tà Pình bên trái và Sín Chải bên phải, dọc theo sông, trên đoạn này có 16 thác ghềnh. Phía dưới các bình nguyên nói trên, cách cửa sông 400km có chi lưu bờ phải là sông Nậm Mức dài 165km với diện Hình 1.1: Bản đồ tỉnh Điện Biên tích tập trung nước là 2. Sông ngòi trong lưu vực sông Đà có đặc điểm của một mạng lưới sông suối dày, trẻ biểu hiện ở độ chia cắt mạnh, thung lũng sâu, hẹp, có hình chữ V.
Do sự khác nhau về địa hình, địa chất, mưa và lớp phủ thực vật mà mật độ sông suối trong lưu vực không đồng nhất và phân hóa khá phức tạp. Vùng núi đ phún xuất có độ cao lớn, mưa nhiều, mật độ sông suối rất dày (1,5 - 1,7km/km2) phân bố ở bờ trái sông Đà, phía Tây Hoàng Liên Sơn - Pu Luông. Vùng núi thấp có mưa ít hơn vùng trên, đất đ chủ yếu là sa diệp thạch, khí hậu khô nóng, mật độ sông suối khá cao (0,5 - 1,5km/km2) phân bố ở các vùng Tà Phình - Sín Chải, bờ tr i sông Đà phía Đông Nam sông Nậm Pô và Nậm Mức. Vùng cao nguyên đ vôi mưa ít, mật độ sông suối từ thấp đến trung bình (0,5 - 1,0km/km2).
Vùng thượng lưu sông Nậm Bú, 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mật độ sông suối thấp nhất (dưới 0,5km/km2). Đây là vùng mưa ít, nhiều đ vôi nên hạn chế sự phát triển của dòng chảy mặt. 2) Địa hình Do ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo nên địa hình của Điện Biên rất phức tạp, chủ yếu là đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh. Được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200m đến hơn 1.
Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông. Ở phía Bắc có c c điểm cao 1.856m (thuộc huyện Mường Nhé), cao nhất là đỉnh Pu Đen Đinh cao 1. Ở phía Tây có c c điểm cao 1.860m và dãy điểm cao Mường Phăng kéo xuống Tuần Giáo. Xen lẫn c c dãy núi cao là c c thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc.
Trong đó, đ ng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn 150km2, là c nh đồng lớn và nổi tiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc. Núi bị bào mòn mạnh tạo nên những cao nguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), cao nguyên Tả Phình (huyện Tủa Chùa). Ngoài ra, còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, nón phóng vật, sườn tích, hang động kaster,. phân bố rộng khắp trên địa bàn, nhưng diện tích nhỏ.
3) Địa chất Về cấu trúc địa chất sông Nậm Mức là vùng có cấu trúc địa chất khá phức tạp và chưa ổn định. Toàn bộ lưu vực phân bố rộng trên đ vôi tạo nên cấu trúc kaster phức tạp. Do lưu vực có địa hình núi chia cắt nên có nhiều quá trình ngoại sinh hủy hoại, quá trình xói mòn đất kết hợp với cấu trúc địa chất kém ổn định thường diễn ra các hoạt động địa chấn như động đất. 4) Thổ nhƣỡng Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010, Điện Biên có tổng diện tích đất tự nhiên là 956.
Trong đó, hầu hết đất đai có độ dốc lớn, tầng canh tác mỏng: - Đất nông - lâm nghiệp chiếm chủ yếu với 79,31% tổng diện tích đất tự nhiên. - Đất phi nông nghiệp (sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện tích tương đối lớn với 18,41%, chủ yếu là đất đồi núi, dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp. 5) Thảm phủ thực vật Hệ động thực vật của lưu vực phong phú và đa dạng.
Thảm phủ thực vật bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng, cây bụi và cỏ. Theo kết quả kiểm kê rừng tại thời điểm 1999, Tây Bắc có 963.441ha rừng trong đó: theo nguồn gốc có 884.409ha rừng tự nhiên và 79.032ha rừng trồng; theo công dụng có 713.563ha rừng phòng hộ, 171.829ha rừng đặc dụng và 78.049ha rừng sản xuất. 6) Điều kiện khí tƣợng thủy văn Điều kiện khí hậu Khu vực nghiên cứu có khí hậu thuộc loại nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông tương đối lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều với c c đặc tính diễn biến thất thường, phân ho đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của bão, chịu ảnh hưởng vừa của gió tây khô và nóng. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21-23oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường vào th ng 12 đến th ng 2 năm sau (từ 14-18oC), các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng 4 - 9 (25oC), chỉ xảy ra các khu vực có độ cao thấp hơn 500m.
Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.000mm, thường tập trung theo mùa, mùa khô kéo dài từ th ng 10 đến th ng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình hàng năm từ 76 - 84%. Số giờ nắng bình quân từ 158 – 187 giờ trong năm, c c tháng có giờ nắng thấp là tháng 6 - 7, các tháng có giờ nắng cao thường là các tháng 3, 4, 8, 9. Đặc điểm thủy văn Lưu vực nghiên cứu thuộc sông miền núi, vùng sông không ảnh hưởng triều.
Hàng năm dòng chảy trong sông thường phân bố thành hai mùa rõ rệt, mùa kiệt từ tháng XI năm trước đến khoảng tháng IV năm sau, mùa lũ từ tháng V đến tháng X hàng năm, lũ thường là lũ kép, lũ lớn lịch sử xuất hiện ngày 17/VII năm 1994 với đỉnh lũ là 237,72 m. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Dòng chảy năm: Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực sông Nậm Mức tương đối lớn vào khoảng từ 1. Do lượng mưa như vậy nên dòng chảy năm lưu vực sông Nậm Mức khá dồi dào. Trong mùa mưa, lượng nước chiếm khoảng 75% - 78% tổng lượng nước cả năm.
Trong mùa khô, lượng nước giảm nhanh chỉ còn trên 23%. Nước mặt, nước ngầm trên toàn lưu vực nói chung có xu hướng thay đổi theo mùa. Dòng chảy lũ: Dòng chảy lũ trên lưu vực sông do những trận mưa rào nhiệt đới gây ra trên phạm vi rộng có cường độ lớn, lượng nước mùa mưa chiếm từ 77%- 78% lượng nước cả năm. Dòng chảy kiệt: Dòng chảy chiếm khoảng 23% lưu lượng dòng chảy cả năm.1: Lƣu ƣợng nƣớc trung bình tháng trung bình nhiều năm tại cửa ra Đơn vị: m3/s Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nậm 26,5 22,1 19,8 23,6 41,5 109,9 227,2 268,8 160,6 74,1 48,7 33,5 Mức Chỉ tính riêng từ đầu năm 2016 đến tháng X, dòng chảy trong sông là dạng ổn định, chịu ảnh hưởng phát điện của thuỷ điện Nậm Mức.
Từ ngày 16 tháng X thuỷ điện Trung Thu tích nước, đến ngày 17/X dòng chảy tại trạm bắt đầu chịu ảnh hưởng nước dâng của thuỷ điện Trung Thu. Trong năm chế độ dòng chảy tại trạm được chia thành hai thời kỳ. Thời gian từng thời kỳ cụ thể như sau: - Thời kỳ thứ nhất: từ ngày 01/I đến ngày 17/X, chế độ dòng chảy trong sông là dạng ổn định. Khi không ảnh hưởng của các trận lũ mực nước dao động trong ngày khoảng 0,40 m do thuỷ điện Nậm Mức phát điện.
Trong năm lũ lớn nhất có biên độ 2,68 m xuất hiện ngày 20/VIII. - Thời kỳ thứ hai: từ ngày 17/X đến ngày 31/XII. Từ ngày 17/X đến cuối tháng X mực nước tăng nhanh, có ngày mực nước tăng 3,92 m do thuỷ điện Trung Thu tích nước. Tháng XI, XII biên độ mực nước dao động trong ngày khoảng 0,7m do thuỷ điện Nậm Mức phát điện.
Đây là thời kỳ dòng chảy trong sông chịu ảnh hưởng nước dâng do tích nước của hồ thuỷ điện Trung Thu và điều tiết từ thủy điện Nậm Mức 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Các trị số đặc trƣng trong năm 2016 Thời gian TT Yếu tố Đặc trƣng Trị số xuất hiện Lượng mưa ngày lớn nhất 114,0 04/VIII Lượng mưa th ng lớn nhất 288,1 VIII 1 Mưa (mm) Tổng lượng mưa 1477,3 Số ngày mưa 115 Nhiệt độ nước cao nhất 28,7 27/VI Nhiệt độ 2 Nhiệt độ nước thấp nhất 17,6 26/II(2) nước (0C) Nhiệt độ nước trung bình năm 24,3 Mực nước cao nhất 24.032 19/XII Mực nước 3 Mực nước thấp nhất 22.648 05/IV(3) (cm) Mực nước trung bình năm 22.966 Lưu lượng nước lớn nhất 460 20/VIII Lưu lượng nước nhỏ nhất 11,9 05/IV(3) Lưu lượng Lưu lượng nước trung bình năm 51,1 4 nước (m3/s) Tổng lượng nước (m ) 3 1,62 x 109 Mô dul dòng chảy (l/s/km2) 19,1 Độ sâu dòng chảy (mm) 604,4 Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất 6.660 20/IV Hàm lượng 5 chất lơ lửng Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất 4,5 01/XII (g/m3) Hàm lượng chất lơ lửng trung bình 252 Lưu lượng chất lơ lửng lớn nhất 315 11/VIII Lưu lượng Lưu lượng chất lơ lửng nhỏ nhất 0,127 16/II 6 chất lơ lửng (kg/s) Lưu lượng chất lơ lửng trung bình 12,9 Tổng lượng chất lơ lửng (tấn) 0,408x106 Tiềm năng t ủy điện: Theo khảo s t sơ bộ, tại Điện Biên có nhiều điểm có khả năng xây dựng nhà máy thuỷ điện, trong đó đ ng chú ý là c c điểm: Thuỷ điện Mùn Chung trên suối Nậm Pay, thuỷ điện Mường Pồn trên suối Nậm Ty, thuỷ điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức, thuỷ điện Nậm He trên suối Nậm He, thuỷ điện Nậm Pồ trên suối Nậm Pồ, hệ thống thuỷ điện trên sông Nậm Rốm, Nậm Khẩu Hú. Tuy nhiên, việc khai 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thác các tiềm năng này còn ở mức khiêm tốn. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh mới có một số nhà máy thuỷ điện như Nà Lơi 9.300KW, Thác Bay 2.400KW, Thác Trắng 6.200KW, Nậm Mức 44Mw đang được xây dựng và khai thác khá hiệu quả. Tại khu vực nghiên cứu, năm 2006 công trình thuỷ điện Nậm Mức đã được xây dựng trên sông Nậm Mức cách trạm thủy văn Nậm Mức khoảng 10 km về phía thượng lưu.
Tháng V năm 2015, thuỷ điện Nậm Mức phát điện, dòng chảy tại trạm chịu ảnh hưởng điều tiết của thuỷ điện Nậm Mức, vào những tháng mùa kiệt biên độ mực nước dao động trong ngày khoảng 0,40m.