Đặt vấn đề Rau xanh là thực phẩm rất quan trọng, nó không những cung cấp các chất dinh dƣỡng cần thiết cho con ngƣời mà còn là thành phần quan trọng không thể thiếu trong ữa ăn hàng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy r ng, lƣợng rau chiếm 30-40% trong ữa ăn và khi xã hội ngày càng phát triển thì tỉ lệ này ngày càng cao. Vấn đề rau sạch hiện nay không chỉ là mối quan tâm cùa, của ngƣời sản xuất, của ngƣời tiêu dùng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội. Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng rau nói riêng, việc sử dụng thuốc ảo vệ thực vật để chăm sóc, ảo vệ cây trồng nh m tăng năng suất, chống lại sâu hại ảo vệ mùa màng là cần thiết.
Bên cạnh hiệu quả tích cực đem lại của việc sử dụng thuốc ảo vệ thực vật trong canh tác sản xuất rau mang lại thì vấn đề tồn dƣ thuốc ảo vệ thực vật trong rau, ô nhiễm đất canh tác rất nguy hại, ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời. Huyện Củ Chi n m phía Đông - Bắc của ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 40 km. Diện tích chuyên canh sản xuất rau ăn lá khoảng 100 ha, với sản lƣợng gần 7.000 tấn/năm, cung cấp chủ yếu cho ngƣời dân trên địa àn thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng, sự tồn dƣ thuốc ảo vệ thực vật ở một số loại rau ăn lá tại huyện Củ Chi” là cần thiết.
Ý tƣởng của luận văn là trên cơ sở điều tra việc sử dụng các loại thuốc BVTV thông dụng tại địa àn huyện Củ Chi. Bố trí các thí nghiệm theo dỏi sự iến đổi tồn dƣ của chúng đối với 2 phƣơng thức: trên ruộng và nhà màng. Từ đó, rút ra đƣợc các kết luận về quá phân hủy thuốc và đề xuất giải pháp. Mục tiêu nghiên cứu Điều tra, đánh giá thực trạng canh tác, sử dụng thuốc ảo vệ thực vật trên một số loại rau trồng trên địa àn huyện Củ Chi, Tp.
Hồ Chí Minh. 1 Xác định thời gian phân hủy thuốc ảo vệ thực vật trong một số loại rau ở hai loại hình canh tác: Truyền thống và nhà màng. Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng thuốc ảo vệ thực vật hiệu quả đối với sản xuất rau ở Tp. Hồ Chí Minh.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Thuốc ảo vệ thực vật: Các loại thuốc ảo vệ thực vật đƣợc nghiên cứu là: Idoxacard, Cypermethrin, Emamectin benzoate. Thực vật: Các loại rau ăn lá dùng để xác định dƣ lƣợng thuốc ảo vệ thực vật: Rau cải, mồng tƣơi, rau dền.1 Các giống rau sử dụng trong Lọai rau sử STT Đặc tính giống Công ty sản xuất dụng Thời gian sinh trƣởng: 30 -35 ngày Công ty Trang 1 Rau dền Năng suất: 12 -15 tấn/ha Nông Thời gian sinh trƣởng: 30 -35 ngày Công ty Trang 2 Cải xanh Năng suất: 25-35 tấn/ha Nông Thời gian sinh trƣởng: 35 -40 ngày Công ty Trang 3 Mồng tơi Năng suất: 20-30 tấn/ha Nông Đề tài đƣợc tiến hành từ tháng 09/2018 đến tháng 06/2019.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện tại các xã chuyên canh trồng rau ăn lá tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, nơi trực tiếp sản xuất, cung cấp rau ăn lá cho thành phố. 2 − Địa điểm thu mẫu: Mẫu rau đƣợc lấy từ các hộ sản xuất rau trên địa àn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
− Phân tích dƣ lƣợng thuốc ảo vệ thực vật tại Phòng Phân tích kiểm nghiệm nông sản – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Tp. Hồ Chí Minh (Ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh). − Địa điểm thí nghiệm thử thuốc ảo vệ thực vật: Thí nghiệm đƣợc thực hiện trong nhà màng và tại đồng ruộng ở khu thực nghiệm thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Tp.
Hồ Chí Minh (Ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh). Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Cách tiếp cận theo hƣớng điều tra, thu thập thông tin việc sử dụng các loại thuốc BVTV thông dụng tại địa àn huyện Củ Chi. Bố trí các thí nghiệm theo dỏi sự iến đổi tồn dƣ của chúng đối với 2 phƣơng thức: trên đồng ruộng và nhà màng.
Từ đó, rút ra đƣợc các kết luận về quá phân hủy thuốc và đề xuất giải pháp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài giải thích sự iến đổi, phân hủy thuốc ảo vệ thực vật trên các ộ phận của cây rau, cung cấp cơ sở dự áo hàm lƣợng tồn dƣ thuốc ảo vệ thực vật trong cây rau khi thu hoạch.2 Ý nghĩa thực tiễn Tìm ra một số giải pháp quản lý sử dụng thuốc ảo vệ thực vật trong sản xuất rau ảo vệ sức khỏe con ngƣời, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nội dung nghiên cứu 1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất rau Rau xanh là thực phẩm thiết yếu của cuộc sống, rau xanh cung cấp phần lớn các khoáng chất và vitamin, góp phần cần ng dinh dƣỡng trong ữa ăn hàng ngày của con ngƣời. Đồng thời rau là cây mang lại hiệu quả kinh tế.
Rau đƣợc trồng ở tất cả các nƣớc trên thế giới. Ở các nƣớc phát triển tỷ lệ cây rau so với cây lƣơng thực là 2/1 và ở các nƣớc đang phát triển tỷ lệ này là 1/2. Theo áo cáo thống kê của FAO (2008), lƣợng tiêu thụ rau ình quân theo đầu ngƣời trên thế giới là 110 kg/ngƣời/năm, trong đó lƣợng rau tiêu thụ ở các nƣớc Châu Á là 84 kg/ngƣời/năm với sản lƣợng rau hàng năm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trƣờng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/năm). Theo dự áo nhu cầu tiêu thụ rau, quả trên thế giới sẽ tiếp tục tăng với 5%/năm, trong đó ngƣời Nhật Bản tiêu thụ nhiều nhất thế giới, mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 17 triệu tấn rau các loại, ình quân mỗi ngƣời tiêu thụ 100 kg rau/năm.
Về chất lƣợng rau hiện nay đang rất áo động trên phạm vị cả nƣớc [1]. Theo áo cáo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh về diện tích phát triển rau an toàn đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2025: [2] − Năm 2020: diện tích canh tác rau an toàn thành phố là 3. Diện tích gieo trồng 16.319 ha; năng suất 27 tấn/ha, sản lƣợng 437.612 tấn/năm; 4 − Năm 2025: diện tích canh tác rau an toàn thành phố là 3.817 ha, diện tích gieo trồng 17.103 ha; năng suất 28 tấn/ha, sản lƣợng 471. − Chủng loại rau ăn lá ngắn ngày: ao gồm những cây rau có thời gian sinh trƣởng dƣới 60 ngày nhƣ cải xanh, cải ngọt, cải trắng, cải thìa, xà lách, rau dền, mồng tơi, tần ô, rau đay… năm 2020 ố trí 2.495 ha chiếm khoảng 15% diện tích rau toàn thành phố.
[2] Một số loại rau ăn lá thông dụng tại Củ Chi: * Rau dền – Amaranthus Hình 1.1 Rau dền - Amaranthus Rau dền, là tên gọi chung để chỉ các loài trong Chi Dền, tên khoa học Amaranthus, do ở Việt Nam thƣờng đƣợc sử dụng làm rau. Chi Dền gồm những loài đều có hoa không tàn, một số mọc hoang dại nhƣng nhiều loài đƣợc sử dụng làm lƣơng thực trên thế giới. Chi Dền là những loài cây thân thảo, có ộ rễ khỏe, ăn sâu nên khả năng chịu hạn, chịu nƣớc tốt, sức nảy mầm cao. Dền thƣờng có một thân thẳng, cành vƣơn vừa phải, những loài trồng lấy hạt có hoa tạo thành cụm hình chùy ở đầu cành còn những loại lấy rau có hoa mọc dọc theo cành.
Các loài trong chi dền đƣợc thấy ở cả vùng đồng ng lẫn vùng núi ở độ cao đến 1. Chu kỳ phát triển của nó tƣơng đối ngắn, các giống rau dền ở Việt Nam gieo hạt sau 25-30 ngày là có thể đem trồng, sau khi trồng 25-30 ngày đã thu hoạch đƣợc. 5 Thân và lá rau dền có vị ngọt, chứa sắt, vitamin B2, vitamin C, axít nicotic và canxi. Hạt ngoài các thành phần vitamin A, vitamin C còn giàu tinh ột, đạm thực vật và lysin.
* Cải xanh - Brassica juncea Hình 1.2 Cây cải xanh - Brassica juncea Cải ẹ xanh hay cải xanh, tên khoa học Brassica juncea, là một loài thực vật thuộc họ Brassicaceae. Cây cải thuộc họ rễ chùm, phân nhánh. Bộ rễ ăn nông trên tầng đất mặt, tập trung nhiều nhất là ở tầng đất 0-20 cm. Cải ẹ xanh có thân to, nhỏ khác nhau, lá có màu xanh đậm hoặc xanh nõn lá chuối.
Lá và thân cây có vị cay, đăng đắng. Thời gian thu hoạch cho cải ẹ xanh trong khoảng từ 25 – 30 ngày. Thành phần dinh dƣỡng trong cải ẹ xanh gồm có: vitamin A, B, C, K, axit nicotic, catoten, a umin… 6 * Mồng tơi - Basella alba L.3 Cây rau mồng tơi - Basella alba L. Mồng tơi hay mùng tơi, tên khoa học Basella al a L., là một loại cây thuộc họ Mồng tơi Basellaceae.
Đây là loại dây leo quấn, mập và nhớt, sống hàng năm hay hai năm. Lá dày hình tim, mọc xen, đơn, nguyên, có cuống. Cụm hoa hình ông mọc ở kẽ lá, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Quả mọng, nhỏ, hình cầu hoặc trứng, dài khoảng 5–6 mm, màu xanh, khi chín chuyển màu tím đen.
Thành phần dinh dƣỡng trong rau mồng tơi có vitamin A3, vitamin B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt.2 Thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật (sản phẩm nông dƣơc): là những chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hoà sinh trƣởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt [3] 7 1.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật Tùy theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng ngƣời ta có thể phân loại nhƣ sau: Dựa vào đối tƣợng phòng chống: Thuốc trừ sâu (Insecticide), Thuốc trừ ệnh (Fungicide), Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide), Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide), Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide), Thuốc trừ cỏ (Her icide): [3] Dựa vào con đƣờng xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp. Dựa vào nguồn gốc hoá học: Thuốc có nguồn gốc thảo mộc, thuốc có nguồn gốc vô cơ: ao gồm các hợp chất vô cơ (nhƣ dung dịch ooc-đô, lƣu huỳnh và lƣu huỳnh vôi.