Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá sự hiện diện của các chi nấm rễ nội cộng sinh arbuscular mycorrhizal trong mẫu đất và rễ cây bưởi da xanh tại tỉnh bến tre và tiền giang

Khóa luận đánh giá sự hiện diện của nấm rễ nội cộng sinh arbuscular mycorrhizal trong đất và rễ cây bưởi da xanh tại Bến Tre và Tiền Giang.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019 - 2023

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU ĐỀ TÀI, TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Tổng quan về nấm rễ nội cộng sinh mycorrhiza

1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.4. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. Kết quả thu thập bào tử nấm AM trong mẫu đất ở 2 tỉnh Bến Tre và Tiền Giang

2.2. Định danh bào tử nấm AM, định danh cấu trúc xâm nhiễm

2.3. Kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng cộng sinh lại trên cây BDX trong điều kiện nhà lưới của các nhóm MAM

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sự Hiện Diện Của Nấm Arbuscular Mycorrhizal

Nấm Arbuscular Mycorrhizal (AM) là một phần quan trọng trong hệ sinh thái đất, đặc biệt trong nông nghiệp. Chúng tạo ra mối quan hệ cộng sinh với rễ cây, giúp cây hấp thụ nước và dinh dưỡng hiệu quả hơn. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá sự hiện diện của nấm AM trong đất và rễ cây bưởi da xanh tại Bến Tre và Tiền Giang. Việc hiểu rõ về sự hiện diện của nấm AM sẽ giúp cải thiện năng suất cây trồng và phát triển bền vững trong nông nghiệp.

1.1. Đặc Điểm Của Nấm Arbuscular Mycorrhizal

Nấm AM có khả năng xâm nhập vào rễ cây và hình thành các cấu trúc như arbuscule và vesicle. Chúng giúp cây hấp thụ nước và dinh dưỡng từ đất, đồng thời cải thiện độ phì nhiêu của đất. Nghiên cứu cho thấy nấm AM có thể tăng cường khả năng chống chịu của cây với các điều kiện bất lợi như hạn hán và ngập úng.

1.2. Vai Trò Của Nấm AM Trong Nông Nghiệp

Nấm AM đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất cây trồng. Chúng giúp cây bưởi da xanh hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng và sản lượng trái. Việc sử dụng nấm AM trong canh tác có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học, góp phần bảo vệ môi trường.

II. Vấn Đề Về Sự Hiện Diện Của Nấm Trong Đất

Mặc dù nấm AM có nhiều lợi ích, nhưng sự hiện diện của chúng trong đất không phải lúc nào cũng đảm bảo. Các yếu tố như chất lượng đất, độ pH, và sự canh tác không hợp lý có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm AM. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức trong việc duy trì sự hiện diện của nấm AM trong đất.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Của Nấm AM

Độ pH của đất, độ ẩm và chất lượng dinh dưỡng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm AM. Nghiên cứu cho thấy đất có độ pH từ 5.5 đến 7 là lý tưởng cho sự phát triển của nấm AM.

2.2. Thách Thức Trong Việc Duy Trì Nấm AM

Việc lạm dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu có thể làm giảm sự hiện diện của nấm AM trong đất. Điều này dẫn đến việc cây trồng không thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Hiện Diện Của Nấm AM

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu mẫu đất và rễ cây bưởi da xanh từ các vườn ở Bến Tre và Tiền Giang. Các mẫu sẽ được phân tích để xác định sự hiện diện và tần suất của các chi nấm AM. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phân bố của nấm AM trong môi trường đất.

3.1. Quy Trình Thu Mẫu Đất Và Rễ Cây

Mẫu đất và rễ cây được thu thập từ 40 vị trí khác nhau tại hai tỉnh. Quy trình thu mẫu đảm bảo tính đại diện và chính xác cho nghiên cứu. Mẫu sẽ được bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định sự hiện diện của nấm AM.

3.2. Phân Tích Đặc Điểm Hình Thái Của Nấm

Các mẫu nấm sẽ được phân lập và định danh dựa trên các đặc điểm hình thái như kích thước, hình dạng và màu sắc. Phân tích này giúp xác định các chi nấm AM có mặt trong đất và rễ cây bưởi da xanh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nấm AM Tại Bến Tre Và Tiền Giang

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của nhiều chi nấm AM trong đất và rễ cây bưởi da xanh. Tỷ lệ cộng sinh dao động từ 34,6% đến 85,8%, cho thấy nấm AM có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây bưởi. Những phát hiện này cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện năng suất cây trồng.

4.1. Tỷ Lệ Cộng Sinh Của Nấm AM

Tỷ lệ cộng sinh của nấm AM trong rễ cây bưởi da xanh tại Bến Tre và Tiền Giang cho thấy sự đa dạng và phong phú của các chi nấm. Điều này cho thấy môi trường đất tại hai tỉnh này rất thuận lợi cho sự phát triển của nấm AM.

4.2. Ảnh Hưởng Của Nấm AM Đến Sự Phát Triển Của Cây

Nghiên cứu cho thấy nấm AM có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cây bưởi da xanh. Việc chủng nấm AM giúp tăng số lượng chồi, chiều dài rễ và khối lượng rễ tươi, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Nấm AM Trong Đất

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Arbuscular Mycorrhizal có sự hiện diện đáng kể trong đất và rễ cây bưởi da xanh tại Bến Tre và Tiền Giang. Việc duy trì và phát triển nấm AM là cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường. Tương lai của nghiên cứu này sẽ mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Nấm AM

Nghiên cứu về nấm AM sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về vai trò của chúng trong các loại cây trồng khác. Việc áp dụng nấm AM trong canh tác có thể giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, giảm thiểu việc sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu để bảo vệ sự hiện diện của nấm AM trong đất. Điều này không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn bảo vệ môi trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá sự hiện diện của các chi nấm rễ nội cộng sinh arbuscular mycorrhizal trong mẫu đất và rễ cây bưởi da xanh tại tỉnh bến tre và tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, Việt Nam đang hướng đến xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, chuyền từ nền nông nghiệp truyền thống lạm dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học sang việc chỉ sử dụng phân hữu cơ và tận dụng các vi sinh vật có lợi trong đất. Có khoảng 60 — 80% các loài thực vật trên thé giới có liên quan đến nam nội cộng sinh (Smith và Read, 2008). Nhiều nghiên cứu đã chứng minh nắm nội cộng sinh đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật. Nam rễ nội cộng sinh Abuscular mycorrhizal (AM) chỉ mối quan hệ cộng sinh giữa thực vật và nam.

Khi cộng sinh vào rễ cây, nam AM có thé mang lại lợi ích cho cây ký chủ theo nhiều cách khác nhau bao gồm hấp thu tốt hơn nước, chất dinh dưỡng và khoáng (Mozafar và ctv, 2000), đồng thời cải thiện môi trường dat tăng độ mau mỡ cho đất. Bên cạch đó, nắm AM sẽ cạnh tranh nơi ở với các vi sinh vật khác có trong đất, giúp giảm khả năng nhiễm bệnh cho cây (Auge, 2001). Những lợi ích trên rất thích hợp đối với các loại cây ăn quả đặc biệt là cây Bưởi da xanh (BDX). Cây Bưởi da xanh được biết là một loại trái cây đặc sản của vùng Nam Bộ, đặc biệt nổi tiếng ở 2 tỉnh Bến Tre và Tiền Giang, đây là loại cây trồng được xem là chủ lực trong việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp của 2 tỉnh trên ở hiện tại và trong thời gian tới đây.

Tuy nhiên, việc canh tác giống BDX của người dân lại gặp nhiều khó khăn như tình hình xâm ngập mặn diễn ra thường xuyên hơn, các vườn dùng để trồng bưởi đã lâu năm và có dấu hiệu bạc mau do sử dụng chủ yêu là phân bón hóa học, dẫn đến năng suất giảm dan theo thời gian. Cho đến nay, việc nghiên cứu về lợi ích của nắm AM đối với các loại cây rau màu và cây lương thực đã được thực hiện rất nhiều, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến cây ăn quả đặc biệt là cây Bưởi da xanh. Vì vậy nên đề tài “ Đánh giá sự hiện diện của các chỉ nắm rễ nội cộng sinh (Abuscular mycorrhiza) trong đất và rễ cây Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre và Tiền Giang” được thực hiện. Mục tiêu đề tài Định danh và xác định được tần suất xuất hiện của các chi nắm rễ nội cộng sinh Abuscular mycorrhizal Khao sat tỷ lệ cộng sinh lại trên cây Bưởi da xanh trong điều kiện nhà lưới.

Nội dung thực hiện Nội dung 1: Thu mẫu va phân lập nam rễ nội cộng sinh tai 2 tỉnh Bến Tre và Tiền Giang (tổng số mẫu rễ và dat 40 mẫu/tinh). Nội dung 2: Định danh bảo tử và các cấu trúc cộng sinh của nắm AM trong đất và rễ cây bưởi. Nội dung 3: Đánh giá khả năng cộng sinh lại trên cây Bưởi da xanh của các nhóm nam AM lay từ các cây có độ tuổi khác nhau. TONG QUAN TÀI LIEU 2.

Giới thiệu về cây bưởi da xanh 2. Khái quát về cây bưởi da xanh Bưởi da xanh là một giống bưởi có nguồn gốc đầu tiên ở xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Trái Bưởi da xanh có dạng hình cầu, nặng trung bình từ 1,2 — 2,5 kg/trái; vỏ có màu xanh đến xanh hơi vàng khi chín, dé lột và khá mỏng (14 — 18 mm); tép bưởi màu hồng đỏ, bó chặt và dé tách khỏi vách múi; vị ngọt không chua (độ brix: 9,5 — 12%); mùi thơm; không hạt đến khá nhiều hạt (có thé có đến 30 hạt/trái), khi chín hạt bưởi tiêu biến hoàn toàn; tỷ lệ thit/trai lớn hơn 55%. Tính đến năm 2009, Bến Tre có điện tích trồng bưởi da xanh là 3.284 ha, với năng suất 9 - 10 tan/ha.

Đặc điểm thực vật học Bưởi da xanh là loại bưởi thơm ngon nổi tiếng cả nước và được xuất khẩu sang nước ngoai với sỐ lượng lớn. Với những nhà vườn hoặc bà con nông dân, thì việc nhận biết và hiểu sâu về đặc điểm hình thái của giống bưởi da xanh là điều vô cùng quan trọng. Phan thân của cây bưởi da xanh là loại thân gỗ, chiều cao trung bình từ 3 — 4 m/cây ở độ tuổi trưởng thành. Lúc còn nhỏ, cành cây non, dé bị sâu bệnh và gãy ngọn nên cần được chăm sóc chu đáo.

Đây cũng là điểm chung của hầu hết các loại cây ăn quả. Vỏ thân cây Bưởi da xanh có màu vàng nhạt, các nhánh nhỏ phát triển dần theo từng giai đoạn của cây. Càng lớn, nhánh càng toả ra sum suê hơn. Với đặc điểm này, giống bưởi thường dùng dé che chắn, chống xói mòn đất rất hiệu quả.

Giữa các nhánh nhỏ của thân thường tiết nhựa trong quá trình trao đồi chất của cây. Phần lá của cây Bưởi da xanh là phần khó phân biệt nhất vì nhìn sơ qua nó rất giống với lá của các cây bưởi thông thường. Tuy nhiên, nhìn kỹ thì vẫn có nhiều điểm khác biệt: lá có gân hình mang, có lá hình trứng, dài 11 - 12 cm, rộng 4,5 - 5,5 cm, cuống có dia cánh to. Màu hoa của Bưởi da xanh có màu trắng, nhụy vàng không khác hơn nhiều so với các loại bưởi khác.

Tuy nhiên, nó là loại thuộc hoa kép, mọc thành từng chùm từ 6 - 10 bông. Hoa Bưởi da xanh có mùi thơm dịu, thường dùng dé gội đầu, chiết xuất tinh dầu hoặc làm thuốc. Phan quả của cây Bưởi da xanh là phần dé phân biệt nhất. Quả của nó có hình cau, mỗi quả nặng trung bình từ 1,2 - 2,5 kg/trái.

Lúc chín, phần vỏ quả có màu hơi vàng, rất dễ lột và khá mỏng, tép bưởi có màu hồng rất đẹp mắt (Trần Đăng Khoa, 2009). Quả Bưởi da xanh được ưa chuộng bởi có vị ngọt thanh, không chua và có mùi thơm đặc trưng. Không chỉ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, quả Bưởi da xanh còn chứa một số hoạt chat đặc biệt giúp phòng ngừa bệnh nguy hiểm như phối, tim, gan vô cùng hiệu quả. Bưởi da xanh không chỉ là trái cây dinh dưỡng mà còn dùng làm quà biếu vào những dip lễ, Tết vô cùng giá tri và ý nghĩa.

Giống Bưởi da xanh rất chịu nước nhưng cũng rất sợ nước. Vì thế, khi trồng và chăm sóc, bà con phải làm sao cho mùa mưa thoát nước nhanh còn mùa nắng thì thường xuyên tưới nước dé đảm bao cho sự phát triển của cây. Nhiệt độ thích hợp nhất dé cây bưởi sinh trưởng và phát triển từ 23 - 29°C, đây cũng là nhiệt độ thích hợp dé nam Mycorrhiza phát triển và cộng sinh vào rễ cây (Trần Thị Dạ Thảo, 2013). BDX cần nhiều nước, nhất là vào thời kì ra hoa và kết quả nhưng không chịu ngập úng.

Lượng mưa cần khoảng 1000 — 2000 mm/năm, pH thích hợp sinh trưởng từ 5,5 — 7; độ mặn trong nước tưới không quá 0,2 (2g/lít nước). Đặc điểm và giá trị kinh tế Bưởi da xanh đang được thị trường trái cây trong và ngoài nước ưa chuộng và tin dùng, nên giống bưởi này có một thị trường tiêu thụ rộng và khả năng thu lợi nhuận cao. Với khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, ít bị sâu bệnh nên tốn ít công chăm sóc hơn các giống bưởi khác, nhưng lại cho năng suất và chất lượng rất cao, nên bưởi da xanh đã đem lại nhiều giá trị kinh tế cao cho người nông dân trồng vườn. Giống bưởi này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam công nhận là giống quốc gia.

Bưởi đa xanh đã được xuất khẩu sang 50 thị trường khác nhau trên thé giới. Trong điều kiện bình thường qua Bưởi da xanh có thé dé lâu hơn 15 ngày. Cây Bưởi da xanh có 2 đặc điểm sinh trưởng. Thứ nhất là thuộc giống bưởi có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng thích nghi với mọi điều kiện khí hậu khác nhau.

Thứ hai là Bưởi da xanh phù hợp với nơi có độ ẩm cao, tuôi thọ trung bình của cây có thé lên đến 20 năm. Về mặt giá trị dinh dưỡng, trong bưởi có chứa nhiều vitamin, bưởi là nguồn bổ sung năng lượng, sức đề kháng tuyệt vời cho cơ thể. Ngoài ra, Bưởi da xanh còn có chức năng chống lại nhiều loại bệnh ung thư. Giá trị kinh tế của cây Bưởi da xanh mang lại là rất cao và ôn định trong nhiều năm qua.

Do có ưu thé khi có thị trường xuất khẩu đa dạng. Tổng quan về nắm rễ nội cộng sinh mycorrhiza 2. Khái niệm về nắm rễ nội cộng sinh mycorrhiza Nam rễ cộng sinh Mycorrhiza là hình thức cộng sinh lẫn nhau giữa nam có lợi trong đất với rễ của thực vật. Trong mối quan hệ này nắm và thực vật đều có lợi, cây sẽ cung cấp nguồn carbon và các yếu tố sinh trưởng, thực vật cũng nhận được nhiều lợi ích như tăng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng bằng cách nắm sẽ phát triển tạo nên mạng lưới xung quanh rễ, len lõi đến những nơi mà rễ cây không thê phát triển tới và hoạt động như một bộ rễ giả.

Ngoài ra khi có sự xuất hiện của nắm rễ Mycorrhiza thì nam sẽ cạnh tranh nguồn dinh dưỡng với nam bệnh giúp cây tăng kha năng chống chịu với mam bệnh, xâm ngập mặn và hạn han (Siddiqui và Pichtel, 2008). Dựa vào đặc điểm cộng sinh và cây ký chủ Mycorrhiza chia thành 3 nhóm: nắm rễ ngoại cộng sinh (Ectomycorrhiza), nội - ngoại cộng sinh (Ectoendomycorrh1za), nội cộng sinh (Endomycorrhiza) (Trần Văn Mão, 2004). Ectomycorrhiza là nắm ngoại cộng sinh với cây chủ có cấu trúc kiểu mạng lưới Hartig và một lớp phủ bao quanh rễ. Ectomycorrhiza thường có hình dạng, màu sắc nhất định có thể nhìn thấy bằng mắt thường (Prasad và ctv, 2017).

Gồm có 2 nhóm nhỏ: Monotropoid và Arbutoid. Ectendomycorrhiza là nam rễ ngoại - nội cộng sinh có cau trúc sợi nam kiểu mạng lưới (Hình 1) thường tim thấy ở Pinus, Picea và một số thực vật hạt kin. Ngoài ra, đặc trưng bởi sự kết hợp độc đáo với một lớp phủ nam, lưới Hartig, sợi nam nội bào và hình thành trong phạm vi pH rộng (Yu va ctv, 2000; Prasad va ctv, 2017). Nam rễ nội cộng sinh Endomycorrhiza không giống như Ectomycorrhizae tạo thành một hệ thống sợi nam mọc xung quanh các tế bao của rễ, sợi nam của Endomycorrhizae không chỉ phát triển bên trong rễ của cây mà còn xâm nhập vào thành tế bào rễ và được bao bọc trong mảng tế bao (Hình 1).

Khi sợi nắm xâm nhập vào vỏ rễ tạo thành các loại cau trúc khác nhau thường là túi (Vesicle), bụi (Arbuscule) và cuộn 5 (Pelotons) (Prasad và ctv, 2017). Theo Lowenfels (2017), Endomycorrhiza gồm 3 nhóm nhỏ: Ericoid, Orchid và Arbuscular.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Sự Hiện Diện Của Nấm Arbuscular Mycorrhizal Trong Đất Và Rễ Cây Bưởi Da Xanh Tại Bến Tre Và Tiền Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của nấm Arbuscular Mycorrhizal (AM) trong hệ sinh thái đất và sự phát triển của cây bưởi da xanh. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá sự hiện diện của nấm AM mà còn phân tích ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe và năng suất của cây bưởi, từ đó giúp nông dân và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nấm trong việc cải thiện chất lượng đất và cây trồng.

Bên cạnh đó, tài liệu còn mở ra cơ hội cho độc giả tìm hiểu thêm về các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển của cây bưởi. Một ví dụ điển hình là nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ canxi và bo đến khả năng ra hoa và đậu trái trên cây bưởi da xanh, được trình bày trong tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nồng độ canxi bo đến tăng khả năng ra hoa đậu trái trên cây bưởi da xanh citrus maxima tại huyện tân phú tỉnh đồng nai.

Đây là một cơ hội tuyệt vời để độc giả mở rộng kiến thức về các yếu tố sinh học và hóa học ảnh hưởng đến cây bưởi, từ đó áp dụng vào thực tiễn canh tác hiệu quả hơn.