chương 1 bao gồm: (1) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, (3) Phương pháp nghiên cứu, (4) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; (S) Ý nghĩa, đóng góp mới của kết quả nghiên. cứu và (6) Kết cấu của nghiên cứu. -6- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CUU 2.1 Hợp tác Hop tác theo định nghĩa của Miroslav Rebemik và Barbara Bradac (2006) la hành động, làm việc hoặc liên kết với người khác vì lợi ích chung. Sự hợp tác được.
xem như là t sự chia sẻ thông tin, nó có thể gây ra hai trục là rủi ro đạo đức và sự lựa chọn bắt lợi khi bất cân xứng thông tin giữa hai bên đối tác trong quá trình hợp. tác của một tô chức nhất định. Theo Hardin and Olson, Elinor Ostrom! cho ring sự hợp tác rất khó có thể đạt được một cách hoàn hảo nhưng không phải là không thể. được ở một mức độ hiệu quả nào đó, vì đơn giản là hoạt động của các cá nhân về ban chat là luôn phụ thuộc lẫn nhau với mục đích tìm kiếm “lợi ích cá nhân” trong.
bối cảnh cạnh tranh, do vậy nếu hợp tác thực sự mang lại lợi ích thì các cá nhân sẽ. thể hiện tính tự nguyện trong quá trình hợp tác với một tô chức hay cộng. ông Để có được sự hợp tác giữa các cá nhân với nhau đôi hoi phải có những điều kiện ring buộc vì những điều kiện này sẽ giúp sự hợp tác được bền vững và lâu dài hơn. Bên cạnh đó, trong quá trình hợp tác cũng phát sinh nhiều yếu tố tạo nên tương tác qua.
lại giữa các đối tác, các yếu tố này cũng góp phần ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực. đến mức độ hợp tác. Các yếu tố chính cần quan sát trong quá trình hợp tác bao gồm niềm tin; sự đoàn kết và phụ thuộc; chỉ phí giao dịch; mạng lưới và chuân mực; giám sát quá trình hợp tác; quy mô của nhóm hợp tác. ~ Niềm tin: niềm tin được hiểu là sự tin tưởng của người này đối với người khác, thường nó hình thành trong những nhóm xã hội như: gia đình, bạn bẻ, cộng.
đồng, tổ chức, công ty. Niềm tin sẽ làm các cá nhân không những quan tâm đến lợi vật chất mà còn quan tâm đến các mối quan hệ và chất lượng của mối quan hé trong “nhém” (Miroslav Rebernik và Barbara Bradac, 2006). Niềm tin có được. từ những giao dịch thành công với đối tác qua thời gian khi họ nhận được những.
chuẩn mực của hành vi. Trong hợp tác không chỉ các cá nhân tin tưởng vào người khác mà còn phải được được những người khác trong “nhóm” tin tưởng th inh hop tác mới bền vững và tạo ra một chuẩn mực niềm tin tích cực (Putnam, 1993). Khía cạnh hợp tác về kinh tế, niềm tin được dùng để lý giải nguyên nhân vì sao con người làm việc hoặc không làm việc với nhau (Flygare, 2006). ~ Đoàn kết và sự phụ thuộc: Sự đoàn kết trong “nhóm” liên quan đến những.
gắn kết của cá nhân đến với nhóm đó. Yếu tố quan trọng để tạo nên sự gắn kết trong. tổ chức chính là vốn xã hội- theo nghĩa rộng, vốn xã hội bao gồm: niềm tin, mạng lưới và chuân mực (Flygare, 2006). Sư phụ thuộc lẫn nhau là yếu tố quan trọng nói lên tính đoàn kết trong nhóm.
Mức độ phụ thuộc khác nhau tùy theo đặc điểm của nhóm và những thành viên của nó. Bốn yếu tổ tạo ra và có khả năng gia tăng sự phụ thuộc của thành viên trong 1 nhóm, đó là: (1) Sự giới hạn cung cấp các sản phẩm thay thế bên ngoài nhóm; (2) Thiếu thông tin; (3) Chi phí tham gia hay rời khỏi nhóm tổn tại, có nghĩa là để trở thành thành viên của nhóm phải mắt một khoản chỉ phí, nhưng nếu rời khỏi nhóm thì cũng mắt đi lợi ích từ nhóm mang lại, do vậy cá nhân khi tham gia vào nhóm sẽ so sánh chỉ phí gia nhập (ví dụ như vốn đầu tư) với lợi ích được phân chia từ nhóm (ví dụ được phân chia lợi nhuận hoặc hưởng các dịch vụ cung cấp với giá thấp hơn); (4) Mối quan hệ cá nhân giữa các thành viên và. sự thân thiện là nguồn vốn xã hội- cái không dễ nhìn thấy được (Flygare, 2006). Hành động của cá nhân ảnh hưởng đến phúc lợi của người khác và ảnh hưởng đến lợi ích chung của nhóm hay cộng đồng (Schmid, 2004).
~ Chỉ phí giao dịch: Chỉ phí giao dịch được hiểu như là chỉ phí hình thành nên các quan hệ xã hội, nếu lòng tin cao thì chi phi giao dịch thấp (Adam Fforde, 2001). Nếu cá nhân và “nhóm” tìm thấy lợi ích từ việc giao dịch, điều đó có nghĩa là trong quá trình giao dịch đã hiểu rằng “nhóm” đã loại bỏ những rào cản hay những ngăn chặn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các hoạt động của cá nhân và. chỉ phí giao dich lúc nảy là nhỏ còn ngược lại tham gia vào nhóm mà chỉ phí giao dich lại cao hơn mức chi phí giao dịch của từng cá nhân bỏ ra lúc chưa hợp tác thì từng cá nhân sẽ không đỏng ý tham gia hoạt động chung của nhóm (Schmid, 2004) ~ Sự tự nguyện: nói lên mức độ sẵn lòng của các cá nhân khi họ quyết định một hành động cụ thể, ví dụ như tham gia vào một nhóm hay một tổ chức. Sự tự nguyện có quan hệ với mạng lưới mà họ tham gia - nơi nào mà có yếu tố chuẩn mực, vốn xã hội cao thì sự tự nguyện tham gia của các cá nhân càng cao và trong.
quá trình hợp tác, các thành viên sẽ có xu hướng tự nguyện tham gia cao trong các hoạt động của nhóm (Putnam, 1993). ~ Giám sát: giám sắt là sự kiểm soát quá trình hoạt động trong nhóm hoặc tổ chức, trong hợp tác sự giám sát dùng để đánh giá việc các cá nhân, ban phụ trách nhóm có tuân thủ thực hiện các cam kết hay không. Sự giám sát giúp cho những. người trong nhóm liên kết với nhau theo một cơ chế kiểm soát nhất định.
trình giám sát, hai yếu tố được đề cập đến là: năng lực kiểm soát và khả năng giám. Trong đó năng lực kiểm soát phụ thuộc vào khả năng xử phạt và tạo ra một cor chế thưởng phạt công bằng; khả năng giám sát là yếu tố quan trọng cho biết thành. viên có tuân thủ sự hợp tác hay không, ví dụ - đề giám sát được thuận lợi thì nhóm. hay tổ chức thường có các cuộc họp được tổ chức thường ky nhằm thảo luận năng.
lực kiểm soát và khả năng giám sát (Flygare, 2006). ~ Qui mô nhóm: qui mô của nhóm trong hợp tác được hiểu là số lượng người cùng tham gia trong nhóm đề thực hiện một hay nhiều mục tiêu chung. Qui mô của. nhóm có tác động đến sự hợp tác, theo Olson (1965) (trich trong Flygare, 2006) cho rằng, những nhóm có quy mô nhỏ thì sự hợp tác trong nhóm thuận lợi hơn từ đó dẫn đến sự hoạt động tốt trong nhóm mà không cẩn bất cứ hành động cưỡng chế hay.
khuyến khích nào. Như vậy, trong các yếu tố trên, niềm tin, chi phi giao dịch và lợi ich kinh tế là các yếu tố quan trọng để mọi người có thể tự nguyện hợp tác với nhau. Từ trong quá trình hợp tác đó, các mối quan hệ phát sinh như sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người tham gia hợp tác cũng như việc tạo ra các yếu tố vốn xã hội như mạng lưới và chuẩn mực của nhóm. Tuy nhiên, sự giám sát cũng cần thiết để kiểm.
soát việc cam kết thực hiện hợp tác của mỗi người được điển ra một các hiệu quả theo như cam kết, những nhóm có qui mô lớn thì sự giám sát lại hết sức cần thiết nhằm đảm bảo tốt việc chia sẻ lợi ích cho các thành viên trong nhóm và từ đó họ cam kết trung thành với nhóm bền vững hơn và có thể hạn chế các xung đột không. cần thiết trong quá trình hoạt động của nhóm.2 Hop tácxã *Các khái niệm Hợp tác xã HTX là tổ chức hoàn toàn tự nguyện xây dựng với mục đích làm tăng lợi ich kinh tế cho các xã viên của nó thông qua hoạt động kinh doanh với hai tiêu chí quan. trọng: cùng hợp tác và tự hỗ trợ (Lele, 1981). HTX là tổ chức kinh tế dựa trên sự tự nguyện và kiểm soát dân chủ, được điều hành bởi xã viên của nó và theo đuổi mục tiêu lợi ích (Flygare, 2006).
HTX là doanh nghiệp kinh tế loạt động vi lợi ích của con người - những xã viên của HTX - nó được lều khiển và kiểm soát bởi những. xã viên của HTX. Tổ chức Đăng ký xã hội thân thiện trong (Hind, 1997) phân biệt hợp tác xã và phi hợp tác xã thông qua các yếu tố: (1) hợp tác xã với cách kinh doanh phải cùng mang lại lợi ích cho các xã viên từ việc cùng tham gia vào việc kinh doanh; (2) Các xã viên có quyền lợi như nhau (mỗi người là 1 lá phiếu); (3) lãi vốn không được vượt quá một mức cần thiết để lượng vốn giữ lại đủ để thực hiện các mục tiêu của hợp tác xã; (4) lợi nhuận sẽ được chia cho các xã viên phụ thuộc vào mức độ tham gia vào hoạt đông của hợp tác xã; (5) xã viên không được tăng quyền sở hữu và lợi tức một cách giả tạo. Theo định nghĩa của Liên minh hợp tác xã quốc tế (2007): “hợp tác xã là tổ chức tự trị của những người tự nguyện tham gia để đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, xã hội và văn hóa và nguyện vọng thông qua sự góp vốn và quản lý dân chủ”.
Với 7 nguyên tắc hoạt động: (1) tự nguyện và mở rộng xã viên: hợp tác xã là tổ chức tự nguyện và mở cửa cho mọi người có thể sử dụng dịch vụ của họ; (2) dân chủ: các xã viên có quyén lợi và trách nhiệm như nhau; (3) sự tham gia bình đẳng. các hoạt động kinh tế của xã viên; (4) tự chủ và độc lập; (5) Giáo dục, đào tạo và thông tin: hợp tác xã cung cấp giáo dục và đảo tạo cho các xã viên, thông tin đến tắt cả các xã viên về tình hình, lợi nhuận của hợp tác xã ; (6) hợp tác giữa các hợp tác xã: cùng hợp tác với nhau đề đạt hiệu quả; (7) quan tâm đến công đồng: hợp tác xã đóng góp bền vững cho công đồng của họ.