Đo lường sự hài lòng của nhà thuốc tại TP.HCM về chất lượng dịch vụ của Zuellig Pharma

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đo lường sự hài lòng của nhà thuốc tại tp hcm về chất lượng dịch vụ của công ty tnhh zuellig, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Cấu trúc nghiên cứu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ

2.1.2. Khái niệm về chất lượng

2.1.3. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

2.2. Các mô hình chất lượng dịch vụ và mô hình SERQUAL của Parasuraman

2.2.1. Các mô hình chất lượng dịch vụ

2.2.2. Mô hình SERVQUAL

2.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.2.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
2.2.3.2. Các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng
2.2.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
2.2.3.4. Ứng dụng vào đề tài nghiên cứu
2.2.3.5. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ZUELLIG PHARMA VIỆT NAM

3.1. Tổng quan ngành dược Việt Nam

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành dược Việt Nam

3.1.2. Cấu trúc ngành dược và các thành phần tham gia

3.1.3. Hệ thống phân phối thuốc đến với người tiêu dùng

3.2. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (ZPV)

3.3. Dịch vụ chính của ZPV tại Việt Nam

3.3.1. Cung cấp hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn về bảo quản thuốc

3.3.2. Lấy đơn hàng và tư vấn những thông tin căn bản về thuốc cho khách hàng

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

4.2. Xây dựng và điều chỉnh thang đo

4.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

4.2.2. Nghiên cứu chính thức

4.2.3. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu

4.3. Kế hoạch phân tích dữ liệu

4.3.1. Mã hoá số liệu

4.3.2. Phân tích hệ số Cronbach alpha

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

4.3.4. Phân tích hồi quy và phân tích tương quan

4.3.5. Phân tích Oneway- Anova và kiến nghị giải pháp

4.4. Kết quả nghiên cứu

4.4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.4.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha

4.4.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ
4.4.2.2. Thang đo mức độ hài lòng của khách hàng

4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ
4.4.3.2. Thang đo mức độ hài lòng
4.4.3.3. Điều chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm

4.4.4. Mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ZPV

4.4.5. Phân tích hồi quy và phân tích tương quan

4.4.5.1. Phân tích hồi quy
4.4.5.2. Phân tích tương quan

4.4.6. Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway Anova)

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHÂN PHỐI DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY ZPV

5.1. Mức độ đảm bảo

5.2. Mức độ tin cậy

5.3. Mức độ phương tiện vật chất

5.4. Mức độ đồng cảm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Dàn bài nghiên cứu định tính

Phụ lục 2. Bảng khảo sát nghiên cứu định lượng

Phụ lục 3. Thông tin mẫu nghiên cứu

Phụ lục 6. Phân tích One-Way Anova

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của nhà thuốc tại TP

Đánh giá sự hài lòng của nhà thuốc tại TP.HCM về dịch vụ của Zuellig Pharma là một vấn đề quan trọng trong ngành dược phẩm. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ hài lòng của các nhà thuốc đối với chất lượng dịch vụ mà Zuellig Pharma cung cấp. Qua đó, có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực phân phối dược phẩm.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng của nhà thuốc

Sự hài lòng của nhà thuốc được hiểu là mức độ thỏa mãn của họ đối với dịch vụ mà Zuellig Pharma cung cấp. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng sản phẩm, độ tin cậy trong giao hàng và dịch vụ khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong ngành dược

Sự hài lòng của nhà thuốc không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa nhà thuốc và nhà phân phối mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của công ty. Một nhà thuốc hài lòng sẽ có xu hướng tiếp tục hợp tác và giới thiệu dịch vụ đến các đối tác khác.

II. Các thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng của nhà thuốc

Việc đánh giá sự hài lòng của nhà thuốc đối với dịch vụ của Zuellig Pharma gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự đa dạng trong nhu cầu của nhà thuốc, sự cạnh tranh trong ngành dược phẩm và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

2.1. Đa dạng nhu cầu của nhà thuốc

Mỗi nhà thuốc có những yêu cầu và mong đợi khác nhau về dịch vụ. Việc đáp ứng tất cả các nhu cầu này là một thách thức lớn cho Zuellig Pharma.

2.2. Cạnh tranh trong ngành dược phẩm

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty phân phối dược phẩm khiến cho việc duy trì sự hài lòng của nhà thuốc trở nên khó khăn hơn. Các công ty cần không ngừng cải tiến dịch vụ để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp đánh giá sự hài lòng của nhà thuốc với Zuellig Pharma

Để đánh giá sự hài lòng của nhà thuốc, Zuellig Pharma đã áp dụng mô hình SERVQUAL. Mô hình này giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng thông qua các tiêu chí như độ tin cậy, sự đáp ứng, và sự đồng cảm.

3.1. Mô hình SERVQUAL trong đánh giá dịch vụ

Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đo lường khoảng cách giữa mong đợi và thực tế của dịch vụ. Điều này giúp Zuellig Pharma hiểu rõ hơn về những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình.

3.2. Quy trình thu thập dữ liệu

Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm khảo sát trực tiếp các nhà thuốc và phân tích các phản hồi để đưa ra các giải pháp cải tiến dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của nhà thuốc tại TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số nhà thuốc tại TP.HCM hài lòng với dịch vụ của Zuellig Pharma. Tuy nhiên, vẫn còn một số lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, độ tin cậy trong giao hàng và dịch vụ khách hàng được đánh giá cao nhất. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin của nhà thuốc.

4.2. Đề xuất cải tiến dịch vụ

Để nâng cao sự hài lòng, Zuellig Pharma cần cải thiện quy trình giao hàng và tăng cường dịch vụ khách hàng. Việc lắng nghe phản hồi từ nhà thuốc cũng rất quan trọng để điều chỉnh dịch vụ phù hợp hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ Zuellig Pharma

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của nhà thuốc là yếu tố quyết định đến sự thành công của Zuellig Pharma. Công ty cần tiếp tục cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

5.1. Tương lai của dịch vụ phân phối dược phẩm

Với sự phát triển không ngừng của ngành dược phẩm, Zuellig Pharma cần phải thích ứng và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của nhà thuốc để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường sự hài lòng của nhà thuốc tại tp hcm về chất lượng dịch vụ của công ty tnhh zuellig pharma việt nam theo mô hình servqual

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ Chương 3: Tổng quan ngành dược Việt Nam và giới thiệu về công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (ZPV) Chương 4: Thiết kế nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của ZPV Chương 6: Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 2.1 Khái niệm về dịch vụ Các định nghĩa sau đây trình bày nhận thức của các cá nhân và hiệp hội khác nhau về quản lý dịch vụ trong bốn thập kỷ, từ năm 1960 trở đi: Hiệp hội Tiếp thị Mỹ (1960): Hiệp hội Tiếp thị Mỹ đã dẫn đầu trong việc định nghĩa dịch vụ là "hoạt động, lợi ích hoặc sự hài lòng được cung cấp để bán hoặc cung cấp trong quá trình bán hàng hoá”. Định nghĩa này cung cấp quan điểm còn giới hạn về dịch vụ vì nó không định lượng giá trị của dịch vụ trong quá trình sản xuất hàng hoá hữu hình.3 Regan (1963): Regan trong định nghĩa dịch vụ của mình đã phân thành hai loại. Theo ông "dịch vụ hiện diện hoặc là hữu hình, mang lại sự hài lòng trực tiếp (giao thông, nhà ở) hoặc là vô hình, mang lại sự hài lòng khi mua hàng hoá hoặc các dịch vụ (giao hàng, tín dụng). Định nghĩa này tập trung vào các dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng như là sản phẩm.4 Robert Judd (1964): Theo Robert Judd, dịch vụ là "một giao dịch thị trường thực hiện bởi một công ty hoặc nhà doanh nghiệp nơi mà đối tượng của giao dịch khác việc chuyển giao quyền sở hữu của một mặt hàng hữu hình".

Stanton (1974): Một quan điểm toàn diện các dịch vụ được cung cấp bởi Stanton.Theo ông dịch vụ được "nhận dạng riêng biệt, hoạt động phi vật thể 3 N. Senthil Kumar, Services Marketing Course Material, Anna University Chennai, India, 2008, trang 6 4 N. Senthil Kumar, Services Marketing Course Material, Anna University Chennai, India, 2008, trang 6 5 N. Senthil Kumar, Services Marketing Course Material, Anna University Chennai, India, 2008, trang 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 cung cấp sự hài lòng mong muốn khi bán cho người tiêu dùng và / hoặc người sử dụng công nghiệp và không nhất thiết phải gắn liền với việc bán một sản phẩm hay dịch vụ khác".6 Theo Zeithaml & Bitner (2000): Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm hài lòng nhu cầu và mong đợi của khách hàng.7 Theo Kotler & Armstrong (2004): Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng.2 Khái niệm về chất lượng Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.

Walter Shewhart (1931) định nghĩa chất lượng trên 2 khía cạnh. Theo khía cạnh khách quan, chất lượng là một thực tế khách quan độc lập với sự tồn tại của con người. Theo khía cạnh chủ quan, chất lượng như những gì chúng ta nghĩ, cảm nhận, hoặc cảm giác như là một kết quả của thực tế khách quan.9 Dựa vào định nghĩa của Shewhart, Juran (1970) định nghĩa chất lượng là “phù hợp cho sử dụng” và Feigenbann (1951) thì cho rằng chất lượng là “tốt nhất cho 6 N. Senthil Kumar, Services Marketing Course Material, Anna University Chennai, India, 2008, trang 6 7 Nguyễn Thị Phương Trâm, Luận văn thạc sĩ “Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: So sánh giữa mô hình Servqqual và Gronroos”, trang 14 8 Nguyễn Thị Phương Trâm, Luận văn thạc sĩ “Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: So sánh giữa mô hình Servqqual và Gronroos”, trang 14 9 Victor E.

Sower and Frank K. Fair, “There is more to Quality than continuous improvement: Listening to Plato”, 2005, trang 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 điều kiện khách hàng nhất định”. Những định nghĩa này hình thành cơ sở cho những định nghĩa hiện đại về chất lượng.10 Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) xác định chất lượng là sự đáp ứng hoặc vượt quá sự mong đợi của khách hàng.11 Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organisation for Quality Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”. Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tạo mức chi phí thấp và được thị trường chấp thuận”.13 Những năm gần đây, một khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khá rông rãi là định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành thành tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999): “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.14 Theo ISO 9000:2000: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.

Sower and Frank K. Fair, “There is more to Quality than continuous improvement: Listening to Plato”, 2005, trang 9 11 Victor E. Sower and Frank K. Fair, “There is more to Quality than continuous improvement: Listening to Plato”, 2005, trang 9 12 Tạ Thị Kiều An (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kế, trang 24 13 Tạ Thị Kiều An (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kế, trang 24 14 Tạ Thị Kiều An (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kế, trang 24 15 Tạ Thị Kiều An (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kế, trang 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo luờng chất luợng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào (Wisniewski, 2001).

16 Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tuợng nghiên cứu và môi truờng nghiên cứu. “Chất luợng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đuợc nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng” (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & cộng sự, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996). Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng “chất luợng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng đuợc sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ”. 17 Theo ISO 8402, có thể coi chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.

Cũng có thể hiểu chất lượng dịch vụ đó là sự hài lòng của khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi (A) thấp hơn chất lượng đạt được (B) thì chất lượng là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng không đảm bảo, nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng đảm bảo.18 Theo Parasuraman & cộng sự (1985, 1988) “chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”. Do đặc tính vô hình, không đồng nhất và không thể tách rời của dịch vụ, chất 16 Nguyễn Thị Phương Trâm, Luận văn thạc sĩ “Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: So sánh giữa mô hình Servqqual và Gronroos”,trang 18 17 Nguyễn Thị Phương Trâm, Luận văn thạc sĩ “Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: So sánh giữa mô hình Servqqual và Gronroos”, trang 18 18 Nguyễn Đình Phan (2005), Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, trang 115 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 lượng dịch vụ có thể được định nghĩa là “đánh giá của khách hàng về tổng thể xuất sắc vượt trội của dịch vụ” (Zeithaml, 1988, trang 3) hoặc là " ấn tượng tổng thể của người tiêu dùng về tính ưu việt/ thấp kém tương đối của tổ chức và các dịch vụ "(Bitner và Hubbert, 1994, trang77) 2.2 Các mô hình chất lượng dịch vụ và mô hình SERQUAL của Parasuraman 2.1 Các mô hình chất lượng dịch vụ Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng đo lường chất lượng dịch vụ. Lấy ví dụ, Lehtinen & cộng sự (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải đuợc đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Các nỗ lực đầu tiên để đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos '(1984)19.

Ông phân biệt giữa chất lượng kỹ thuật, trong đó đề cập đến kết quả của việc thực hiện dịch vụ, và chất lượng chức năng, liên quan đến chủ quan nhận thức của dịch vụ được phân phối như thế nào. Dịch vụ Chất lượng Dịch vụ mong đợi dịch vụ nhận nhận được được Hình ảnh Chất lượng Chất lượng kỹ thuật chức năng Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Gronross 19 Muhammad Usman Awan (2008)- Development of pharmaceutical distribution model for customer satisfaction, University of the Punjab Lahore, Pakistan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Dabholkar và cộng sự (1996) cho rằng các thành phần của chất lượng dịch vụ trong một môi trường bán lẻ có thể khác nhau so với chất lượng dịch vụ trong các ngành công nghiệp dịch vụ thuần túy. Sử dụng nghiên cứu định lượng và định tính, họ đề xuất RSQS (Thang đo Chất lượng Dịch vụ bán lẻ).20 Tin cậy Sự chăm sóc cá nhân Chất lượng dịch vụ bán lẻ Sự thoải mái Nét đặc trưng Hình 2.2: Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ của Dabholkar và cộng sự Brady và Cronin (2001) đề nghị một mô hình phân cấp và đa chiều.21 Họ mô tả một mô hình ba yếu tố, trong đó chất lượng dịch vụ được giải thích bởi ba hướng chính, gồm tương tác chất lượng, môi trường chất lượng và kết quả. 20 Maive Suuroja, Service Quality – Main conceptualization and critique, Tartu University Press, 2003, trang 15 21 Maive Suuroja, Service Quality – Main conceptualization and critique, Tartu University Press, 2003, trang 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ