Tổng quan nghiên cứu

Dịch vụ tiêm chủng đóng vai trò sống còn trong chiến lược y tế dự phòng toàn cầu, giúp cứu sống từ 2 đến 3 triệu người mỗi năm trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tại Việt Nam, hệ thống tiêm chủng mở rộng cung ứng khoảng 40 triệu liều vắc xin mỗi năm (chiếm 90% nhu cầu thiết yếu), song phân khúc tiêm chủng dịch vụ với khoảng 3 đến 4 triệu liều (chiếm 10% thị phần) ngày càng phát huy vai trò quan trọng nhờ đáp ứng các loại vắc xin thế hệ mới phòng ngừa hơn 30 bệnh lý phức tạp. Đứng trước áp lực nâng cao chất lượng dịch vụ công và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Bình đã ghi nhận bước tăng trưởng tài chính đáng kể: tổng doanh thu tăng từ 20.745 triệu đồng năm 2021 lên 25.314 triệu đồng năm 2023, trong đó nguồn thu tiêm chủng luôn chiếm trên 51% tỷ trọng cơ cấu.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu xã hội cũng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng đón tiếp, tính đồng bộ của hệ thống thông tin và trải nghiệm thực tế của người dân. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tiêm chủng vắc xin tại cơ sở 164 Bà Triệu, thành phố Đồng Hới trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2024, dựa trên dữ liệu đối soát thứ cấp từ năm 2021 đến 2023. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi thiết lập các giải pháp quản trị giúp đơn vị nâng chỉ số hài lòng toàn diện lên trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ phàn nàn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động y tế công lập trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn hóa của Bộ Y tế Việt Nam và các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ quốc tế. Trọng tâm của mô hình bắt nguồn từ Quyết định số 4448/QĐ-BYT về phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công và Quyết định số 2151/QĐ-BYT về đổi mới phong cách phục vụ của cán bộ y tế. Đồng thời, đề tài kế thừa các biến số then chốt từ mô hình KQCAH của Sower năm 2001 và mô hình đánh giá chất lượng bệnh viện của JCAHO gồm 8 đến 9 thành phần trọng yếu.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: Dịch vụ y tế công (loại hình dịch vụ đặc thù gắn liền với sinh mệnh và sức khỏe cộng đồng), Chất lượng dịch vụ y tế (sự đáp ứng vượt trội về mặt cấu trúc, quy trình và kết quả so với kỳ vọng của người bệnh), Sự hài lòng của khách hàng (phản ứng đánh giá cảm xúc và nhận thức tích cực sau quá trình trải nghiệm dịch vụ), và Dịch vụ tiêm chủng (biện pháp can thiệp miễn dịch phòng ngừa chủ động). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 32 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ:

  • Khả năng tiếp cận dịch vụ (TC)
  • Sự minh bạch thông tin và thủ tục tiêm chủng (MB)
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị (VC)
  • Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (TĐ)
  • Kết quả cung cấp dịch vụ (KQ)

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề án kết hợp chặt chẽ giữa hai kênh thông tin: dữ liệu thứ cấp thu thập qua các báo cáo tài chính, nhân sự, hoạt động chuyên môn giai đoạn 2021-2023 do Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Bình cung cấp; và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chuẩn hóa n = m x 5 + 20% x m x 5, trong đó m = 32 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu mục tiêu là 192 quan sát. Trong thực tế, tác giả đã tiến hành phát 230 phiếu khảo sát thông qua bảng hỏi trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến, thu về 207 phiếu, sau khi loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin đã chọn lọc được 200 quan sát đạt chuẩn phục vụ phân tích.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng được áp dụng nhằm tiếp cận các nhóm khách hàng đa dạng vừa hoàn tất quá trình tiêm chủng và theo dõi phản ứng sau tiêm. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Lý do lựa chọn hệ thống phân tích này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác qua ba tầng kiểm định: kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO từ 0,5 đến 1,0, Eigenvalue lớn hơn 1,0, hệ số tải Factor Loading trên 0,5) để rút trích các nhân tố đặc trưng; và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội cùng các kiểm định Independent Samples T-test, One-way ANOVA để nhận diện sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát nhân khẩu học trên 200 khách hàng cho thấy tỷ lệ khách hàng nữ chiếm ưu thế rõ rệt so với nam giới (chiếm khoảng 64,5%), phản ánh vai trò chính của phụ nữ trong việc đưa con nhỏ đi tiêm phòng cũng như nhu cầu tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung, vắc xin trước mang thai. Về độ tuổi, nhóm khách hàng từ 16 đến 30 tuổi và từ 31 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với trên 72% tổng số quan sát. Về nguồn lực nội tại, số lượng nhân sự của Trung tâm duy trì mức 166 đến 167 cán bộ trong giai đoạn 2021-2023, trong đó trình độ đại học và sau đại học tăng trưởng vượt bậc từ 118 người (71,1%) năm 2021 lên 134 người (80,2%) năm 2023.

Về hiệu quả tài chính, dịch vụ tiêm chủng khẳng định vai trò trụ cột khi mang lại 10.674 triệu đồng năm 2021 (chiếm 51,45% doanh thu), tăng lên 12.488 triệu đồng năm 2022 (chiếm 57,38%) và đạt 13.055 triệu đồng năm 2023 (chiếm 51,57%). Lợi nhuận gộp từ tiêm chủng năm 2023 đạt 2.141 triệu đồng, đóng góp 30,75% tổng lợi nhuận của toàn đơn vị.

Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định 5 nhóm nhân tố đạt độ hội tụ và giá trị phân biệt xuất sắc. Mô hình hồi quy bội xác nhận tất cả 5 nhân tố đều có mối tương quan thuận chiều và tác động có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến sự hài lòng chung. Trong đó, nhân tố "Kết quả cung cấp dịch vụ" (KQ) có hệ số tác động chuẩn hóa Beta cao nhất, kế tiếp là "Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế" (TĐ), "Khả năng tiếp cận dịch vụ" (TC) và "Sự minh bạch thông tin" (MB). Đáng chú ý, nhân tố "Cơ sở vật chất, trang thiết bị" (VC) nhận được điểm số đánh giá trung bình thấp nhất, đặc biệt khách hàng bày tỏ sự chưa hài lòng về tiện nghi nhà vệ sinh và việc trang cấp nước uống nóng lạnh tại sảnh chờ.

Thảo luận kết quả

Việc nhân tố "Kết quả cung cấp dịch vụ" giữ vị trí chi phối mạnh nhất phản ánh đúng bản chất tâm lý của người sử dụng dịch vụ y tế: tính an toàn tuyệt đối, độ chính xác của liều tiêm và quy trình theo dõi sát sao sau tiêm 30 phút là ưu tiên sống còn, vượt trên các yếu tố hình thức. Điều này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu y tế công lập tại Việt Nam khi người dân xem kết quả điều trị và tính ổn định sinh học là thước đo cốt lõi của giá trị dịch vụ.

Đánh giá cao ở nhân tố "Khả năng tiếp cận" và "Sự minh bạch" minh chứng cho nỗ lực của Trung tâm trong việc niêm yết biểu giá công khai và vị trí giao thông thuận lợi tại trung tâm Đồng Hới. Ngược lại, sự sụt giảm hài lòng ở nhân tố cơ sở vật chất chỉ ra điểm nghẽn điển hình của các đơn vị chuyển đổi từ trung tâm y tế dự phòng truyền thống sang cơ chế tự chủ dịch vụ. Để trực quan hóa các kết quả này trong báo cáo quản trị, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện tăng trưởng doanh thu 6 dịch vụ giai đoạn 2021-2023, biểu đồ radar (mạng nhện) biểu diễn điểm trung bình 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, và sơ đồ đường dẫn hồi quy hiển thị trực tiếp các trọng số tác động Beta.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng:

Thứ nhất, nâng cấp cơ sở vật chất và tiện ích phụ trợ do Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì thực hiện trong Quý 1 đến Quý 2 năm 2025. Cụ thể, Trung tâm cần cải tạo toàn diện hệ thống nhà vệ sinh khu vực tiêm chủng, lắp đặt bổ sung 4 đến 6 cây lọc nước uống nóng lạnh tự động tại phòng chờ, đồng thời trang bị thêm ghế ngồi tiện ích và góc vui chơi an toàn cho trẻ nhỏ. Mục tiêu đo lường là nâng chỉ số hài lòng về hạ tầng tiện ích từ mức dưới 75% hiện nay lên trên 88% vào cuối năm 2025.

Thứ hai, chuyển đổi số quy trình tiếp đón và quản lý thông tin khách hàng do Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ phối hợp Khoa Dược - Vật tư y tế triển khai trong Quý 2 năm 2025. Đơn vị cần ứng dụng hệ thống đặt lịch hẹn tiêm online, nhắc lịch tự động qua tin nhắn và số hóa hồ sơ tiêm chủng cá nhân. Mục tiêu giảm thời gian chờ làm thủ tục từ trung bình 25 phút xuống dưới 12 phút mỗi lượt khách và đạt tỷ lệ hài lòng về tính minh bạch trên 95%.

Thứ ba, chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp do Ban Giám đốc và các khoa chuyên môn thực hiện định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2025 đến 2026. Trung tâm cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử thấu cảm theo Quyết định 2151/QĐ-BYT cho 100% đội ngũ điều dưỡng và bác sĩ trực tiếp tư vấn, giảm thiểu tối đa áp lực tâm lý cho người đi tiêm.

Thứ tư, tái cơ cấu chi phí và ổn định chuỗi cung ứng vắc xin do Khoa Dược và Phòng Tài chính - Kế toán đảm trách liên tục giai đoạn 2025-2027. Đơn vị cần chủ động dự báo nhu cầu các gói vắc xin khan hiếm (như vắc xin 6 trong 1, phế cầu, ung thư cổ tử cung), đàm phán tối ưu chi phí mua hàng nhằm giảm tỷ trọng chi phí từ mức 66% hiện tại xuống dưới 58% doanh thu dịch vụ, gia tăng thặng dư tái đầu tư cơ sở hạ tầng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, cán bộ quản lý tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và các cơ sở y tế dự phòng cấp tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp tài liệu đối sánh thực chứng về quản trị tài chính đơn vị tự chủ và bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng chuẩn mực của ngành y tế để ứng dụng cải tiến quy trình phục vụ tại chỗ.

Nhóm thứ hai là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý y tế và Quản trị dịch vụ công. Đề án là mẫu hình điển hình về việc ứng dụng thang đo định lượng trong môi trường y tế công lập, hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý dữ liệu từ EFA, hồi quy tuyến tính đến các kiểm định sâu Oneway-ANOVA trên SPSS 22.0.

Nhóm thứ ba là đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng và trưởng phòng khám tiêm chủng dịch vụ thuộc cả khu vực công và tư nhân. Người đọc sẽ nắm bắt chính xác các kỳ vọng tâm lý của khách hàng, nhận diện những khâu dịch vụ dễ gây bức xúc (như nhà vệ sinh, nước uống, thời gian chờ) để điều chỉnh phong thái ứng xử và nâng cao chất lượng chăm sóc.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và các cơ quan bảo hiểm xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP đối với các dịch vụ phòng bệnh, từ đó ban hành các hướng dẫn tháo gỡ khó khăn về đấu thầu vắc xin và cơ chế giá dịch vụ y tế công.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết và thang đo nào để đánh giá sự hài lòng?

Đề tài tích hợp khung chỉ số từ Quyết định số 4448/QĐ-BYT và Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế, kết hợp các mô hình quốc tế như KQCAH và JCAHO. Thang đo gồm 5 nhóm nhân tố chính với 32 biến quan sát được đánh giá qua thang đo khoảng Likert 5 điểm, đảm bảo độ tin cậy nội tại và tính tương thích cao với hệ thống y tế Việt Nam.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra thực địa trên 230 đối tượng, thu về 207 phiếu và chọn lọc được 200 mẫu khảo sát hợp lệ từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2024 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Bình. Khảo sát kết hợp phỏng vấn trực tiếp tại sảnh chờ sau tiêm và phát biểu mẫu Google Form, đáp ứng hoàn toàn điều kiện phân tích EFA và hồi quy bội.

Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng tiêm chủng?

Kết quả phân tích hồi quy xác định nhân tố "Kết quả cung cấp dịch vụ" có trọng số tác động lớn nhất, tiếp theo là "Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của cán bộ y tế". Khách hàng coi trọng nhất tính chuẩn xác của mũi tiêm, hiệu quả tạo kháng thể phòng bệnh và thái độ ân cần, giải thích kỹ lưỡng của nhân viên chuyên môn trước và sau tiêm.

Điểm hạn chế lớn nhất trong dịch vụ tiêm chủng tại CDC Quảng Bình hiện nay là gì?

Khảo sát chỉ ra nhân tố "Cơ sở vật chất, trang thiết bị" nhận được đánh giá thấp nhất trong 5 nhóm nhân tố. Người dân chưa thực sự hài lòng về điều kiện vệ sinh khu vực rửa tay, nhà vệ sinh chung và sự thiếu thốn các tiện nghi thiết yếu như hệ thống cấp nước uống nóng lạnh phục vụ phụ huynh và trẻ nhỏ trong thời gian chờ 30 phút.

Dịch vụ tiêm chủng đóng góp vai trò như thế nào trong cơ cấu tài chính của đơn vị?

Giai đoạn 2021-2023, tiêm chủng vắc xin là nguồn thu lớn nhất của CDC Quảng Bình, dao động từ 10.674 đến 13.055 triệu đồng mỗi năm và chiếm trên 51% tổng doanh thu toàn viện. Dịch vụ này đóng vai trò hạt nhân bảo đảm dòng tiền tự chủ và hỗ trợ ngân sách cho các hoạt động chuyên môn y tế dự phòng khác.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ y tế công, xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 32 biến quan sát chuẩn mực.
  • Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 khẳng định dịch vụ tiêm chủng là hoạt động kinh tế y tế mũi nhọn, đóng góp ổn định trên 51% tổng nguồn thu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Bình.
  • Kiểm định định lượng trên 200 khách hàng chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều đến sự hài lòng, trong đó "Kết quả cung cấp dịch vụ" và "Thái độ nhân viên y tế" giữ vai trò chi phối.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác điểm nghẽn tại khâu cơ sở vật chất, tiện ích phụ trợ và đề xuất lộ trình 4 giải pháp chuyển đổi khả thi về nâng cấp hạ tầng, số hóa quy trình và tối ưu chi phí.
  • Công trình mở ra khung tham chiếu thực tiễn đắc lực cho các cơ sở y tế công lập trong việc đổi mới phương thức quản trị theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, đơn vị cần ưu tiên hoàn tất gói cải tạo hạ tầng tiện ích sảnh chờ trong Quý 2 năm 2025, tiến tới tích hợp phần mềm đặt lịch thông minh vào cuối năm 2025. Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ chuyên ngành y tế công cộng hãy khai thác sâu rộng toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng tại địa phương.