Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Dưới tác động của xu thế hội nhập toàn cầu và sự phát triển của Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, giáo dục và đào tạo được xác định là nhân tố then chốt nhằm phát triển toàn diện con người, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thích ứng với nền kinh tế tri thức. Nâng cao chất lượng đào tạo trở thành yêu cầu sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của các cơ sở giáo dục trong nền kinh tế thị trường.
Theo số liệu từ ông Toshiki Ando – Giám đốc Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam, Việt Nam hiện có 818 cơ sở đào tạo tiếng Nhật với hơn 170.000 người theo học; số lượng cơ sở đào tạo tăng hơn 26 lần và số lượng người học tăng hơn 17 lần so với các giai đoạn trước. Đến năm 2019, số lượng thực tập sinh Việt Nam sang Nhật Bản làm việc đạt khoảng 190.000 người, làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc các tập đoàn lớn. Thực tiễn thị trường lao động cho thấy nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng với kết quả khá, giỏi vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định do rào cản về kinh nghiệm thực tế, năng lực ngoại ngữ hoặc áp lực cạnh tranh gay gắt, dẫn đến tình trạng làm việc trái ngành hoặc nhận mức lương chưa tương xứng. Trong khi việc đầu tư thi các chứng chỉ tiếng Anh đòi hỏi điều kiện tài chính lớn, việc lựa chọn học tiếng Nhật để tham gia chương trình thực tập sinh, làm việc tại Nhật Bản trở thành hướng đi mở ra cơ hội việc làm và thu nhập ổn định hơn.
Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC) là đơn vị có hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và tư vấn hướng nghiệp, triển khai chương trình "Phái cử nhân" với triết lý "Nâng cao giá trị con người". Chi phí người học đầu tư tham gia chương trình đào tạo tiếng Nhật trước khi xuất cảnh thường dao động từ 100 đến 150 triệu đồng, tạo nên kỳ vọng rất lớn về chất lượng dịch vụ giảng dạy, điều kiện ăn ở và định hướng nghề nghiệp. Nhằm đánh giá toàn diện trải nghiệm của người học và cung cấp căn cứ cải tiến chất lượng dịch vụ, tác giả Dương Thị Hà Mi thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại doanh nghiệp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty Hải Phong.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm 4 nội dung:
- Thế nào là sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo?
- Học viên có hài lòng với dịch vụ đào tạo của Công ty không?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty?
- Giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng của học viên khi sử dụng dịch vụ đào tạo tại Công ty Hải Phong là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty Hải Phong. Khách thể nghiên cứu là các học viên đã và đang sử dụng dịch vụ đào tạo của công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mức độ thỏa mãn của học viên đối với các khía cạnh cấu thành dịch vụ đào tạo tiếng Nhật.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, khảo sát trực tiếp tại Văn phòng đại diện Hải Phong JSC Miền Trung (số 102 Phùng Hưng, Phường Đông Ba, TP. Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi được tiến hành từ ngày 20/12/2025 đến ngày 01/02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận dịch vụ từ các lý thuyết nền tảng của Philip Kotler, Lovelock & Wright, Paul Lawrence Miner và Parasuraman, Zeithaml & Berry (1990) với 5 đặc tính cốt lõi: tính vô hình (intangibility), tính không thể cất giữ (inventory), tính mau hỏng (perishability), tính không thể tách rời (inseparability), và tính không đồng nhất (heterogeneity). Trong lĩnh vực giáo dục, dịch vụ đào tạo mang bản chất là quá trình chuyển giao kiến thức, kỹ năng và văn hóa có sự tương tác đồng thời giữa người dạy và người học. Riêng dịch vụ đào tạo tiếng Nhật phái cử lao động có các nét đặc thù chuyên biệt:
- Gắn liền với các yếu tố văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản (tác phong làm việc, văn hóa chào hỏi, nguyên tắc 5S, phân loại rác, an toàn lao động).
- Đòi hỏi người học phải tích cực chủ động luyện tập các kỹ năng đặc thù như chữ Hán (Kanji), kính ngữ (Keigo) và chuẩn bị cho các kỳ thi năng lực (JLPT các cấp độ từ N5 đến N1, NAT-TEST, TOPJ).
- Chịu sự chi phối bởi tính phụ thuộc vào sự tham gia của khách hàng (Lovelock & Wirtz, 2016) và tính gắn liền văn hóa tiếp nhận (Hall, 1976).
Về mặt đo lường sự hài lòng, tác giả tổng hợp và phân tích 4 mô hình lý thuyết tiêu biểu:
- Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Mỹ (ACSI): Phân tích mối quan hệ giữa kỳ vọng, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và sự trung thành.
- Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Châu Âu (ECSI): Bổ sung biến hình ảnh thương hiệu tác động đến kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng.
- Mô hình Kỳ vọng – Cảm nhận (ECT) của Oliver (1980): Xác định sự hài lòng dựa trên mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng ban đầu và kết quả trải nghiệm thực tế.
- Mô hình Tiền đề và Trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000): Làm rõ sự hài lòng đóng vai trò trung gian giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và các hành vi hậu mãi.
Kết hợp các mô hình trên với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành của Nakahara Sakoto (2020), Miyatani Atsumi (2019), Ochiai Misako (2010), OTIT (2019), Lê Thị Huyền Trâm (2019) và Phạm Thị Liên (2016), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng - SHL), cụ thể hóa qua 28 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý, khoảng cách giá trị là 0,8):
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến |
Biến quan sát chi tiết |
Nguồn tham khảo |
| Tổ chức đào tạo |
TCĐT |
7 |
TCĐT1: Giao tiếp tiếng Nhật cơ bản sau khi học TCĐT2: Khen thưởng khi đạt thành tích tốt (đậu N5, N4, N3) TCĐT3: Lịch học linh hoạt, phù hợp TCĐT4: Đào tạo văn hóa, tác phong làm việc, 5S, an toàn TCĐT5: Tổ chức hoạt động ngoại khóa, học bổng TCĐT6: Hỗ trợ hướng dẫn thi năng lực tiếng Nhật TCĐT7: Sĩ số lớp hợp lý, theo sát học viên |
Parasuraman & Zeithaml (1988), Schunk & Zimmerman (2012) |
| Cơ sở vật chất |
CSVC |
5 |
CSVC1: Vị trí trung tâm dễ tìm, thuận lợi đi lại CSVC2: Phòng học sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng CSVC3: Khu vực căn tin vệ sinh, giá cả hợp lý CSVC4: Trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy đầy đủ CSVC5: Ký túc xá tiện nghi, thuận tiện học tập |
Owlia & Aspinwall (1996), Chua (2004) |
| Đội ngũ nhân viên / giáo viên |
ĐNNV |
5 |
ĐNNV1: Tư vấn hiểu rõ nhu cầu, định hướng phù hợp ĐNNV2: Phương pháp giảng dạy dễ hiểu, tiếp thu tốt ĐNNV3: Đúng giờ, lịch sự, không thu phí ngoài quy định ĐNNV4: Quan tâm, hỗ trợ trong suốt quá trình học ĐNNV5: Tổ chức hoạt động kết nối, kỹ năng mềm |
Parasuraman (1988) |
| Công tác hành chính / giải quyết vấn đề |
CTHC |
3 |
CTHC1: Quy định học tập, nội trú rõ ràng, giải quyết thỏa đáng CTHC2: Thông báo lộ trình học phí minh bạch CTHC3: Hướng dẫn hồ sơ, chi phí chi tiết trước nhập học |
Grönroos (1984), Parasuraman (1988) |
| Sự đáp ứng chất lượng dịch vụ |
SĐU |
5 |
SĐU1: Lắng nghe, điều chỉnh dịch vụ theo tâm tư học viên SĐU2: Cung cấp tài liệu bổ trợ khi cần thiết SĐU3: Giảng viên hỗ trợ tận tình trong học tập SĐU4: Xếp lớp online, có video bài giảng xem lại SĐU5: Thông báo kịp thời thay đổi lịch học |
Parasuraman (1988), Soutar & McNeil (1996) |
| Sự hài lòng |
SHL |
3 |
SHL1: Hài lòng với phương pháp giảng dạy SHL2: Hài lòng với sự hỗ trợ của nhân viên SHL3: Sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè |
Reichheld & Sasser (1990) |
Về quy trình và phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Công ty Hải Phong về tổ chức bộ máy nhân sự, kết quả kinh doanh và kết quả đào tạo giai đoạn 2021 – 2024; các công trình nghiên cứu trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo và thư viện số Đại học Huế.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp tại lớp học trong giờ giải lao và khảo sát trực tuyến gửi bảng hỏi qua thư điện tử, nhập liệu quản lý trên hệ thống phần mềm Qualtrics.
- Xác định quy mô mẫu: Theo nguyên tắc của Tabachnick & Fidell (1996) với công thức $n = 50 + 8m$ ($m$ là số biến độc lập) và hướng dẫn của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu tỷ lệ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($28 \times 5 = 140$). Tác giả đã phân phát 160 phiếu khảo sát và thu về 161 quan sát hợp lệ từ học viên theo học tại chi nhánh Huế bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tiêu chuẩn trích Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$, áp dụng phép trích Principal Component và phép quay Varimax.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) nhằm kiểm định 5 giả thuyết từ H1 đến H5; đánh giá hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA ($Sig. < 0,05$), hệ số phóng đại phương sai (VIF) phát hiện đa cộng tuyến, kiểm định Durbin-Watson về tự tương quan và biểu đồ Histogram, P-P plot kiểm tra phân phối chuẩn phần dư.
- Kiểm định One-Sample T-test, Independent Sample T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về mức độ hài lòng theo các biến nhân khẩu học với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài thông qua việc phân tích định nghĩa, bản chất và các thuộc tính của ngành dịch vụ đào tạo tiếng Nhật phái cử lao động. Tác giả chỉ rõ điểm khác biệt giữa dịch vụ đào tạo phổ thông và đào tạo Nhật ngữ xuất khẩu lao động: đào tạo tiếng Nhật phái cử đòi hỏi thời lượng thực hành giao tiếp cường độ cao, rèn luyện hệ thống kính ngữ Keigo, chữ viết Kanji phức tạp, đồng thời tích hợp chặt chẽ việc huấn luyện tác phong kỷ luật công nghiệp, nề nếp sinh hoạt tập thể và kiến thức an toàn lao động đặc thù của doanh nghiệp Nhật Bản. Chương 1 tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, đối sánh các mô hình ACSI, ECSI, mô hình của Oliver và Dabholkar, làm tiền đề thiết lập khung mô hình phân tích gồm 5 nhân tố ảnh hưởng với 28 biến quan sát.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của học viên và đề xuất phương hướng đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về đối tượng nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:
- Giới thiệu tổng quan Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC, thuộc Hải Phong Group), thành lập ngày 04/04/2003 theo GPKD số 0101354157 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; bắt đầu phái cử lao động từ tháng 09/2010 qua liên kết đào tạo với Hanoi TIE. Đến ngày 08/06/2012, công ty chính thức mở rộng sang thị trường Nhật Bản và vận hành Trung tâm Đào tạo theo mô hình giáo dục Nhật Bản. Doanh nghiệp từng được xếp hạng Top 10 công ty tốt nhất của Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam (2015), được Hiệp hội đánh giá đạt chuẩn 5 sao theo Bộ Quy tắc Ứng xử COC-VN vào tháng 04/2018. Tính đến tháng 10/2023, Hải Phong đã đào tạo và phái cử hơn 10.000 thực tập sinh làm việc tại gần 500 nghiệp đoàn, tập đoàn ở Nhật Bản trong các khối ngành cơ khí, ô tô, may mặc, nông nghiệp.
- Cơ cấu bộ máy của công ty gồm Ban lãnh đạo (Tổng giám đốc và Giám đốc kinh doanh), Trung tâm đào tạo và Bộ phận nghiệp vụ Xuất khẩu lao động (XKLĐ). Trong đó, Trung tâm Đào tạo đảm nhiệm 3 mảng chức năng:
- Đào tạo ngoại ngữ: Biên soạn và giảng dạy chương trình tiếng Nhật từ 4 đến 6 tháng/khóa, bảo đảm tối thiểu 520 tiết học, kết hợp kiểm tra viết, vấn đáp định kỳ và chuyên gia Nhật ngữ trực tiếp tham gia giảng dạy tình huống.
- Đào tạo định hướng: Gồm 1 cán bộ pháp luật và 2 giáo viên kiêm nhiệm, giảng dạy 74 tiết theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BLĐTBXH về pháp luật lao động, văn hóa, giao thông, an toàn lao động và cấp chứng chỉ hoàn thành.
- Quản lý học viên: Gồm 2 cán bộ chuyên trách kiểm soát kỷ luật, nề nếp sinh hoạt nội trú, dinh dưỡng, thể lực và phối hợp đào tạo kỹ năng nghề.
- Bộ phận nghiệp vụ XKLĐ phân định thành Khai thác nguồn lao động trong nước (tuyên truyền, tư vấn, xử lý hồ sơ visa, hợp đồng) và Khai thác thị trường ngoài nước (đối ngoại, ký kết hiệp định cung ứng, giải quyết phát sinh cho người lao động tại Nhật Bản).
- Mô tả mẫu nghiên cứu $N = 161$ học viên tại Huế, phân tích cơ cấu theo độ tuổi, giới tính, nơi sinh sống, nguồn tài chính tham gia chương trình (tự có hay vay vốn) và nghề nghiệp dự kiến phái cử.
- Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo Tổ chức đào tạo (TCĐT), Cơ sở vật chất (CSVC), Đội ngũ nhân viên/giáo viên (ĐNNV), Công tác hành chính (CTHC), Sự đáp ứng (SĐU) và Sự hài lòng (SHL) đều đạt yêu cầu về độ tin cậy; các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt chuẩn.
- Phân tích EFA: Trích xuất các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của mô hình.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mô hình, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ P-P plot, Histogram và thống kê mô tả chi tiết điểm trung bình của từng nhóm nhân tố.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của học viên đối với dịch vụ đào tạo Nhật ngữ cho Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong
Trên cơ sở kết quả phân tích thống kê từ chương 2, chương 3 thiết kế các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Nhóm giải pháp về Tổ chức đào tạo (TCĐT): Nâng cao kỹ năng giao tiếp thực chiến thông qua các giờ học giả định với giảng viên người bản xứ; tích hợp văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản, 5S và an toàn lao động; tổ chức các hoạt động hội thao, văn nghệ và thi thử năng lực JLPT định kỳ.
- Nhóm giải pháp về Cơ sở vật chất (CSVC): Cải tạo hệ thống phòng học bảo đảm chuẩn ánh sáng, âm thanh nghe hiểu; đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ bài giảng; nâng cấp tiện nghi ký túc xá và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh, giá thành tại khu vực căn tin.
- Nhóm giải pháp về Đội ngũ nhân viên / giáo viên (ĐNNV): Đào tạo nghiệp vụ tư vấn tuyển sinh sát với hoàn cảnh và năng lực tài chính của từng ứng viên; đổi mới phương pháp sư phạm tương tác; duy trì tác phong làm việc chuẩn mực, đúng giờ và nghiêm cấm phát sinh chi phí ngoài quy định.
- Nhóm giải pháp về Công tác hành chính (CTHC): Minh bạch hóa lộ trình đóng học phí và các chi phí dịch vụ; tinh gọn quy trình hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ xuất cảnh; thiết lập kênh tiếp nhận, giải quyết thỏa đáng các phản ánh của học viên nội trú.
- Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể phân cấp theo 3 đối tượng: đối với đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy, đối với nhân viên nghiệp vụ/quản lý học viên, và đối với Ban lãnh đạo Công ty Hải Phong nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng nhân lực sang Nhật Bản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận:
- Xây dựng thành công hệ thống thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo Nhật ngữ phái cử gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 25 biến quan sát và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc gồm 3 biến quan sát, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên tập mẫu $N = 161$ học viên.
- Phản ánh thực trạng công tác đào tạo tại Công ty Hải Phong: Doanh nghiệp đã vận hành quy trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa ngoại ngữ (tối thiểu 520 tiết trong 4–6 tháng) và giáo dục định hướng bắt buộc (74 tiết theo quy định tại Quyết định 18/2007/QĐ-BLĐTBXH), kết hợp sự tham gia trực tiếp của giáo viên bản ngữ và các cán bộ pháp lý.
- Về quy mô phái cử, doanh nghiệp khẳng định năng lực qua việc đưa hơn 10.000 thực tập sinh sang làm việc tại gần 500 đối tác Nhật Bản tính đến tháng 10/2023, duy trì xếp hạng 5 sao theo Bộ Quy tắc COC-VN từ năm 2018.
- Về mặt giải pháp, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp trực tiếp vào quy trình giảng dạy, quản lý nội trú, nâng cấp trang thiết bị phòng học - căn tin và công khai minh bạch tài chính hồ sơ (đặc biệt trong bối cảnh học viên phải chi trả từ 100 đến 150 triệu đồng).
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp mô hình thực nghiệm chuyên biệt cho loại hình dịch vụ đào tạo tiếng Nhật xuất khẩu lao động tại khu vực miền Trung, chỉ ra sự kết hợp tất yếu giữa đào tạo ngôn ngữ và đào tạo tác phong văn hóa làm việc nhằm thỏa mãn kỳ vọng của người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận diện các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp nối:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và phạm vi không gian: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích thước 161 quan sát tập trung chủ yếu tại Văn phòng đại diện Hải Phong Miền Trung tại TP. Huế. Dù văn phòng này mang tính đại diện nhất định, quy mô mẫu chưa phản ánh toàn diện ý kiến của học viên tại toàn bộ hệ thống chi nhánh trải dài từ Bắc vào Nam của Hải Phong Group (như Hà Nội, Thanh Hóa, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Cần Thơ, Kiên Giang).
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian giới hạn (từ ngày 20/12/2025 đến ngày 01/02/2025), chưa theo dõi được biến động mức độ hài lòng của học viên qua các giai đoạn khác nhau trong khóa học (từ lúc mới nhập học đến thời điểm chuẩn bị xuất cảnh).
- Hạn chế về mô hình: Đề tài tập trung vào 5 nhóm nhân tố nội tại của dịch vụ đào tạo, chưa đánh giá sâu các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như sự thay đổi chính sách tiếp nhận lao động của chính phủ Nhật Bản hay biến động tỷ giá đồng Yên tác động đến tâm lý người học.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng trên phạm vi toàn quốc; thực hiện các nghiên cứu so sánh mức độ hài lòng giữa các nhóm học viên phân theo khối ngành xuất khẩu (cơ khí, may mặc, điều dưỡng, nông nghiệp); và tiến hành khảo sát dọc (longitudinal study) theo dõi mức độ hài lòng của thực tập sinh sau khi đã sang làm việc thực tế tại các xí nghiệp Nhật Bản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ, Thương mại: Đề tài là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục, từ quy trình xây dựng thang đo Likert, công thức xác định cỡ mẫu theo Tabachnick & Fidell, đến các bước xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định ANOVA/T-test).
- Đối với các nhà nghiên cứu về thị trường lao động và xuất khẩu lao động: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về kỳ vọng, tâm lý và những rào cản của người lao động trẻ khi lựa chọn học tiếng Nhật để đi làm việc ở nước ngoài, cùng với khung chương trình đào tạo chuẩn kết hợp tiếng Nhật và giáo dục định hướng theo khung pháp lý Việt Nam.
- Đối với Ban quản lý, các trung tâm đào tạo tiếng Nhật và doanh nghiệp phái cử nhân lực: Hệ thống 28 biến quan sát và các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 là bộ công cụ thực tế giúp rà soát, đo lường điểm nghẽn trong công tác giảng dạy, điều kiện ăn ở nội trú, tư vấn hồ sơ và minh bạch chi phí dịch vụ, hỗ trợ nâng cao tỷ lệ giữ chân học viên và uy tín thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung thời lượng và chương trình đào tạo tại Công ty Hải Phong được thiết kế như thế nào?
Chương trình đào tạo tại công ty gồm hai hợp phần bắt buộc: Đào tạo ngoại ngữ kéo dài từ 4 đến 6 tháng mỗi khóa với thời lượng tối thiểu 520 tiết học (có giáo viên Nhật Bản trực tiếp tham gia giảng dạy các tiết tình huống), và Đào tạo định hướng gồm 74 tiết học theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BLĐTBXH do 1 cán bộ pháp luật cùng 2 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách nhằm trang bị kiến thức pháp luật, an toàn lao động, văn hóa và nề nếp sinh hoạt tại Nhật Bản.
2. Cỡ mẫu khảo sát trong khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả dựa trên nguyên tắc của Tabachnick & Fidell (1996) ($n = 50 + 8m$, trong đó $m$ là số biến độc lập) và quy tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu số lượng quan sát tối thiểu gấp 5 lần số biến đưa vào bảng hỏi. Với mô hình gồm 28 biến quan sát ($28 \times 5 = 140$), tác giả chọn quy mô điều tra dự kiến 160 mẫu và thực tế làm sạch, phân tích được 161 phiếu khảo sát từ học viên tại văn phòng Huế.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Tổ chức đào tạo (TCĐT - 7 biến), Cơ sở vật chất (CSVC - 5 biến), Đội ngũ nhân viên/giáo viên (ĐNNV - 5 biến), Công tác hành chính/giải quyết vấn đề (CTHC - 3 biến), Sự đáp ứng chất lượng dịch vụ (SĐU - 5 biến); cùng 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng (SHL - 3 biến). Toàn bộ 28 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,8.
4. Đơn vị được khảo sát - Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong - có những đặc điểm hoạt động nổi bật nào?
Hải Phong JSC thành lập năm 2003, chính thức mở rộng đưa lao động sang thị trường Nhật Bản từ tháng 06/2012 với trụ sở chính tại Hoàng Mai, Hà Nội và nhiều chi nhánh trên toàn quốc. Doanh nghiệp từng được xếp hạng Top 10 công ty tốt nhất của Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam năm 2015, đạt xếp hạng 5 sao theo Bộ Quy tắc COC-VN vào tháng 04/2018. Tính đến tháng 10/2023, công ty đã đào tạo và phái cử hơn 10.000 thực tập sinh sang làm việc tại gần 500 đối tác ở Nhật Bản.
5. Các kỹ thuật thống kê nào đã được tác giả triển khai trên phần mềm SPSS 26.0?
Tác giả đã triển khai tuần tự các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép quay Varimax và phép trích Principal Component, Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định $R^2$, ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Histogram và P-P plot), cùng các phân tích kiểm định so sánh One-Sample T-test, Independent Sample T-test và One-Way ANOVA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Hà Mi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong lĩnh vực đào tạo tiếng Nhật phái cử lao động. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu 161 học viên tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (chi nhánh Huế), công trình đã xác thực mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thỏa mãn của người học. Các phát hiện thực nghiệm là cơ sở xác đáng giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp triển khai hệ thống giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất, chuẩn hóa phương pháp sư phạm, minh bạch thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả đào tạo định hướng. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho các nghiên cứu về quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp và xuất khẩu lao động tại Việt Nam.