Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu, nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tìm kiếm và tuyển dụng nhân tài bên ngoài ngày càng gặp nhiều thách thức, do đó các tổ chức chú trọng chiến lược giữ chân nhân viên thông qua việc thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng và gia tăng mức độ hài lòng trong công việc. Chính sách đãi ngộ—bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi—được xác định là công cụ quan trọng nhằm công nhận năng lực, đền đáp công sức đóng góp của người lao động, tạo lập niềm tin và thúc đẩy động lực cống hiến lâu dài. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hồ Thùy Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng theo hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ.
    2. Đánh giá thực trạng sự hài lòng của nhân viên đối với chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
    3. Phân tích các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ tại đơn vị.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động về chính sách đãi ngộ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của nhân viên đối với chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây (địa chỉ tại Thôn Bình An, Xã Lộc Vĩnh, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, tài sản, lao động được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra khảo sát nhân viên từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách đãi ngộ nhân sự gồm các thành tố tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và chế độ phúc lợi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và các mô hình quản trị nhân sự:

  • Khái niệm và căn cứ pháp lý về tiền lương, đãi ngộ: Tác giả dẫn chiếu Điều 90 Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Lao động 2019 về cấu trúc tiền lương; Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 về mức lương tối thiểu; Luật Lao động số 45/2019/QH14 về tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế cùng công thức chỉ số tiền lương thực tế $W_r = W_m / CPI$; Điều 103 Bộ luật Lao động về tiền thưởng; Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH về các khoản phụ cấp lương. Đồng thời, đề tài tiếp cận khái niệm bản chất tiền lương dưới góc độ học thuyết Mác - Lênin và quan điểm cải cách tiền lương tại Việt Nam năm 1993, năm 2004.
  • Cơ cấu hệ thống trả lương: Vận dụng mô hình của Trần Kim Dung (2010), chia thù lao thành thù lao vật chất (lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi) và thù lao phi vật chất (cơ hội thăng tiến, công việc thú vị, điều kiện việc làm).
  • Các lý thuyết tâm lý - hành vi về sự hài lòng:
    • Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (5 cấp bậc: sinh học, an toàn, xã hội, được tôn trọng, khẳng định bản thân).
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (phân định nhân tố duy trì như lương bổng, điều kiện làm việc và nhân tố động viên như sự thăng tiến, thành tựu).
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom với phương trình động lực $M = E \times I \times V$ (Kỳ vọng, Tính chất công cụ, Hóa trị).
  • Các mô hình đo lường thực tiễn: Đề tài tổng hợp chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall & Hulin (1969); thang đo mức độ hài lòng công việc của Spector (1985); mô hình MSQ của Weiss, Dawis, England & Lofquist (1967); mô hình của Luddy (2005); cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Lê Duy Đồng (2001), Tống Văn Đường (1995), Vũ Văn Khang (2001), Trần Kim Dung (2010), Nguyễn Ngọc Huyền (2012) và trường hợp nghiên cứu thực tiễn tại Thừa Thiên Huế (Công ty TNHH TM Quang Thiện).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, cùng các văn bản quy chế, thỏa ước lao động tập thể và các quy định pháp luật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu của Trung tâm Thông tin và Phân phối Dữ liệu Việt Nam (VIDAC) cho tổng thể hữu hạn đã biết: $$n = \frac{N}{1 + N(e)^2}$$ Với tổng thể $N = 315$ cán bộ công nhân viên của công ty tính đến năm 2023, độ tin cậy 95% và sai số cho phép $e = 5%$, cỡ mẫu tính toán được là $n = 176$ người.
  • Phương pháp chọn mẫu và công cụ đo lường: Chọn mẫu ngẫu nhiên, phát và thu đủ 176 phiếu khảo sát nhân viên tại đơn vị. Sử dụng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 25.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số Frequencies, giá trị trung bình Mean, phương sai) về đặc điểm nhân khẩu học và các biến quan sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein 1994: tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$; tiêu chuẩn Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test để đánh giá các yếu tố thành phần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, cấu trúc thu nhập, chính sách tiền lương và cơ chế tạo động lực trong quản trị kinh doanh:

  • Phân tích bản chất tiền lương trong hai mô hình kinh tế: kinh tế kế hoạch hóa tập trung (tiền lương mang tính cấp phát, phân phối hiện vật qua tem phiếu, triệt tiêu động lực) và kinh tế thị trường (tiền lương là giá cả sức lao động, chi phí sản xuất và nguồn thu nhập chính).
  • Trình bày 4 mục tiêu của hệ thống tiền lương doanh nghiệp: thu hút nhân viên, giữ chân nhân viên giỏi, động viên khuyến khích nhân viên, và đáp ứng yêu cầu pháp luật.
  • Phân tích 3 nguyên tắc trả lương cơ bản: trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề.
  • Trình bày các hình thức trả lương phổ biến: theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), theo sản phẩm, theo lương khoán và theo doanh thu.
  • Làm rõ bản chất và vai trò của tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi và chính sách tiền lương quốc gia qua các thời kỳ cải cách (1985, 1993, 2004).
  • Phân tích chuyên sâu 3 lý thuyết nền tảng về sự thỏa mãn của người lao động (Maslow, Herzberg, Vroom) và tổng hợp thực tiễn các mô hình đo lường JDI, MSQ cùng các công trình nghiên cứu tiền lương trong nước.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây:

  • Quá trình phát triển và tổ chức: Khởi công Bến số 1 năm 2001, hoàn thành năm 2003 dưới sự quản lý của Ban Quản lý dự án Chân Mây. Năm 2007 điều chuyển về Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam; chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây vào năm 2015 theo Công văn số 6097/UBCK-QLPH. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, cùng 13 phòng ban, xí nghiệp, đơn vị trực thuộc (Phòng TC-KT, XN Dịch vụ Cung ứng tàu biển, Thủy đội, Phòng Điều độ, XN Cơ giới, Văn phòng đại diện, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Tổ chức - Lao động và Tiền lương, XN Xếp dỡ, Phòng Kinh doanh, Ban Quản lý dự án, Đội Bảo trì, Đội An ninh).
  • Biến động nhân sự 2020 – 2022: Quy mô lao động tăng từ 290 người (2020) lên 311 người (2021) và 315 người (2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (>83%) do tính chất đặc thù bốc xếp hàng hóa nặng nhọc. Trình độ đại học chiếm 29,84% năm 2022; trình độ sơ cấp chiếm 39,05%. Lao động trực tiếp tăng mạnh từ 180 người (năm 2020) lên 236 người (năm 2022), chiếm 74,92% tổng lao động nhằm phục vụ vận hành Bến cảng số 2.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn từ cổ đông Nhà nước (Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy nắm 98,9%). Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các năm (từ 133,49 tỷ đồng năm 2020 lên 166,76 tỷ đồng năm 2021 và đạt 182,25 tỷ đồng năm 2022). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế suy giảm nghiêm trọng từ 14,68 tỷ đồng (2020) xuống còn 2,45 tỷ đồng (2021, giảm 84,899%) và chuyển sang mức âm trong năm 2022 (lợi nhuận thuần từ HĐKD âm 12,51 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế giảm 537,103%). Nguyên nhân xuất phát từ giá vốn tăng cao, chi phí lãi vay và chi phí khấu hao lớn khi đưa Dự án Bến số 2 vào vận hành thương mại.
  • Thực trạng chính sách đãi ngộ và khảo sát sự hài lòng: Trình bày quy chế trả lương, thưởng, cách xác định quỹ lương, kết quả chi trả cho viên chức quản lý và người lao động. Đánh giá dữ liệu khảo sát từ 176 nhân viên qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình trên 4 nhân tố cấu thành chính: "Tiền lương", "Tiền thưởng", "Phụ cấp và trợ cấp", và "Phúc lợi".

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên về chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Trên cơ sở kết quả khảo sát và thực trạng sản xuất kinh doanh, chương 3 đề ra:

  • Định hướng phát triển chung của công ty gắn với chiến lược khai thác Bến cảng số 1 và Bến cảng số 2, tối ưu hóa năng suất xếp dỡ tàu hàng rời, hàng container và tàu khách du lịch quốc tế.
  • Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về tiền lương: Hoàn thiện quy chế trả lương, gắn tiền lương với vị trí công việc và kết quả hoàn thành nhiệm vụ nhằm đảm bảo tính công bằng nội bộ.
    2. Nhóm giải pháp về tiền thưởng: Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng, minh bạch hóa tiêu chuẩn đánh giá thành tích lao động để kịp thời động viên các cá nhân, tập thể xuất sắc.
    3. Nhóm giải pháp về chính sách phúc lợi: Tăng cường các chế độ chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm y tế tự nguyện, cải thiện điều kiện sinh hoạt và các hoạt động văn hóa thể thao, nghỉ dưỡng định kỳ.
    4. Nhóm giải pháp về phụ cấp và trợ cấp: Rà soát, điều chỉnh các khoản phụ cấp độc hại, nặng nhọc, làm thêm giờ và hỗ trợ chi phí đi lại, ăn trưa phù hợp với điều kiện làm việc thực tế tại cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình lao động, tài chính và chính sách đãi ngộ của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu thống kê cụ thể:

Bảng 1: Tình hình lao động Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 – 2022

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 290 100 311 100 315 100 +7,24 +1,29
1. Theo giới tính
- Nam 242 83,45 260 83,60 263 83,49 +7,44 +1,15
- Nữ 48 16,55 51 16,40 52 16,51 +6,25 +1,96
2. Theo trình độ học vấn
- Đại học 85 29,31 89 28,62 94 29,84 +4,71 +5,62
- Cao đẳng 12 4,14 21 6,75 22 6,98 +75,00 +4,76
- Trung cấp 45 15,52 44 14,15 47 14,92 -2,22 +6,82
- Sơ cấp 118 40,69 124 39,87 123 39,05 +5,08 -0,81
- Phổ thông 30 10,34 33 10,61 29 9,21 +10,00 -12,12
3. Theo tính chất chức năng
- Lao động trực tiếp 180 62,07 189 60,77 236 74,92 +5,00 +24,87
- Lao động gián tiếp 18 6,21 21 6,75 23 7,30 +16,67 +9,52
- Lao động quản lý 40 13,79 39 12,54 42 13,34 -2,50 +7,69
- Lao động phụ trợ 52 17,93 62 19,94 14 4,44 +19,23 -77,42

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng giảm 2021/2020 (%) Tăng giảm 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 133.491 166.757 182.248 +24,886 +9,279
Giá vốn hàng bán 93.543 129.108 143.651 +38,139 +11,290
Lợi nhuận gộp 40.147 37.649 38.597 -6,222 +2,518
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 4.016 8.810 - +119,372
Chi phí bán hàng 1.189 1.717 2.479 +44,396 +44,380
Chi phí quản lý doanh nghiệp 24.261 26.052 27.975 +7,382 +7,381
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 14.349 2.151 -12.509 -85,008 -532,824
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14.682 2.228 -11.682 -84,899 -537,103
Lợi nhuận sau thuế TNDN 12.012 1.898 -11.682 -84,199 -537,103

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện các học thuyết về đãi ngộ, tổng hợp các quy định pháp luật lao động hiện hành gắn với khung lý thuyết hành vi tổ chức.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực trạng công tác quản trị đãi ngộ tại một doanh nghiệp hạ tầng hàng hải trọng điểm thuộc khu vực miền Trung trong giai đoạn chuyển mình mở rộng hạ tầng (đưa Bến số 2 vào hoạt động). Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa áp lực chi phí tài chính (lãi vay, khấu hao) đối với hiệu quả kinh doanh và khả năng duy trì quỹ tiền lương, thưởng ổn định cho nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong nội bộ Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, chưa thực hiện so sánh, đối chuẩn với các doanh nghiệp cảng biển khác trong khu vực Hành lang kinh tế Đông Tây hoặc cụm cảng miền Trung.
    • Thời gian điều tra thu thập số liệu sơ cấp diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024), chưa theo dõi được biến động mức độ hài lòng theo chu kỳ dài hạn.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và nhân sự mới dừng lại ở mốc năm 2022, thời điểm doanh nghiệp đang chịu áp lực tài chính lớn khi Bến số 2 mới đi vào vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các yếu tố phi vật chất sâu hơn như văn hóa tổ chức, sự cam kết gắn bó của nhân viên hoặc đánh giá hiệu suất (KPI) tác động đến mức độ hài lòng.
    • Tiếp tục theo dõi và đánh giá lại sự hài lòng của nhân viên ở các giai đoạn sau khi dự án Bến số 2 đã vận hành ổn định và doanh nghiệp phục hồi biên lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tham khảo quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp phân tích số liệu tài chính; phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát theo công thức VIDAC/Yamane và phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo bằng SPSS.
  • Người làm nghiên cứu về tiền lương và đãi ngộ doanh nghiệp: Tham khảo cách thức phân loại cấu trúc tiền lương, phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động và Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Ban điều hành và Phòng Tổ chức - Lao động và Tiền lương Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây: Tham khảo các phân tích thực trạng và nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cân đối mối quan hệ giữa chi phí lao động và hiệu quả khai thác tài sản hạ tầng cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và quy mô mẫu thực tế là bao nhiêu?

Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho tổng thể hữu hạn đã biết của VIDAC: $n = N / [1 + N(e)^2]$. Với tổng thể $N = 315$ cán bộ công nhân viên của công ty tính đến năm 2023, độ tin cậy 95% và sai số $e = 5%$, cỡ mẫu tính toán được là $n = 176$. Tác giả đã tiến hành phát và thu thập đủ 176 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên công ty.

2. Tình hình nhân sự tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây có đặc thù gì nổi bật trong giai đoạn 2020 – 2022?

Đặc thù nổi bật nhất là sự áp đảo của lao động nam, luôn chiếm trên 83% tổng số cán bộ công nhân viên (năm 2020 là 83,45%; năm 2021 là 83,60%; năm 2022 là 83,49%) do tính chất công việc bốc xếp, xếp dỡ cơ giới nặng nhọc tại cảng biển. Ngoài ra, lực lượng lao động trực tiếp có sự gia tăng mạnh vào năm 2022, tăng từ 189 người lên 236 người (tăng 24,87%), chiếm 74,92% tổng nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành Bến số 2.

3. Tại sao doanh thu của công ty tăng trưởng nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2022 lại giảm sâu và chuyển sang âm?

Giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu công ty tăng trưởng liên tục từ 133,49 tỷ đồng lên 182,25 tỷ đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2022 bị âm 12,509 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế âm 11,682 tỷ đồng. Nguyên nhân là do doanh thu tăng không đủ bù đắp mức tăng vọt của chi phí giá vốn (tăng 11,29% năm 2022), chi phí sửa chữa bảo trì, và đặc biệt là chi phí tài chính (lãi vay tăng 119,372% năm 2022, lên mức 8,81 tỷ đồng) cùng chi phí khấu hao lớn phát sinh khi đưa công trình Bến số 2 vào khai thác.

4. Cơ sở lý thuyết nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích mức độ hài lòng của nhân viên?

Tác giả dựa trên 3 lý thuyết hành vi kinh điển: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc nhu cầu từ sinh học đến khẳng định bản thân), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (phân biệt nhân tố duy trì và nhân tố động viên), và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom ($M = E \times I \times V$). Đồng thời, tác giả kết hợp mô hình phân loại thù lao của Trần Kim Dung (thù lao vật chất và phi vật chất) cùng các mô hình thực nghiệm JDI, MSQ.

5. Chính sách đãi ngộ trong khảo sát thực nghiệm tại Cảng Chân Mây được đánh giá qua những nhóm nhân tố nào?

Chính sách đãi ngộ được tác giả thiết kế và đo lường thông qua 4 nhóm nhân tố độc lập chính: "Tiền lương", "Tiền thưởng", "Phụ cấp và trợ cấp", và "Phúc lợi", sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá ý kiến của người lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thùy Trinh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với chính sách đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị nhân sự, quy định pháp luật lao động hiện hành với dữ liệu thực tế về biến động nhân sự, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và kết quả khảo sát 176 nhân viên. Các phân tích đã làm rõ bối cảnh khó khăn tài chính khi doanh nghiệp đầu tư mở rộng hạ tầng bến cảng, từ đó đưa ra các đề xuất thiết thực về lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi nhằm nâng cao sự hài lòng và giữ chân nguồn nhân lực tại đơn vị.