Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế Tại Chi Cục Thuế Quận 12

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế tại chi cục thuế quận 12, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Dịch vụ công

1.2. Đặc điểm của dịch vụ công

1.3. Dịch vụ công về thuế

1.3.1. Khái niệm về thuế

1.3.2. Một số dịch vụ công trong lĩnh vực thuế

1.4. Tóm tắt chương

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 12 TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2010

2.1. Mục tiêu cải cách-hiện đại hoá ngành thuế đến năm 2010

2.2. Chi cục thuế quận 12 và tình hình cung ứng dịch vụ hành chính thuế trong giai đoạn 2005-2010

2.2.1. Khái quát Chi cục thuế quận 12

2.2.2. Tình hình cung ứng dịch vụ hành chính thuế từ 2005-2010

2.2.3. Nhận xét tình hình cung ứng dịch vụ hành chính thuế

2.3. Tóm tắt chương

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

3.1.1. Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Kết quả nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.4. Thiết kế phiếu khảo sát

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.5.2. Mẫu nghiên cứu

3.5.3. Kế hoạch phân tích dữ liệu

3.6. Tóm tắt chương

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.1.1. Thống kê mẫu theo độ tuổi và giới tính

4.1.2. Thống kê mẫu theo chức vụ công tác

4.1.3. Thống kê mẫu theo nơi liên hệ khi có vướng mắc

4.1.4. Thống kê theo hình thức liên hệ với Chi cục thuế

4.1.5. Thống kê theo mức độ quan tâm các buổi tập huấn

4.1.6. Thống kê mẫu theo ngành nghề kinh doanh chính

4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

4.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

4.2.2. Thang đo mức độ hài lòng

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

4.3.2. Thang đo sự hài lòng

4.4. Đánh giá mức độ hài lòng của NNT đối với chất lượng dịch vụ hành chính thuế tại Chi cục thuế quận 12

4.4.1. Đánh giá mức độ hài lòng chung

4.4.2. Đánh giá đối với thành phần Tin cậy

4.4.3. Đánh giá đối với thành phần Đáp ứng

4.4.4. Đánh giá đối với thành phần Năng lực phục vụ

4.4.5. Đánh giá đối với thành phần Đồng cảm

4.4.6. Đánh giá đối với thành phần Phương tiện hữu hình

4.5. Kiểm định giả thuyết bằng phân tích hồi quy

4.5.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình

4.5.2. Dò tìm các vi phạm giả định trong mô hình hồi quy

4.5.3. Xây dựng phương trình hồi quy

4.6. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá sự hài lòng của NNT theo các biến định tính

4.6.1. Kiểm định Independent Samples T-test

4.6.2. Kiểm định phương sai một yếu tố One way ANOVA

4.7. Tóm tắt chương

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

5.1. Nhóm giải pháp cho thành phần Tin cậy

5.2. Nhóm giải pháp cho thành phần Năng lực phục vụ

5.3. Nhóm giải pháp cho thành phần Đáp ứng

5.4. Nhóm giải pháp cho thành phần Phương tiện hữu hình

5.5. Nhóm giải pháp cho thành phần Đồng cảm

5.6. Nhóm giải pháp bổ trợ

5.7. Tóm tắt chương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục thuế quận 12 là một vấn đề quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ thuế. Sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế. Việc nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập ý kiến phản hồi từ người nộp thuế để từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong công tác quản lý thuế.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Sự hài lòng của người nộp thuế được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của họ đối với các dịch vụ thuế mà họ nhận được. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của cán bộ thuế và quy trình thực hiện thủ tục thuế.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Hài Lòng

Đánh giá sự hài lòng giúp Chi cục thuế quận 12 nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nộp thuế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu và sự chính xác của thông tin thu thập được.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập ý kiến từ người nộp thuế gặp khó khăn do tâm lý e ngại, lo sợ bị gây khó dễ trong tương lai. Điều này dẫn đến việc phản hồi không đầy đủ và không chính xác.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Chất Lượng Dịch Vụ

Nhiều người nộp thuế không có đủ thông tin về các dịch vụ thuế mà họ có quyền được hưởng, dẫn đến việc họ không thể đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Sự Hài Lòng

Để đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế, nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát với các câu hỏi được thiết kế để thu thập ý kiến phản hồi từ người nộp thuế. Phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc thu thập dữ liệu.

3.1. Thiết Kế Phiếu Khảo Sát

Phiếu khảo sát được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và quy trình thực hiện thủ tục thuế. Điều này giúp thu thập thông tin chi tiết từ người nộp thuế.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục thuế quận 12 có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm đối tượng. Những yếu tố như chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ của cán bộ thuế được đánh giá cao hơn so với các yếu tố khác.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Chung

Mức độ hài lòng chung của người nộp thuế được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể. Kết quả cho thấy có khoảng 70% người nộp thuế hài lòng với dịch vụ mà họ nhận được.

4.2. Phân Tích Theo Các Yếu Tố Cấu Thành

Các yếu tố như tin cậy, đáp ứng và năng lực phục vụ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của người nộp thuế.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Để nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế, Chi cục thuế quận 12 cần thực hiện một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nộp thuế.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đào tạo cán bộ thuế, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách thuế.

5.2. Tăng Cường Giao Tiếp Với Người Nộp Thuế

Tạo điều kiện cho người nộp thuế có thể dễ dàng tiếp cận thông tin và phản hồi ý kiến của họ thông qua các kênh giao tiếp hiệu quả.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục thuế quận 12 là một công việc cần thiết để cải thiện chất lượng dịch vụ thuế. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để Chi cục thuế có những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Đánh Giá Sự Hài Lòng

Trong tương lai, việc đánh giá sự hài lòng cần được thực hiện định kỳ để theo dõi sự thay đổi trong cảm nhận của người nộp thuế và điều chỉnh kịp thời các chính sách dịch vụ.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Chi Cục Thuế

Chi cục thuế cần tiếp tục cải thiện các dịch vụ của mình, lắng nghe ý kiến phản hồi từ người nộp thuế và thực hiện các biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế tại chi cục thuế quận 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Dịch vụ công 1.1 Khái niệm Thuật ngữ dịch vụ công (public service) đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển từ những năm 1980. Tuy nhiên, ở Việt Nam, khái niệm dịch vụ công vẫn còn mới mẻ, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận. Bộ trưởng Bộ Nội vụ Đỗ Quang Trung [1] khẳng định tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng tựu trung dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

Đây là hoạt động không vụ lợi, không vì mục đích kinh doanh và hoạt động theo các tiêu chí, quy định của nhà nước.TS Lê Chi Mai [4], dịch vụ công được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp: - Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hoá và dịch vụ mà NN can thiệp vào việc cung cấp nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và công bằng. Theo đó, dịch vụ công là tất cả những hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, toà án. cho đến những hoạt động như giáo dục, y tế, giao thông công cộng. - Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công là những hàng hoá và dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của các tổ chức, công dân mà Nhà nước can thiệp vào việc cung cấp nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và công bằng.

Trong điều kiện cụ thể của nước ta, khái niệm dịch vụ công được hiểu theo nghĩa hẹp, tức không gồm các chức năng công quyền như lập pháp, hành pháp, tư pháp, an ninh, quốc phòng, ngoại giao vì các lý do: - Do yêu cầu tách biệt chức năng quản lý nhà nước và chức năng phục vụ của NN để có thể đề ra biện pháp cải tiến thích hợp đối với từng loại hoạt động. - Do càng ngày người ta càng chú trọng đến chức năng phục vụ của Nhà nước. Xu thế dân chủ hoá và đòi hỏi của nhân dân đối với Nhà nước trong việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cung ứng dịch vụ công ngày càng cao hơn, Nhà nước không còn là một quyền lực đứng trên cai trị nhân dân nữa, mà còn có trách nhiệm phục vụ nhân dân.1 Nội hàm khái niệm dịch vụ công Khu vực Hành chính công quyền Public hành chính service- Dịch vụ Dịch vụ Dịch vụ công hành chính công công Nghĩa rộng Theo nghĩa (thông lệ hẹp (thông quốc tế) Khu vực Dịch vụ dụng tại công cộng Việt Nam) sự nghiệp Dịch vụ công ích Nguồn: Đặng Đức Đạm, Một số vấn đề đổi mới quản lý dịch vụ công ở Việt Nam.2 Đặc điểm của dịch vụ công [4] Đặc trưng cơ bản của dịch vụ công được thể hiện ở những điểm sau:  Đó là những hoạt động phục vụ lợi ích chung thiết yếu, các quyền và lợi ích cơ bản của các tổ chức và công dân.  Do nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng hoặc ủy nhiệm việc cung ứng).

Ngay cả khi NN chuyển giao dịch vụ này cho tư nhân cung ứng thì NN vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm đảm bảo công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.  Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong cung ứng dịch vụ.3 Dịch vụ công về thuế 1.1 Khái niệm về thuế Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ theo luật định đối với các tổ chức kinh tế và mọi công dân, nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp.

Nó được Nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế khách quan nhằm huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập [6]. Việc nộp thuế và thu thuế là những hoạt động tất yếu của một quốc gia. Nộp thuế là nghĩa vụ xã hội tất yếu đòi hỏi ở các thể nhân và pháp nhân kinh doanh; trong khi đó khai sinh thuế và thu thuế thuộc một trong những quyền hợp pháp của Nhà nước. Tuy nhiên, thuế là một lĩnh vực phức tạp, bởi lẽ thuế không chỉ thể hiện ra là những vấn đề kinh tế mà còn chứa đựng nhiều vấn đề xã hội sâu sắc cần đến nghệ thuật tinh tế trong quản lý và hành thu.2 Một số dịch vụ công trong lĩnh vực thuế a.

Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế: Một trong những chức năng cơ bản của cơ quan thuế là cung ứng dịch vụ tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ người nộp thuế. Mục đích giúp cho người nộp thuế hiểu đúng chính sách và thực hiện đúng quy định về tính thuế, nộp thuế cũng như các quyền lợi về thuế, qua đó NNT có cơ sở để yên tâm, chủ động thực hiện nghĩa vụ của mình. Các hình thức dịch vụ hỗ trợ NNT: Tổ chức hướng dẫn chính sách thuế, các thủ tục về thuế cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới thành lập; giải đáp các vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế thông qua trả lời bằng điện thoại, bằng văn bản hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế; tổ chức đối thoại doanh nghiệp, hộ kinh doanh để giải quyết các vướng mắc của NNT. Các hình thức tuyên truyền: Phương tiện thông tin đại chúng, panô, áp phích, biểu ngữ, tờ rơi, giáo dục chính sách thuế trong trường học… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Kiểm tra, giám sát: Chức năng quan trọng nhất của cơ quan quản lý thuế là kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế của các đối tượng nộp thuế. Nếu phát hiện người nộp thuế có sai sót trong kê khai hoặc quá thời hạn thực hiện các thủ tục về thuế, cơ quan thuế sẽ có thông báo nhắc nhở để người nộp thuế tự giác điều chỉnh các lỗi sai hoặc chủ động làm các thủ tục còn thiếu. Cơ quan thuế chỉ can thiệp khi người nộp thuế có hành vi khai thuế không trung thực, chây ỳ không chịu nộp thuế., nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho tất cả những người nộp thuế. Đăng ký và cấp mã số thuế: Đăng ký thuế là việc cơ sở kinh doanh kê khai những thông tin của cơ sở mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật.

Cơ sở đăng ký kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế, khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế đều được cấp một mã số thuế và chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộp thuế; quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý. Kê khai thuế Đối với loại dịch vụ này, thực hiện cơ chế tự khai tự nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp căn cứ vào các quy định của pháp luật thuế và gửi các tờ khai thuế đúng hạn đến cơ quan thuế bằng hình thức trực tiếp tại cơ quan thuế, thông qua đường bưu điện hoặc kê khai qua mạng. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện kê khai không quy định; thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khai điều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của người nộp thuế theo quy định.

Miễn thuế, giảm thuế Người nộp thuế có thể tự xác định số thuế được miễn, giảm hoặc cơ quan thuế quyết định số được miễn giảm theo quy định pháp luật về thuế. Trên cơ sở văn bản đề nghị kèm hồ sơ liên quan của NNT, cơ quan thuế xem xét và giải quyết trong vòng 30 ngày nếu hồ sơ đầy đủ hoặc thông báo cho NNT biết bổ sung hồ sơ trong vòng ba ngày làm việc, trường hợp cần kiểm tra thực tế thì thời gian giải quyết là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Hoàn thuế Cá nhân, tổ chức thuộc diện chịu thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB và các loại thuế khác có số tiền thuế nộp vào ngân sách lớn hơn số tiền thuế đã nộp có văn bản yêu cầu và hồ sơ liên quan thì được giải quyết hoàn thuế. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế cho NNT biết. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của NNT Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân về việc quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế, các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác, cơ quan quản lý thuế tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế; hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chất lượng dịch vụ công Khác với sản phẩm hữu hình, chất lượng của những sản phẩm hữu hình có thể đo lường được thông qua những quy định cụ thể rõ ràng về các tiêu chuẩn như hình dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu, độ bền, tính năng của sản phẩm… thì chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ công nói riêng lại trừu tượng hơn vì những tính chất đặc thù của nó như tính sản xuất đồng thời, tính vô hình, tính không tồn kho và tính không đồng nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ