CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Ví dụ: dịch vụ đào tạo, vận chuyển,… Philip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia mà về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất. Theo Zeithaml và Bitner (2000) dịch vụ là hành vi, là quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn mong đợi và nhu cầu của khách hàng. Dịch vụ của công ty CNTC về lĩnh vực chứng khoán 1.
Khái niệm Công nghệ tài chính (CNTC) Lịch sử hình thành Fintech (CNTC) được đánh dấu vào năm 1865 khi Giovanni Caselli phát minh ra công nghệ pantelegraph để xác minh chữ ký trong giao dịch ngân hàng và được áp dụng tại Paris và Lyon (Dorfleitner, G. Trên thế giới, có khoảng hơn 200 khái niệm khác nhau về Fintech (CNTC) nhưng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào: Fintech là từ viết tắt được ghép bởi 2 từ “Financial” và “Technology”, để chỉ tất cả các công ty sử dụng Internet, điện thoại thông minh, công nghệ điện toán đám mây,… nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động ngân hàng và đầu tư (UEH, viện International school of business). Fintech là việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực tài chính với mục đích mang lại các giải pháp, dịch vụ tài chính mới cho khách hàng một cách rõ ràng, hiệu quả, thuận 5 lợi và các chi phí được giảm tải so với các dịch vụ truyền thống (Mackenzie, 2015 & Partrick, 2017). Fintech là sự đổi mới được hỗ trợ bởi công nghệ trong các dịch vụ tài chính dẫn đến các hoạt động kinh doanh, ứng dụng, quy trình hoặc sản phẩm có ảnh hưởng trọng yếu đến việc cung cấp dịch vụ tài chính (Theo Ban Ổn định Tài chính (FSB, 2017).
Fintech (Financial Technology) được hiểu là việc áp dụng các công nghệ đổi mới, sáng tạo và hiện đại cho lĩnh vực tài chính (bao gồm ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, dịch vụ thanh toán và các cơ sở hạ tầng tài chính.) nhằm mang tới cho khách hàng các giải pháp/dịch vụ tài chính minh bạch, hiệu quả và thuận tiện với chi phí thấp hơn so với các dịch vụ tài chính truyền thống. Ứng dụng CNTC vào phát triển sản phẩm dịch vụ về chứng khoám Hình 1. Mô phỏng mức độ ảnh hưởng của Fintech Đối tượng sử dụng dịch vụ tài chính Ngân hàng Thị trường vốn (Cổ phiếu, trái phiếu) Fintech (Cung cấp các dịch vụ mới) Nguồn: TS. Đào Lê Minh, TS.
Nguyễn Thanh Huyền. Hiện nay, công ty Fintech trên thế giới hiện đang cung cấp các dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghệ ngân hàng, thanh toán, tài chính doanh nghiệp, tài chính cá nhân, các loại tiền kỹ thuật số, các dịch vụ thay thế dịch vụ lõi 6 của hệ thống tài chính… với các sản phẩm/dịch vụ công nghệ đa dạng như ví điện tử, công nghệ sổ cái phân tán (DLT) trên nền tảng blockchain, thương mại trực tuyến B2C, mPOS… • Phân loại - Thị trường sơ cấp: CNTC là nền tảng gọi vốn thay thế. - Thị trường thứ cấp: CNTC là nền tảng dành cho các NĐT cá nhân hướng dẫn tư vấn và môi giới trực tuyến (Robo advisor, web comparision), quản lý danh mục đầu tư trực tuyến, tổng hợp thông tin và quản lý tài chính cá nhân (PFM, financial aggregator platforms), phân phối chứng chỉ quỹ qua SGD chứng khoán, giao dịch và đầu tư theo mẫu (social trading and investment, mirror/copy trading and investment, high-frequency/algorithm trading) và nhận diện điện tử khách hàng (e-KYC). Các công ty CNTC có thể thành lập bộ phận nghiên cứu phát triển độc lập và áp dụng Fintech vào sản phẩm, dịch vụ hoặc kết hợp với các công ty Fintech khác.
Phát triển ứng dụng CNTC được xem xét theo hai hướng phát triển là về chiều rộng và chiều sâu: - Về chiều rộng: bao gồm phát triển số lượng, quy mô và sự phong phú, đa dạng của sản phẩm. Công ty CNTC về lĩnh vực chứng khoán có thể dựa trên khảo sát, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, xu hướng TTCK và ứng dụng Fintech. Từ đó làm gia tăng về số lượng, phát triển một cách đa dạng các sản phẩm, dịch vụ, hấp dẫn nhiều NĐT cá nhân và mở rộng quy mô của công ty. Bằng cách đó, dịch vụ của công ty cũng được các NĐT sử dụng với tần suất cao hơn và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên TTCK Việt Nam.
- Về chiều sâu: chất lượng sản phẩm dịch vụ cần được chú trọng cải thiện với mức chi phí hợp lý hơn, tiết kiệm hơn, tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng hơn, có nhiều tiện ích nâng cao hơn giúp các khách hàng hài lòng khi sử dụng và duy trì gắn bó lâu dài. Để đạt được điều này, các công ty CNTC về lĩnh vực chứng khoán cần phải có sự nghiên cứu nghiêm túc, có kế hoạch, mục tiêu rõ ràng cũng như thường xuyên khảo sát mức độ hài lòng của NĐT đối với các sản phẩm, dịch vụ của công ty. 7 • Một số loại sản phẩm ứng dụng CNTC của công ty CNTC về lĩnh vực chứng khoán Đối với TTCK, ứng dụng CNTC (Fintech) mang đến những lợi ích, hiệu quả quan trọng không chỉ cho chính họ mà còn sự thuận tiện cho NĐT: - Fintech tạo môi trường đầu tư với thông tin minh bạch để NĐT đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn, nâng cao trải nghiệm cho người sử dụng và giảm rào cản đầu tư từ đó phạm vi, quy mô đối tượng tham gia đầu tư được mở rộng. - Fintech phát triển đa dạng các dịch vụ thông qua hệ thống trực tuyến, di động, ứng dụng công nghệ mở cho việc cung cấp các dịch vụ ở các định dạng thuận tiện và dễ tiếp cận, giảm chi phí giao dịch và tăng tính thanh khoản.
- Tiến bộ trong Fintech và 4IR có thể được thúc đẩy bởi các chuyên gia có chuyên môn cao không phân biệt quốc tịch trên toàn cầu, tạo ra một hình thức cạnh tranh quốc tế về nguồn nhân lực và ý tưởng xuất sắc. - Thúc đẩy, kích thích cả bên cung và cầu góp phần duy trì và nâng cao vị thế của Việt Nam hướng tới là 1 trung tâm tài chính quốc tế. Phần mềm hỗ trợ giao dịch chứng khoán: Hiện nay, trên thế giới, các công ty CNTC đã tạo ra nhiều phần mềm phổ biến giúp giao dịch và phân tích chứng khoán. Các ứng dụng đều cung cấp cho NĐT những thông tin như giá cổ phiếu, dữ liệu tài chính, cảnh báo và đưa ra các khuyến nghị trong danh mục đầu tư của NĐT sử dụng.
Một số phần mềm còn có các bộ lọc cổ phiếu và biểu đồ phân tích cơ bản giúp NĐT giao dịch trở nên tiện lợi hơn cũng như đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, hiệu quả mang lại lợi nhuận cao nhất: + Ứng dụng LSE (Intellectsoft) giúp hỗ trợ giao dịch, cung cấp giá cổ phiếu và các dữ liệu tài chính, đưa ra khuyến nghị, cảnh báo dựa trên danh mục đầu tư của từng cá nhân. + Ứng dụng TD Ameritrade hướng đến đối tượng là các đầu tư cơ bản, cảnh báo giá và thông tin về cổ phiếu, về thị trường được cập nhật thường xuyên nhanh chóng giúp NĐT thực hiện giao dịch trở nên dễ dàng hơn qua ứng dụng di động. 8 Đầu tư xã hội (Social invest): Mô hình cho phép những NĐT cá nhân mới tham gia vào TTCK theo dõi, trao đổi hoặc sao chép cách các chuyên gia đầu tư chuyên nghiệp giao địch trong cùng một mạng xã hội mà không cần tự tiến hành giao dịch. Mô hình này đã giúp những người môi giới không cần tìm kiếm những khách hàng mới, gọi điên chăm sóc như dịch vụ truyền thống mà lên mạng xã hội tự giao dịch và chia sẻ thông tin: + eToro vừa là mạng lưới giao dịch xã hội giúp cho các NĐT cá nhân mới làm quen với giao diện dễ dùng trên thiết bị di động.
+ NAGA Trader chuyên nghiệp hơn khi duy trì một thuật toán thông minh nhằm bảo đảm các giao dịch được phù hợp với hồ sơ của bạn được hiển thị trên mạng xã hội. + Kinfo (DIY) giúp kết nối NĐT mới với những người đầu tư chuyên nghiệp, có ảnh hưởng và người viết blog, thay vì Robo-Advisors, những người có chung chiến lược và kích thích người dùng trở thành NĐT tốt hơn. Tư vấn tự động (Robo advisor): thông qua thu thập mã cổ phiếu từ những nguồn thông tin khác nhau kết hợp với công nghệ, trí tuệ nhân tạo và các thuật toán để chọn lọc, phân tích tổng hợp dữ liệu từ đó ra danh mục đầu tư phù hợp với từng NĐT: + Wealthfront: dịch vụ bắt nguồn từ đầu tư thụ động, nó thiết kế cho NĐT danh mục đầu tư đa dạng với mức chi phí thấp để có thể tối đa hóa lợi nhuận giúp các NĐT giảm thiểu chi phí, giảm thuế và quản lý rủi ro danh mục. + Interactive Advisors (Interactive Brokers) cung cấp cho NĐT các danh mục đầu tư để chọn lựa thông qua các quy tắc đầu tư từ Smart Beta (phí quản lý 0,08%), đa dạng hóa (0.2%) và các mô hình phân bổ tài sản (0,12%), các danh mục đầu tư được quản lý tích cực do các nhà quản lý tiền nằm ở cuối cao hơn của phạm vi (0,50- 1,5%).
+ PsychTrade thu thập dữ liệu trên webite và truyền thông về tin tức của một cổ phiếu. Sau đó xác định nguồn tin là tích cực hoặc tiêu cực và được chia sẻ dưới dạng biểu đồ chứng minh yếu tố con người và tin tức có thể bị thay đổi do nhân tố 9 thời gian ảnh hưởng như thế nào. Cuối cùng cung cấp các khuyến nghị phù hợp với trạng thái mua, bán hoặc nắm giữ. + Ứng dụng Finbox của CTCP Công nghệ đầu tư Finbox giúp các NĐT cá nhân đầu tư theo Phương pháp Đầu tư theo dòng tiền thông minh và Chiến lược Đầu tư chủ động được xây dựng dựa trên những triết lý đầu tư và các phương pháp trên thế giới như CANSLIM - William J.
O’neil, Đầu tư tăng trưởng - Philip A. Fisher và VSA (Volume Spread Analysis) - Jesse Livermore, Richard Wyckoff.