chương I, Điều 4 quy định: “Dat đai thuộc sở hữu toàn dan do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo qui định” Đối với luật pháp Việt Nam là mỗi người đều có quyền sử dụng, mua bán đất đai của mình và được luật pháp bảo hộ và công nhận. Bắt cứ hành động nào làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất đai đều bị truy cứu. Có rất nhiều loại đất khác nhau đáp ứng nhiều vai trò khác nhau như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ở,.
Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng. Phân loại đất Theo Luật đất đai 2013, tại Điều 10 quy định: căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Dat trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Dat rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dụng: e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Dat làm muối; h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế ca các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; 2. Nhóm dat phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục và đào tạo, thé dục thé thao, khoa hoc và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng: đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải và đất công trình công cộng khác; g) Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: i) Dat sông, ngòi, kênh, rach, suối và mặt nước chuyên dùng; k) Dat phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lan, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; 3.
Nhóm dat chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Nội dung cơ bản quản lý Nhà nước về đất đai Theo Luật đất đai năm 2013, tại Điều 22 quy định: "nội dung quản lý Nhà nước về đất đai gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền mục đích sử dụn g đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hời đất.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyên sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất. Thống kê, kiêm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin dat đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo doi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Cơ cầu sử dụng dat và chuyển dich cơ cấu sử dụng dat 1. Cơ cầu sử dung dat Đất đai là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá, được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: sản xuất nông nghiệp; đất xây dựng nhà ở; đất xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp; đất xây dựng các công trình công cộng và đất xây dựng công trình xã hội khác. Vi vậy, có thé hiểu "Cơ cau sử dụng đất là ty trọng diện tích của phan đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi của đơn vị hành chính chiếm trong tông diện tích tự nhiên.
Cơ cấu sử dụng đất không phải là hệ thống tĩnh, bất biến mà nó luôn ở trạng thái vận động, thay đổi không ngừng theo sự thay đổi của cơ cấu kinh tế trong qua trình phát triển. Cơ cấu sử dụng đất duy trì quá lâu hay thay đổi quá nhanh mà không hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế - xã hội và môi trường. Một cơ cấu sử dụng đất hợp lý là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình phát triển đất nước. Việc bồ trí, phân bổ sử dụng nguồn lực đất đai vào phát triển các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế - xã hội là hết sức quan trọng.
Xây dựng cơ cấu sử dụng đất hợp lý phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và môi trường của địa phương. Một trong những nội dung quan trọng nhất của việc sử dụng hợp lý các nguồn lực dat đai vào phát triển kinh tế là xây dựng cơ cau sử dụng dat hợp lý dé sử dụng vào các mục đích khác nhau. Một cơ cấu sử dụng đất hợp lý phải đáp ứng các yêu cau sau: + Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng. + Đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển các ngành kinh tế.
+ Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, chuyên dịch theo hướng tiến bộ để khai thác được các lợi thế và tiềm năng kinh tế của từng địa phương. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất là quá trình vận động, biến đôi của các loại đất khác nhau làm thay đổi phân bó, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ giữa các loại đất đưới tác động của kinh tế - xã hội và các điều kiện khách quan khác. Trong quá trình chuyền dịch, cơ cấu sử dụng đất luôn vận động và phát triển từ cơ cấu sử dụng đất cũ sang cơ cấu sử dụng đất mới. Quá trình chuyển dịch này đòi hỏi một khoảng thời gian và trải qua các bước tuần tự dé đạt đến mục đích cuối cùng là một tổng thé được kết hợp hợp lý, hai hòa từ các bộ phận cấu thành.
Việc sử dụng khái niện trên mang ý nghĩa chuyền dịch cơ cấu sử dụng đất không chỉ diễn ra một cách khách quan mà còn chuyền dịch theo ý kiến chủ quan của con người, trong điều kiện chuyên dịch cơ cấu sử dụng đất theo định hướng của quá trình đô thị hóa và đây không phải là quá trình diễn ra trong thời gian ngắn mà là một quá trình mang tính biến đổi theo định hướng đã được đặt ra làm thay đôi toàn bộ cơ cau sử dụng đất, từ một cơ cau sử dụng đất cũ sang một cơ cau sử dụng đất mới phù hợp hơn, hiệu quả cao hơn. Đây là quá trình tất yếu, là kết quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Với vai trò của đất trong tất cả các hoạt động, sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực khác nhau, đặt ra yêu cầu với nhu cầu sử dụng lượng diện tích đất đai khác nhau phục vụ chuyên dịch cơ cấu sử dụng đất. Cơ cấu sử dụng đất là mối liên hệ và tỷ lệ giữa diện tích đất sử dụng cho các ngành kinh tế, mối quan hệ giữa các diện tích đất sử dụng cho các vùng khác nhau và giữa diện tích đất sử dụng cho các thành phần kinh tế.
Do đó, quan niệm về cơ cau sử dụng đất được hiểu là "Sự chuyên dịch, sự thay đổi tỷ trọng tương đối của diện tích đất sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực, các thành phần và các vùng kinh tế", Pham Lan Hương (2012). Chuyển dich cơ cấu sử dụng đất vùng đồng bang Sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Cơ cau sử dụng đất hình thành và phát triển mang tính khách quan. Luôn luôn biến đổi cho phù hợp với sự biến đổi của cơ cấu kinh tế.
Không thé áp đặt chủ quan bất kỳ một cơ cấu sử dụng đất nào cũng như không thể thúc đây ép buộc hoặc kìm hãm sự chuyên dịch của cơ cấu sử dụng đất theo một cơ chế không phù hợp với yêu cầu và khả năng khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nhu cầu về diện tích đất để đáp ứng cho quá trình mở rộng hoạt động sản xuất về chiều rộng và chiều sâu. Thực tế khách quan này làm biến đổi cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu sử dụng đất cho các hoạt đông kinh tế nói riêng.