Đánh Giá Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp Tại Công Ty Cổ Phần Nước – Môi Trường Bình Dương

Đánh giá quy trình công nghệ cấp nước tại Công ty Cổ phần Nước Môi trường Bình Dương, chi nhánh Chơn Thành, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về ngành cấp nước

1.2. Khái niệm về nước cấp

1.3. Khái niệm về hệ thống cấp – thoát nước và xử lý nước cấp

1.4. Ứng dụng của nước cấp

1.5. Các nguồn nước tự nhiên

1.6. Các phương pháp xử lý nước cấp

1.6.1. Xử lý nước bằng phương pháp cơ học

1.6.1.1. Song chắn rác và lưới chắn rác
1.6.1.2. Bể lắng sơ bộ

1.6.2. Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa lý

1.6.2.1. Làm thoáng

1.6.3. Các phương pháp khác

1.7. Các thông số đánh giá chất lượng nước cấp

1.7.1. Chỉ tiêu vật lý

1.7.2. Chỉ tiêu hóa học

1.7.3. Các chỉ tiêu sinh học

1.8. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.8.1. Trên thế giới

1.8.2. Tại Việt Nam

1.9. Tổng quan về vị trí nghiên cứu

1.10. Tổng quan về nhà máy

1.10.1. Chức năng nhiệm vụ của nhà máy

1.10.2. Nhiệm vụ sản xuất nước

1.10.3. Định hướng phát triển của nhà máy

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.1.2.1. Phạm vi về không gian
2.1.2.2. Phạm vi về thời gian

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu

2.3.2. Phương pháp khảo sát hiện trường

2.3.3. Phương pháp so sánh

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng về sơ đồ công nghệ tại khu vực nghiên cứu

3.2. Tính chất nước đầu vào

3.3. Thuyết minh sơ đồ công nghệ

3.4. Các công trình chính trong hệ thống xử lý nước cấp

3.4.1. Bể phản ứng

3.4.2. Bể lắng ngang

3.4.3. Bể lọc nhanh

3.4.4. Bể chứa nước sạch

3.5. Các công trình phụ trong hệ thống xử lý nước cấp

3.5.1. Hệ thống cào bùn

3.5.2. Bể thu hồi nước rửa lọc

3.5.3. Hệ thống điều khiển SCADA

3.5.4. Hóa chất sử dụng

3.6. Hiện trạng chất lượng nước tại nhà máy

3.6.1. Đánh giá chỉ tiêu pH

3.6.2. Đánh giá chỉ tiêu độ đục

3.6.3. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Clorua

3.6.4. Đánh giá chỉ tiêu chỉ số Pecmanganate

3.6.5. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Amonium (NH4+)

3.6.6. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Sắt tổng (Fetc)

3.6.7. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Sulfate (SO42-)

3.6.8. Đánh giá chỉ tiêu độ màu

3.6.9. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Clo dư

3.6.10. Đánh giá chỉ tiêu hàm lượng Nitrate (NO3-)

3.7. Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước cấp của nhà máy

3.7.1. Ưu điểm của công nghệ

3.7.2. Nhược điểm của công nghệ

3.8. Các sự cố thường gặp và biện pháp phòng ngừa

3.8.1. Sự cố tại các công trình đơn vị

3.8.2. Sự cố trong quá trình xử lý nước

3.9. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy

3.9.1. Giải pháp về công nghệ

3.9.2. Giải pháp về quản lý

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Trình Xử Lý Nước Tại Công Ty Cổ Phần Nước Bình Dương

Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương (BIWASE) là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp nước sạch tại tỉnh Bình Dương. Quy trình xử lý nước cấp tại công ty này được thiết kế nhằm đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt. Nước cấp được xử lý từ nguồn nước mặt, trải qua nhiều công đoạn khác nhau để loại bỏ tạp chất và vi khuẩn, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Việc đánh giá quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nước mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Về Quy Trình Xử Lý Nước Cấp

Quy trình xử lý nước cấp bao gồm các bước như thu gom, xử lý hóa lý, lắng, lọc và khử trùng. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nước sạch và an toàn cho người sử dụng. Công nghệ xử lý hiện đại được áp dụng tại BIWASE giúp nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu ô nhiễm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nước Cấp Trong Cuộc Sống

Nước cấp không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn là nguyên liệu thiết yếu trong sản xuất công nghiệp. Việc cung cấp nước sạch và an toàn là trách nhiệm của các công ty cấp nước, nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quy Trình Xử Lý Nước Tại BIWASE

Mặc dù quy trình xử lý nước tại BIWASE đã được cải tiến, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần giải quyết. Ô nhiễm nguồn nước, sự biến đổi khí hậu và nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước. Đặc biệt, việc kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng nước như độ pH, độ đục và hàm lượng các chất độc hại là rất quan trọng.

2.1. Các Vấn Đề Ô Nhiễm Nguồn Nước

Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động sản xuất và sinh hoạt là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chất lượng nước cấp. Các chất ô nhiễm như kim loại nặng, vi khuẩn và hóa chất độc hại cần được kiểm soát chặt chẽ trong quy trình xử lý.

2.2. Thách Thức Từ Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các công ty cấp nước trong việc duy trì chất lượng và số lượng nước cung cấp.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Hiệu Quả Tại BIWASE

Công ty BIWASE áp dụng nhiều phương pháp xử lý nước hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng nước cấp. Các phương pháp này bao gồm xử lý cơ học, hóa lý và khử trùng. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, giúp loại bỏ tạp chất và vi khuẩn trong nước.

3.1. Phương Pháp Xử Lý Cơ Học

Xử lý cơ học bao gồm các bước như lưới chắn rác, bể lắng và bể lọc. Những bước này giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng và tạp chất lớn, đảm bảo nước sạch trước khi vào các bước xử lý tiếp theo.

3.2. Phương Pháp Xử Lý Hóa Lý

Phương pháp hóa lý sử dụng các hóa chất như phèn và clo để khử trùng và keo tụ các chất ô nhiễm. Quá trình này giúp nâng cao chất lượng nước và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

3.3. Khử Trùng Nước

Khử trùng là bước cuối cùng trong quy trình xử lý nước, nhằm tiêu diệt vi khuẩn và virus có trong nước. Công ty sử dụng các phương pháp khử trùng hiện đại như sử dụng ozone và tia UV để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại BIWASE

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình xử lý nước tại BIWASE đã đạt được nhiều thành công trong việc cung cấp nước sạch cho người dân. Chất lượng nước đầu ra luôn được kiểm soát và đảm bảo đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Việc áp dụng công nghệ xanh trong xử lý nước cũng góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Chất Lượng Nước

Các chỉ tiêu chất lượng nước như độ pH, độ đục và hàm lượng các chất độc hại đều nằm trong giới hạn cho phép. Điều này cho thấy quy trình xử lý nước tại BIWASE đang hoạt động hiệu quả.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Xanh

Công ty đã áp dụng công nghệ xanh trong quy trình xử lý nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng các hóa chất thân thiện với môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu của BIWASE.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quy Trình Xử Lý Nước Tại BIWASE

Quy trình xử lý nước tại Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao chất lượng nước, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ. Tương lai của quy trình xử lý nước sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và giải pháp bền vững.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong xử lý nước, như công nghệ nano và sinh học, để nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu ô nhiễm.

5.2. Tương Lai Của Nguồn Nước Tại Bình Dương

Với sự phát triển bền vững, nguồn nước tại Bình Dương sẽ được bảo vệ và duy trì chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và ngành công nghiệp.

09/07/2025
Đánh giá quy trình công nghệ cấp nước tại công ty cổ phần nước môi trường bình dương chi nhánh chơn thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về ngành cấp nước 1. Khái niệm về nước cấp Nước cấp là nguồn nước tự nhiên sau khi được xử lý tại cơ sở xử lý nước đi qua các trạm cung cấp nước và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng để phục vụ ăn uống, sinh hoạt, sản xuất,… Nguồn nước này thường có kiểm nghiệm về chất lượng đạt tiêu chuẩn sinh hoạt của Bộ Y Tế quy định. Nước cấp là nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp, trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như tưới cây, cứu hoả, dọn rửa đường,… Trong các hoạt động công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu, bia,… Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.

Với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số đã làm cho chất lượng nguồn nước mặt tự nhiên bị cạn kiệt và ô nhiễm dần [3]. Vì thế, con người phải biết xử lý nguồn nước cấp để có đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cho mọi nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Khái niệm về hệ thống cấp – thoát nước và xử lý nước cấp Hệ thống cấp nước là tổng hợp những công trình có khả năng thu nước, xử lý nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước. Hệ thống thoát nước là một tập hợp gồm những công cụ, đường ống thoát nước và những công trình thực hiện ba chức năng: thu, vận chuyển và xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn [6].

3 Xử lý nước cấp là quá trình loại bỏ các chất bẩn, các chất hòa tan trong nước bằng dây chuyền công nghệ để đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định. Ứng dụng của nước cấp Nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp. Trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước, tưới cây, rửa đường,… Trong hoạt động công nghiệp, nước cấp dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát rượu bia,… Hầu hết các ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là nguồn nhiên liệu không gì thay thế được trong sản xuất. Tùy thuộc vào mức độ phát triển công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của mỗi cộng đồng mà nhu cầu về nước với chất lượng khác nhau cũng rất khác nhau.

Ở các nước phát triển, nhu cầu về nước có thể gấp nhiều lần so với các nước đang phát triển [9]. Các nguồn nước tự nhiên Nguồn nước mặt: Nước mặt là nguồn nước được hình thành trên bề mặt trái đất bao gồm: sông suối, ao hồ, kênh, mương,… Do có sự kết hợp của các dòng chảy từ nơi cao đến nơi thấp. Nước mặt có các đặc trưng: chứa các khí hòa tan (O2, CO2,. ), có hàm lương hữu cơ cao, độ mặn và có sự xuất hiện của các loài thực thủy sinh [3].

Nguồn nước mưa: Là nguồn nước được hình thành do quá trình tự nhiên như: bay hơi, gió bão, tạo thành mưa rơi xuống mặt đất ở một phạm vi nhất định. Đặc trưng của nguồn nước mưa: có chất lượng tốt, bão hòa CO2. Tuy nhiên nước mưa hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ trong không khí và bề mặt Trái Đất, đồng thời lưu lượng không ổn định nên ít được sử dụng hoặc chỉ sử dụng ở một số nơi khó khăn về nước [3]. Nguồn nước ngầm: Là nguồn nước được khai thác từ các tầng chứa nằm dưới mặt đất.

Chất lượng nguồn nước ngầm phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà 4 nước thấm qua. Nước ngầm có các đặc trưng: độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hóa học ổn định, nước thiếu khí O2 nhưng chứa nhiều khí H2S, CO2,… chứa nhiều chất khoáng hòa tan đặc biệt là sắt, mangan. Tuy nhiên, do nguồn nước sông, nước hồ ngày càng ô nhiễm nên nguồn nước ngầm là nguồn nước cung cấp chính cho các nhà máy xử lý nước hiện nay [3]. Các phương pháp xử lý nước cấp Hiện có các phương pháp xử lý cơ bản sau: − Phương pháp cơ học: hồ chưa và lắng sơ bộ, song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc.

− Phương pháp hóa lý: dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hóa nước, cho clo vào nước để khử trùng, làm thoáng. − Các phương pháp khác: dùng các tia vật lý để khử trùng như tia tử ngoại, sóng siêu âm. Điện phân nước biển để khử muối. Khử khí CO2, hòa tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng.

Xử lý nước bằng phương pháp cơ học 1. Song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác và lưới chắn đặt ở cửa dẫn vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý. Vật nổi và vật lơ lửng trong nước có kích thước như các que tăm nổi, hoặc các cành cây non khi đi qua máy bơm vào các công trình xử lý có thể bị tán nhỏ hoặc thối rửa làm tăng hàm lượng cặn và độ màu của nước [3]. Bể lắng sơ bộ Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hoặc bằng 250 mg/L sau lưới chắn, để lắng bớt những cặn nặng gây khó khăn cho việc xả cặn, giảm bớt dung tích vùng chứa cặn bể lắng và giảm liều lượng chất phản ứng.

Các công trình lắng sơ bộ như: lắng ngang sơ bộ, hồ lắng tự nhiên hay kết hợp mương dẫn nước từ sông vào trạm bơm cấp I để làm công trình lắng sơ bộ: 5 − Bể lắng ngang sơ bộ: tốc độ lắng cặn từ 0.6 m/s, thiết kế giống bể lắng ngang thu nước ở cuối bể. − Hồ lắng tự nhiên: khi dùng hồ tự nhiên để lắng nước sơ bộ không dùng các chất phản ứng thì lấy chiều sâu hồ 1.5 m, thời gian lưu nước từ 2 – 7 ngày. Tốc độ nước chảy trong hồ không quá 1 mm/s [7]. Lắng Lắng là quá trình làm giả hàm lượng cặn lơ lửng trong nước nguồn bằng các biện pháp sau: − Lắng trọng lực trong các bể lắng, khi đó các hạt cặn có tỷ trọng lớn hơn nước ở chế độ thủy lực thích hợp sẽ lắng xuống đáy bể [3].

− Bằng lực ly tâm tác dụng vào các hạt cặn, trong các bể lắng ly tâm và xyclon thủy lực [3]. − Bằng lực đẩy nổi các bọt khí dính bám vào hạt cặn ở các bể tuyển nổi. Cùng với việc lắng cặn quá trình lắng còn giảm đuuợc 90 – 95% vi trùng trong nước do vi trùng luôn bị hấp phụ và dính bám vào các hạt bông cặn trong quá trình lắng [3]. Có 3 loại cặn cơ bản gắn liền với quá trình lắng: − Cặn rắn: các hạt phân tán riêng lẻ, có độ lớn, bề mặt và hình dáng không thay đổi trong suốt quá trình lắng.

− Cặn lơ lửng: có bề mặt thay đổi, có khả năng dính kết và keo tụ với nhau trong quá trình lắng làm cho kích thước và vận tốc lắng của các bông cặn tăng dần theo thời gian và chiều cao lắng. − Các bông cặn: có khả năng dính kết với nhau, khi nồng độ >1000 mg/L tạo thành các đám cặn, khi đám mây cặn lắng xuống, nước từ dưới đi lên qua các khe rỗng giữa các bông cặn tiếp xúc với nhau, lực ma sát tăng lên làm hạn chế tốc độ lắng của đám bông cặn nên gọi là lắng hạn chế [7]. Bể lọc Lọc là một quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ lửng, các thể keo tụ và ngay cả vi sinh vật trong nước. Kết quả là sau quá trình lọc, nước sẽ có được chất lượng tốt hơn cả về mặt vật lý, hóa học và sinh học [8].

6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc nước qua bể lọc hạt là: − Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc. − Kích thước hình dạng trọng lượng riên nồng độ và khả năng dính kết của cặn bẩn lơ lửng trong nước xử lý. − Tốc độ lọc chiều cao của lớp lọc thành phần của lớp vật liệu lọc và độ chênh áp lực dành co tổn thất của một chu trình lọc. − Nhiệt độ và độ nhớt của nước.

Tùy theo tốc độ lọc, bể lọc chia thành: − Bể lọc chậm có tốc độ lọc từ 0.5 m/h dùng để lọc nước có độ đục thấp < 30 mg/L và không pha phèn (bể lọc chậm sử dụng cho nguồn nước là nước ngầm không bị phèn). Đối với các nguồn nước tự nhiên có hàm lượng cặn nhỏ hơn 10 mg/L thì nước bể lọc chậm tỏ ra rất có hiệu quả trong xử lý nước uống. Với hàm lượng cặn 20 – 50 mg/L thì nên bố trí keo tụ và lọc nhanh trước khi qua bể lọc chậm, với bể lọc chậm xử dụng tốt có thể loại được trên 95% chất cặn lơ lửng. Bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, tổn hao máy móc và quản lý tương đối dễ dàng phù hợp với các vùng nông thôn [7].

− Bể lọc nhanh trọng lực và bể lọc tiếp xúc dùng để lọc nước đã pha phèn lắng hoặc có thể lọc trực tiếp không qua quá trình lắng. Vận tốc lọc nhanh thông thường 1.5x10-3 m/s, vận tốc lớn như vậy nên gây ra hiện thường tắt vật liệu lọc vì vậy việc làm sạch hoàn nguyên vật liệu lọc. Đối với lọc nhanh sử dụng dòng nước ngược để rửa lọc. Vật liệu lọc dạng hạt thường được sử dụng các tự nhiên, cát thạch anh nghiền, đá hoa nghiền, bột sứ nghiền hoặc sứ xốp, antraxit [7].

Bể lọc nhanh và bể lọc tiếp xúc dùng để lọc trực tiếp nước nguồn sau khi pha phèn trong các trường hợp: độ đục của nước ngầm thấp hơn 10 NTU tương đương 19 mg/L, nồng độ sắt và mangan nhỏ hơn 0.1 mg/L, nước nguồn có độ màu thấp và hàm lượng rau tảo thấp [6]. − Ưu điểm của quá trình lọc trực tiếp: + Vốn đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thấp. 7 + Giảm được chi phí vận hành và quản lý. − Nhược điểm: + Chu kỳ lọc ngắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ