Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tại tỉnh Hà Giang, việc thực hiện chương trình được định hướng theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV. Theo đó, xã Thanh Thủy (huyện Vị Xuyên) được giao nhiệm vụ hoàn thành xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2015 – 2020.

Thanh Thủy là một xã biên giới vùng cao của huyện Vị Xuyên, nằm cách trung tâm thành phố Hà Giang 19 km về phía Nam, có đường biên giới giáp huyện Ma Lật Pha (châu Văn Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) và sở hữu Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.244,63 ha với 7 thôn bản, dân số 2.147 người (469 hộ), trong đó 80% dân số sinh sống bằng sản xuất nông - lâm nghiệp. Mặc dù kinh tế địa phương đã bước đầu chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10,76%/năm (tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 13.955,5 triệu đồng), nhưng việc khai thác tiềm năng thế mạnh chưa tương xứng, công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ, dẫn đến quá trình phát triển đất đai và hạ tầng còn mang tính tự phát, manh mún.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
    2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Thanh Thủy.
    3. Xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với hạng mục cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch nông thôn mới; định mức và chỉ tiêu phân bổ quỹ đất đến năm 2020; công tác tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích số liệu hiện trạng giai đoạn 2011 – 2016 (cập nhật năm 2017) và xây dựng phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2020. Thời gian triển khai nghiên cứu thực tế từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017 tại Trung tâm Tài nguyên Môi trường Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và UBND xã Thanh Thủy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, kết hợp giữa phương pháp điều tra đánh giá quy hoạch sử dụng đất và bộ công cụ đo lường tiêu chí nông thôn mới cấp xã.

Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cùng quy định đặc thù của địa phương:

  • Cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí); Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Cấp tỉnh và huyện: Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 12/03/2010 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nông thôn mới của tỉnh Hà Giang; Quyết định số 2632/QĐ-UBND về định mức hỗ trợ công trình "nhà nước và nhân dân cùng làm"; Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành định mức lập dự toán quy hoạch xã nông thôn mới; Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vị Xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phối hợp 5 phương pháp thu thập và xử lý thông tin chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Thanh Thủy, số liệu thống kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, cùng hồ sơ địa chính và bản đồ địa hình liên quan.
  2. Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế địa hình, địa mạo, sự phân bố không gian dân cư và các điểm nghẽn hạ tầng trên địa bàn xã.
  3. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng phiếu hỏi thiết kế sẵn để khảo sát trực tiếp các hộ gia đình về mức thu nhập, điều kiện nhà ở, nguồn nước sinh hoạt, xử lý chất thải và các trở ngại trong tiếp cận chính sách nông thôn mới.
  4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp, sàng lọc và kiểm tra tính logic của chuỗi số liệu kinh tế - kỹ thuật bằng các phần mềm văn phòng chuyên dụng.
  5. Phương pháp khảo sát thực địa: Đối soát thực tế tại 7 thôn bản nhằm kiểm tra hiện trạng ranh giới sử dụng đất, tiến độ xây dựng và chất lượng vận hành của các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế, bãi thải) so với hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại một xã biên giới vùng cao; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của công trình nghiên cứu đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về nông thôn và bản chất của chương trình nông thôn mới; phân tích cấu trúc 5 nhóm với 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), chính sách phát triển vốn xã hội của Malaysia và chương trình cải cách hạ tầng nông thôn của Trung Quốc. Đánh giá thực tiễn triển khai nông thôn mới tại các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, kết quả triển khai Đề án 1 triệu tấn xi măng tại tỉnh Hà Giang (đã làm mới 397,8 km đường giao thông nông thôn toàn tỉnh) và tiến độ tại 4 xã điểm đạt chuẩn của huyện Vị Xuyên (Việt Lâm, Trung Thành, Đạo Đức, Phú Linh).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 5 nội dung trọng tâm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kiểm kê hạ tầng kỹ thuật và xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020. Chi tiết hóa quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa của tác giả tại xã Thanh Thủy qua các nội dung:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã có diện tích 5.244,63 ha, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn; đất đai chủ yếu là đất xám mùn, đất xám Feralit đá sâu và đất xám glây đá nông, tiềm ẩn nguy cơ xói mòn, sạt lở. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 3.116,49 ha (59,42% diện tích tự nhiên).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2017 là 2.147 người (469 hộ), quy mô hộ bình quân 4,58 người/hộ; gồm các dân tộc Tày (42,9%), Dao (30%), Mông (16,7%), Nùng (5,4%) và Kinh sinh sống tại 7 xóm. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi là 53,56% (1.150 người), trong đó 76,73% làm nông - lâm nghiệp nhưng chưa qua đào tạo nghề. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chiếm 20,47% (96 hộ).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 5.244,63 ha được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:
    • Đất nông nghiệp: 4.193,66 ha (chiếm 79,96%), gồm đất lúa nước 153,64 ha; đất trồng cây hàng năm khác 205,34 ha; đất trồng cây lâu năm 114,49 ha; đất rừng phòng hộ 872,40 ha; đất rừng đặc dụng 2.247,59 ha; đất rừng sản xuất 714,20 ha; đất nuôi trồng thủy sản 3,99 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 234,70 ha (chiếm 4,48%), gồm đất trụ sở cơ quan 1,48 ha; đất quốc phòng 31,17 ha; đất an ninh 0,08 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 56,00 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 3,62 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 97,71 ha; đất phát triển hạ tầng 44,64 ha; đất khu dân cư nông thôn 30,41 ha (chiếm 0,58%).
    • Đất chưa sử dụng: 785,86 ha (chiếm 14,98%), phần lớn là đất đồi núi không có rừng cây (771,92 ha) và đất núi đá không có rừng cây (9,79 ha).
  • Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
    • Trụ sở cơ quan: Khu liên cơ Đảng ủy, HĐND, UBND xã gồm 3 dãy nhà với tổng diện tích 3.126 m2.
    • Văn hóa: Chưa có nhà văn hóa xã; 5/7 thôn có trụ sở thôn (2 nhà cấp 4, 3 nhà gỗ) nhưng đều đã xuống cấp.
    • Giao thông: Tuyến Quốc lộ 2 chạy qua địa bàn dài 12 km (nền 12m, mặt 7m) và đường liên xã Thanh Thủy - Thanh Đức dài 5 km (nền 6,5m, mặt 4,5m) có kết cấu nhựa tốt. Tuy nhiên, trong 23 km đường liên thôn có tới 13,8 km đường đất; 45,13 km đường nội thôn có 33,25 km đường đất (chỉ bê tông hóa được 5,38 km); đường nội đồng chưa được cứng hóa.
    • Thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương do xã quản lý là 28,75 km, trong đó đã kiên cố hóa 14,3 km (đạt 49,74%), còn 14,45 km mương đất.
    • Cấp điện: Có 8 trạm biến áp với 19 km đường dây 0,4 kV; toàn xã mới có 235/469 hộ (chiếm 50%) được sử dụng điện thường xuyên và an toàn.
    • Nhà ở: Có 62 hộ nhà tạm, dột nát (13,22%); 217 hộ nhà bán kiên cố (46,27%); 190 hộ nhà kiên cố, ngói hóa (40,51%).
  • Đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí NTM (theo QĐ số 647/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang): Xã mới đạt 14/49 chỉ tiêu thành phần. Xét theo 19 tiêu chí lớn, chỉ có 4/19 tiêu chí đạt tỷ lệ từ 75% trở lên (Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội). 15/19 tiêu chí còn lại chưa đạt chuẩn hoặc đạt dưới 75%.
  • Định hướng sử dụng đất đến năm 2020: Khóa luận xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu đất đai:
    • Đất nông nghiệp tăng lên 4.863,73 ha (mở rộng đất rừng sản xuất lên 1.179,35 ha; đất rừng phòng hộ lên 992,20 ha; đất lúa nước đạt 152,65 ha; quy hoạch 20 ha đất trồng cỏ chăn nuôi).
    • Đất phi nông nghiệp tăng lên 338,33 ha (trong đó đất phát triển hạ tầng tăng lên 171,76 ha; đất quốc phòng 38,67 ha; đất an ninh 2,38 ha; đất cơ sở SXKD 57,61 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 2,50 ha; đất khu dân cư nông thôn đạt 32,07 ha).
    • Đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 785,86 ha xuống còn 10,50 ha nhờ khai thác đưa vào trồng rừng và phát triển hạ tầng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả then chốt về thực trạng quản lý đất đai và tiến độ nông thôn mới tại xã; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và vốn đầu tư để địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện hiện trạng tài nguyên đất đai và mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Thanh Thủy, thể hiện qua các bảng tổng hợp số liệu:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 và định hướng quy hoạch đến năm 2020 tại xã Thanh Thủy

STT Loại đất Mã đất Hiện trạng 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Định hướng 2020 (ha) Tăng/Giảm (+/- ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 4.193,66 79,96 4.863,73 +670,07
1.1 Đất lúa nước DLN 153,64 2,93 152,65 -0,99
1.2 Đất trồng cỏ chăn nuôi COC 0,00 0,00 20,00 +20,00
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 205,34 3,92 153,09 -52,25
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 114,49 2,18 202,54 +88,05
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 872,40 16,63 992,20 +119,80
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 2.129,60 40,61 2.129,60 0,00
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 714,20 13,62 1.179,35 +465,15
1.8 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,99 0,08 7,20 +3,21
2 Đất phi nông nghiệp PNN 234,70 4,48 338,33 +103,63
2.1 Đất trụ sở cơ quan CTS 1,48 0,03 1,48 0,00
2.2 Đất quốc phòng CQP 31,17 0,59 38,67 +7,50
2.3 Đất an ninh CAN 0,08 0,00 2,38 +2,30
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 56,00 1,07 57,61 +1,61
2.5 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,00 0,00 2,50 +2,50
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,62 0,07 3,82 +0,20
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 97,71 1,86 59,21 -38,50
2.8 Đất phát triển hạ tầng DHT 44,64 0,85 171,76 +127,12
2.9 Đất khu dân cư nông thôn DNT 30,41 0,58 32,07 +1,66
2.10 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00 0,90 +0,90
3 Đất chưa sử dụng CSD 785,86 14,98 10,50 -775,36
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên 5.244,63 100,00 5.244,63 0,00

Bảng 2: Tổng hợp đánh giá một số chỉ tiêu nông thôn mới chủ yếu theo QĐ số 647/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang tại xã Thanh Thủy

Nhóm tiêu chí Nội dung tiêu chí Mục tiêu quy định Thực trạng năm 2017 Đánh giá
I. Quy hoạch Quy hoạch SDĐ và hạ tầng KT-XH-môi trường Đạt chuẩn Đang triển khai Chưa đạt
II. Hạ tầng Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã nhựa/bê tông hóa 100% 100% (17 km) Đạt
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa 50% 20% Chưa đạt
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý kiên cố hóa 50% 30% (tính theo chuẩn QĐ 647) Chưa đạt
Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn 98% 50% (235/469 hộ) Chưa đạt
Tỷ lệ trường học có CSVC đạt chuẩn quốc gia 70% 70% Đạt
Tỷ lệ nhà tạm, dột nát 0% 13,22% (62 hộ) Chưa đạt
III. Kinh tế Thu nhập bình quân đầu người so với mức chung tỉnh 1,2 lần 0,72 lần Chưa đạt
Tỷ lệ hộ nghèo < 10% 20,47% (96 hộ) Chưa đạt
Tỷ lệ lao động làm việc trong nông, lâm, ngư nghiệp 45% 80% Chưa đạt
Hợp tác xã hoạt động hiệu quả Có Có (3 HTX) Đạt
IV. Văn hóa - XH Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 6-14 đến trường 98% 98% Đạt
Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế 30% 75% Đạt
Trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt
Thôn bản đạt chuẩn làng văn hóa 70% 60% Chưa đạt
Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh hợp chuẩn 100% 39,44% Chưa đạt
Tỷ lệ hộ có chuồng trại gia súc xa nhà 100% 58,85% Chưa đạt
V. Chính trị - AN Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh Đạt Đạt Đạt
An ninh trật tự xã hội được giữ vững Giữ vững Luôn giữ vững Đạt

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Quy hoạch phân vùng không gian sản xuất: Quy hoạch vùng trồng lúa cao sản tập trung 116,75 ha tại 8 thôn bản (sản lượng ước đạt 758,88 tấn); mở rộng diện tích trồng chè lên 150 ha, cây dong riềng 12 ha, thảo quả 79,6 ha tại các thôn vùng cao (Lùng Đoóc, Cốc Nghè, Nà Toang, Nậm Ngặt); hình thành 4 vùng chăn nuôi tập trung (20 ha) tại Thanh Sơn, Nà Sát, Lùng Đoóc, Nậm Ngặt; chuyển đổi 26 ha đất cây lâu năm kém hiệu quả sang đất phi nông nghiệp.
  2. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng: Giữ nguyên vị trí và chỉnh trang khu trung tâm xã; xây mới nhà văn hóa xã có sức chứa từ 150 chỗ ngồi trở lên; xây dựng cụm sân thể thao đa năng, nhà thi đấu; nâng cấp trạm y tế (bổ sung phòng tư vấn, phòng sản - KHHGĐ); quy hoạch 2,50 ha đất xử lý chất thải rắn.
  3. Chuyển đổi và khai thác quỹ đất chưa sử dụng: Đẩy mạnh giao đất giao rừng, thực hiện chính sách khoán bảo vệ và trồng mới 119,80 ha rừng phòng hộ, 465,15 ha rừng sản xuất trên diện tích đất đồi núi dốc chưa sử dụng.

Đóng góp của khóa luận

Công trình cung cấp bộ dữ liệu kiểm kê đất đai và ma trận đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới chi tiết đến từng thôn bản của xã Thanh Thủy năm 2017. Báo cáo xác lập phương án cân đối đất đai có tính khả thi kỹ thuật cao, làm cơ sở khoa học để UBND xã Thanh Thủy và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên xây dựng kế hoạch điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở đến năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (14/08/2017 – 12/11/2017) trên địa bàn xã miền núi biên giới có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở. Số liệu khảo sát kinh tế hộ gia đình chủ yếu dựa trên phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và số liệu báo cáo hành chính sẵn có, chưa tiến hành đo đạc địa chính chi tiết bằng máy toàn đạc hay công nghệ GNSS cho từng công trình hạ tầng đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu mở: Tiếp tục cập nhật biến động đất đai và theo dõi tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2018 – 2020; đánh giá tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển đổi 775,36 ha đất chưa sử dụng sang phát triển nông - lâm nghiệp và đất công trình hạ tầng tại khu vực biên giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa kiểm kê đất đai theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và đánh giá tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
  • Cán bộ chuyên môn: Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng với huyện Vị Xuyên trong việc lập phương án phân bổ chỉ tiêu đất đai cơ sở.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp lập bảng cân đối sử dụng đất chuyển đổi (Bảng 4.5 và Bảng 4.7) và quy trình đối soát thực tế 19 tiêu chí kỹ thuật theo Bộ tiêu chí đặc thù vùng cao (Quyết định số 647/QĐ-UBND