Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là chủ trương chiến lược mang tính toàn diện nhằm thay đổi diện mạo hạ tầng nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định an ninh chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái. Trên cơ sở Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV, xã Đạo Đức (huyện Vị Xuyên) được giao nhiệm vụ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2015 - 2020.

Về bối cảnh thực tiễn địa phương, Đạo Đức là một xã vùng II thuộc huyện Vị Xuyên, nằm dọc hai bên tuyến Quốc lộ 2, cách trung tâm huyện 10 km về phía Bắc và cách trung tâm Thành phố Hà Giang 11 km về phía Nam. Toàn xã có 14 thôn với tổng diện tích tự nhiên là 4.361,75 ha; quy mô dân số năm 2017 đạt 5.111 người (1.226 hộ gia đình) thuộc 11 dân tộc cùng cư trú, trong đó khoảng 80% dân số sống bằng sản xuất nông - lâm nghiệp. Mặc dù địa phương đã có những chuyển biến trong việc phát triển dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp, song sự tăng trưởng kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Do trước đây chưa thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đồng bộ, quá trình xây dựng hạ tầng và khai thác đất đai của xã còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu tính liên kết không gian. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2016 và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;
  3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với hạng mục cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Đạo Đức.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch nông thôn mới; định mức, nhu cầu và phương án phân bổ sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Đạo Đức.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang với tổng diện tích tự nhiên là 4.361,75 ha.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thu thập dữ liệu và xử lý từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017 tại Trung tâm Tài nguyên Môi trường Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và địa bàn xã Đạo Đức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn, các nguyên tắc tổ chức không gian lãnh thổ nông thôn mới và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và tỉnh Hà Giang trong lĩnh vực quản lý đất đai và phát triển nông thôn:

  • Cơ sở văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị); Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư số 09/2010/TT-BXD; Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn QCXDVN 14:2009/BXD; Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD; Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT và Quyết định số 315/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí giao thông nông thôn mới.
  • Cơ sở văn bản địa phương: Quyết định số 647/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nông thôn mới của tỉnh; Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Hà Giang; Quyết định số 2632/QĐ-UBND và Quyết định số 79/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của xã Đạo Đức.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả áp dụng ba nhóm phương pháp chủ yếu:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, UBND xã Đạo Đức; sử dụng số liệu Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên năm 2017 và số liệu kiểm kê đất đai năm 2017. Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra sơ cấp thực địa trực tiếp tại 14 thôn để ghi nhận hiện trạng công trình công cộng, giao thông, thủy lợi, giáo dục, văn hóa năm 2017.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp dữ liệu thành chuỗi số liệu định lượng, đối chiếu tỷ lệ phần trăm cơ cấu sử dụng đất qua các năm và so sánh mức độ đạt được của các công trình hạ tầng thực tế với chuẩn định mức kỹ thuật quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 647/QĐ-UBND của tỉnh Hà Giang.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Liên kết các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, hạ tầng và hiện trạng đất đai để đánh giá tổng quát điểm mạnh, điểm yếu và các xung đột trong sử dụng đất, làm cơ sở khoa học để lập bảng chỉ tiêu quy hoạch phân bổ đất đai đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc rà soát quy hoạch nông thôn mới tại xã Đạo Đức gắn với định hướng sử dụng đất đến năm 2020. Nội dung xác định mục đích nghiên cứu tổng quát và mục đích cụ thể; xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm; phân định đối tượng nghiên cứu (hạ tầng, đất đai, định mức phân bổ), phạm vi ranh giới hành chính toàn xã và mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 11/2017; khẳng định ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất đai cơ sở.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học về khái niệm nông thôn, bản chất của chương trình nông thôn mới và 5 đặc trưng cơ bản giai đoạn 2010 - 2020. Chương này phân tích chi tiết cơ cấu 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm của Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Hà Giang. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết kết quả Chương trình xây dựng thí điểm 11 xã điểm toàn quốc của Trung ương (đến hết 2010 có 7/11 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên, 3 xã đạt 14/19 tiêu chí). Tài liệu phân tích kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn: phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc từ thập niên 1970; chính sách đầu tư vốn xã hội và thể chế hỗ trợ tại Malaysia; chương trình làm mới 300.000 km đường bộ nông thôn năm 2009 tại Trung Quốc. Về thực tiễn trong nước, tác giả điểm qua bài học kinh nghiệm tại tỉnh Quảng Ninh (101 xã hoàn thiện đề án NTM, 100% xã đạt chuẩn y tế và THCS), tỉnh Thái Bình (thí điểm 8 xã điểm từ cuối năm 2008), và bối cảnh huyện Vị Xuyên (với xã Việt Lâm là xã đầu tiên của tỉnh Hà Giang đạt chuẩn NTM năm 2014; toàn huyện có 4 xã đạt chuẩn gồm Phú Linh, Đạo Đức, Việt Lâm, Trung Thành).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội, quỹ đất hiện trạng và định mức sử dụng đất tại 14 thôn của xã Đạo Đức. Tác giả xác lập 4 nội dung nghiên cứu: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất cơ sở hạ tầng; đánh giá phương án sử dụng đất thực hiện hạ tầng nông thôn mới đến năm 2020; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình áp dụng các phương pháp điều tra thu thập số liệu hành chính, điều tra khảo sát thực địa trực tiếp năm 2017, phương pháp thống kê so sánh và phương pháp phân tích tổng hợp số liệu được trình bày rõ ràng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực địa và kết quả phân tích:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Đạo Đức có diện tích 4.361,75 ha; tiếp giáp xã Phương Thiện (TP. Hà Giang), xã Ngọc Linh, thị trấn Vị Xuyên, xã Cao Bồ và xã Phú Linh. Tài nguyên nước dồi dào nhờ sông Lô, các suối đầu nguồn từ khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh và 2 hồ chứa nước lớn (Hồ Làng Cúng, Hồ Bản Bang). Đất lâm nghiệp chiếm 2.375 ha (54,45% diện tích tự nhiên). Dân số năm 2017 có 5.111 người với 1.226 hộ; lao động trong độ tuổi là 2.404 người (chiếm 47,04% dân số), trong đó 73% làm nông - lâm nghiệp phần lớn chưa qua đào tạo nghề. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 11,64% (143 hộ).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.113,62 70,24
1.1 Đất trồng lúa nước DLN 287,52 6,59
1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 50,00 1,15
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 138,09 3,17
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 221,75 5,08
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 216,70 4,97
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 2.375,00 54,45
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 15,50 0,36
1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 25,76 0,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 542,07 12,43
2.1 Đất quốc phòng CQP 14,18 0,33
2.2 Đất an ninh CAN 21,53 0,49
2.3 Đất khu công nghiệp (KCN Bình Vàng) SKK 204,32 4,68
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,16 0,004
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,53 0,13
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 234,69 5,38
2.7 Đất phát triển hạ tầng DHT 59,37 1,36
2.8 Đất khu dân cư nông thôn (đất ở) DNT 32,96 0,76
3 Đất chưa sử dụng CSD 673,01 16,58
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 4.361,75 100,00

Bình quân đất ở đạt 64,35 m²/người (tương đương 268,27 m²/hộ gia đình).

  • Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật:
    • Trụ sở UBND xã: Gồm 3 dãy nhà (nhà 2 tầng 10 phòng, nhà cấp 4 4 phòng, hội trường cấp 4), diện tích xây dựng 600 m², khuôn viên 830 m² (tổng diện tích làm việc 1.430 m²); cán bộ đạt chuẩn nhưng loại hình công trình chưa đạt.
    • Văn hóa: Chưa có nhà văn hóa xã; 13/14 thôn có nhà văn hóa riêng nhưng đa số là nhà cấp 4 đã xuống cấp; thôn Đức Thành chưa có nhà văn hóa, Làng Trần chuẩn bị xây dựng.
    • Giáo dục: Trường Mầm non trung tâm (Làng Cúng, 1.985,78 m²) đạt chuẩn Quốc gia; 4 điểm trường mầm non tại các thôn. Trường Tiểu học (trường chính Làng Cúng 7.356,4 m²; phân trường Làng Nùng 1.892 m²; 3 điểm trường tại Khẻn, Má, Mới) chưa đạt chuẩn. Trường THCS (Làng Cúng, 5.390 m², 8 lớp với 223 học sinh) xuống cấp nhiều hạng mục, chưa đạt chuẩn Quốc gia.
    • Chợ nông thôn: Chợ Làng Cúng rộng 2.189 m², gồm 4 dãy gian hàng đã xuống cấp, họp 1 lần/tuần, hiệu suất thấp, chưa đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
    • Nhà ở: Toàn xã có 139 hộ ở nhà tạm, dột nát (11,34%); 167 hộ có nhà bán kiên cố (13,62%); 920 hộ có nhà kiên cố, ngói hóa (75,04%). Tiêu chí nhà ở chưa đạt.
    • Y tế: 1 trạm y tế tại thôn Làng Cúng với 20 cán bộ (1 bác sĩ, 3 y sĩ, 1 y tá, 1 nữ hộ sinh, 14 nhân viên y tế thôn bản), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%, đạt tiêu chí y tế.
    • Giao thông: Tổng chiều dài 88,4 km, bao gồm 19,65 km đường nhựa; 21,81 km đường bê tông; 5,2 km đường cấp phối; và 41,74 km đường đất. Trong đó, Quốc lộ 2 dài 12 km (nhựa 100%); đường liên xã dài 9,5 km (nhựa 4,5 km, cấp phối 5 km); đường trục liên thôn dài 11,3 km (nhựa 3 km, bê tông 1 km, đất 7,3 km); đường trục chính và nhánh thôn dài 48,88 km (đất chiếm 27,72 km); đường nội đồng dài 6,72 km (100% đường đất). Tiêu chí giao thông chưa đạt.
    • Thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương chính là 34,5 km, đã bê tông hóa 25,93 km (75,16%), mương đất 8,57 km. Có 10,84 km mương bị sập, hư hỏng, vùi lấp (chiếm 31,42%). Nước sinh hoạt hợp vệ sinh mới đạt 371/733 hộ (50,61%), 176 hộ có chuồng trại đạt chuẩn, 85 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Tiêu chí thủy lợi chưa đạt.
  • Đánh giá tổng hợp 19 tiêu chí nông thôn mới: Đến năm 2017, xã Đạo Đức mới chỉ đạt 5/19 tiêu chí theo Quyết định số 647/QĐ-UBND (gồm: Bưu điện, Giáo dục, Y tế, Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh, An ninh trật tự xã hội). Còn lại 14/19 tiêu chí chưa đạt (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Tỷ lệ hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Hình thức tổ chức sản xuất, Văn hóa, Môi trường).
  • Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
    • Quy hoạch đất ở: Bố trí tăng thêm 54,3985 ha đất ở. Trong đó, 44,02 ha dành cho khu tái định cư và dịch vụ KCN Bình Vàng (tổng quy mô khu tái định cư theo quy hoạch là 70 ha) để di dời các hộ bị thu hồi đất (80 hộ thôn Làng Mới, 57 hộ thôn Làng Trần, 36 hộ thôn Đức Thành, 7 hộ thôn Bình Vàng). Mở rộng đất ở nội thôn tại 14 thôn và trung tâm xã thêm 11,3785 ha theo định mức 75 m²/người tăng thêm (trung tâm xã bố trí thêm 1 ha). Sắp xếp, quy tụ 25 hộ sống rải rác có nguy cơ sạt lở (Làng Má 10 hộ, Bình Vàng 6 hộ, Làng Trần 4 hộ, Bản Bang 3 hộ, Phúng Khiếu 2 hộ) và thực hiện xóa 139 nhà tạm.
    • Quy hoạch công trình công cộng: Giữ nguyên trụ sở UBND xã tại diện tích 1.430 m² (mật độ 45%, tầng cao 2 - 3 tầng). Trường Mầm non trung tâm giữ nguyên 1.991 m²; quy hoạch mới điểm trường mầm non Bình Vàng (1.000 m²), Làng Trần (1.000 m²), nâng cấp điểm trường Làng Khẻn (1.200 m²), Làng Má (2.000 m²), Bản Bang (298,3 m²). Trường Tiểu học trung tâm giữ nguyên 0,7376 ha, phân trường Làng Nùng giữ nguyên diện tích; quy hoạch mới điểm trường tiểu học Bình Vàng (2.000 m²), Làng Trần (2.000 m²), nâng cấp điểm trường Làng Khẻn (7.329,1 m²), Làng Má (2.210,5 m²), Làng Mới (2.296,45 m²). Trường THCS giữ nguyên 0,5675 ha để nâng cấp. Quy hoạch mới Nhà văn hóa xã tại Làng Cúng (diện tích 3.000 m² đến 3.350 m²); nâng cấp và xây mới nhà văn hóa 14 thôn với tổng diện tích 14.983,1 m². Trạm y tế giữ nguyên 2.381 m²; Bưu điện văn hóa giữ nguyên 414,8 m²; quy hoạch mới Đài tưởng niệm tại Làng Cúng 1.600 m²; nâng cấp Chợ xã 2.189 m².
    • Quy hoạch sản xuất nông nghiệp: Hình thành vùng chuyên canh lúa chất lượng cao 164 ha tại 10/14 thôn, dự kiến sản lượng đạt 1.050 tấn (chiếm khoảng 80% tổng sản lượng thóc toàn xã).

Phần 5: Kết luận và khuyến nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện chính về điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất đai và mức độ đáp ứng tiêu chí nông thôn mới của xã Đạo Đức; khẳng định tính khả thi của phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2020. Tác giả kiến nghị cấp trên ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi, hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng khu tái định cư KCN Bình Vàng, đồng thời đề nghị chính quyền xã tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.


Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết hiện trạng sử dụng đất xã Đạo Đức năm 2017 với tổng diện tích 4.361,75 ha; phân định rõ tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 70,24% (3.113,62 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 12,43% (542,07 ha) và quỹ đất chưa sử dụng còn lớn với 16,58% (673,01 ha).
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng hạ tầng cơ sở kỹ thuật còn nhiều bất cập: mạng lưới giao thông 88,4 km có tới 41,74 km đường đất, trong đó toàn bộ 6,72 km đường nội đồng hoàn toàn là đường đất; hệ thống thủy lợi 34,5 km kênh mương có đến 31,42% (10,84 km) bị sụt lún, hư hỏng; 139 hộ vẫn sống trong nhà tạm dột nát.
  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia theo Quyết định số 647/QĐ-UBND của tỉnh Hà Giang: địa phương mới hoàn thành 5/19 tiêu chí, còn 14 tiêu chí chưa đạt chuẩn.
  • Đề xuất phương án phân bổ đất đai chi tiết đến năm 2020: bổ sung 54,3985 ha đất ở (gồm 44,02 ha đất tái định cư KCN Bình Vàng và 11,3785 ha đất dãn dân nội thôn theo chỉ tiêu 75 m²/người); bố trí không gian xây mới Nhà văn hóa xã 3.000 m², Đài tưởng niệm 1.600 m², 2 điểm trường mầm non và 2 điểm trường tiểu học mới tại thôn Bình Vàng và Làng Trần; định hướng vùng lúa thâm canh chất lượng cao 164 ha tại 10 thôn.

Về giải pháp thực hiện tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quy hoạch và quản lý đất đai: Tăng cường quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch sử dụng đất; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép xây dựng; thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư công khai, minh bạch cho các hộ dân bị thu hồi đất phục vụ KCN Bình Vàng.
  • Giải pháp huy động vốn: Lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và huy động sức đóng góp của nhân dân theo cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" (áp dụng theo Quyết định 2632/QĐ-UBND của tỉnh Hà Giang) để cứng hóa đường giao thông và kiên cố hóa kênh mương.
  • Giải pháp kỹ thuật và tổ chức sản xuất: Đẩy mạnh dồn điền, cải tạo đất, ứng dụng giống lúa thuần chất lượng cao vào vùng chuyên canh 164 ha; kiên cố hóa 10,84 km mương tưới tiêu bị hư hỏng; hoàn thiện mạng lưới thu gom xử lý rác thải và hỗ trợ người dân xây dựng nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

Về đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp lý luận: Góp phần cụ thể hóa quy trình đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới và phương pháp định hướng sử dụng đất cấp xã tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu điều tra thực địa độc lập, cập nhật năm 2017 về đất đai và cơ sở hạ tầng cho UBND xã Đạo Đức và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, làm căn cứ khoa học trực tiếp cho công tác điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn (khoảng 3 tháng, từ giữa tháng 8 đến tháng 11/2017) và năng lực điều tra của sinh viên có hạn, nên một số số liệu mương nội đồng phân tán tại các vùng đồi núi hiểm trở chủ yếu dựa vào tổng hợp sổ sách hành chính và phỏng vấn cán bộ thôn, chưa tiến hành đo đạc bình đồ trắc địa chi tiết.
  • Trên địa bàn xã chưa có tài liệu, bản đồ khảo sát chính thức về tài nguyên khoáng sản được công bố, khiến phần phân tích tiềm năng khoáng sản chưa có số liệu định lượng cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi, giám sát và đánh giá biến động sử dụng đất thực tế sau khi dự án Khu công nghiệp Bình Vàng và khu tái định cư quy mô 70 ha hoàn thành giải phóng mặt bằng và đưa vào vận hành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng và các giải pháp bảo vệ đất dốc, chống xói mòn trên diện tích 673,01 ha đất chưa sử dụng của địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Phát triển nông thôn và Quy hoạch vùng: Tài liệu cung cấp mẫu biểu điều tra chi tiết, phương pháp xử lý dữ liệu kiểm kê đất đai và cách thức đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới theo đặc thù miền núi.
  • Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp và xây dựng cấp xã, cấp huyện: Cung cấp bức tranh thực trạng hạ tầng xã Đạo Đức năm 2017, các số liệu diện tích, định mức giao thông, thủy lợi, giáo dục phục vụ công tác xây dựng đề án nông thôn mới và lập phương án giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu điều tra hiện trạng giao thông (Bảng 4.7, 4.8, 4.9, 4.10), bảng kiểm kê đất đai năm 2017 (Bảng 4.2) và bảng quy hoạch mở rộng đất ở kèm chỉ tiêu phân bổ 75 m²/người cho từng thôn (Bảng 4.13).

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2017, xã Đạo Đức đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh Hà Giang? Xã mới chỉ đạt 5/19 tiêu chí theo Quyết định số 647/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang, bao gồm: Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh) và Tiêu chí 19 (An ninh trật tự). Có tới 14 tiêu chí chưa đạt.

2. Điểm nghẽn lớn nhất của hạ tầng giao thông và thủy lợi xã Đạo Đức qua điều tra là gì? Về giao thông, trong tổng số 88,4 km đường toàn xã, đường đất chiếm tới 41,74 km (gần 47,2%), trong đó toàn bộ 6,72 km đường nội đồng là đường đất trơn trượt vào mùa mưa. Về thủy lợi, có 10,84 km trong tổng số 34,5 km mương chính (chiếm 31,42%) đã bị hư hỏng, vùi lấp, sập đổ; còn 8,57 km là mương đất chưa được kiên cố hóa.

3. Khóa luận định hướng phân bổ quỹ đất ở tăng thêm đến năm 2020 tại xã Đạo Đức như thế nào? Tổng diện tích đất ở quy hoạch tăng thêm là 54,3985 ha. Trong đó, 44,02 ha được bố trí cho khu tái định cư và dịch vụ KCN Bình Vàng (phục vụ di dời các hộ tại thôn Làng Mới, Bình Vàng, Làng Trần, Đức Thành); 11,3785 ha còn lại phân bổ mở rộng đất ở nội thôn tại 14 thôn (theo định mức 75 m²/khẩu tăng thêm) và mở rộng khu trung tâm xã (1 ha). Ngoài ra, xã quy hoạch di dời 25 hộ có nguy cơ sạt lở và xóa 139 nhà tạm.

4. Vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao của xã được quy hoạch với quy mô bao nhiêu? Đề tài định hướng xây dựng vùng thâm canh lúa chất lượng cao hàng hóa với quy mô 164 ha tại 10/14 thôn, dự kiến sản lượng đạt 1.050 tấn thóc, chiếm khoảng 80% tổng sản lượng lúa của toàn xã Đạo Đức.

5. Hiện trạng nhà ở và tỷ lệ hộ nghèo của xã Đạo Đức tại thời điểm khảo sát năm 2017 đạt mức nào? Toàn xã có 143 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 11,64% tổng số hộ (theo chuẩn nghèo năm 2010). Về nhà ở, có 139 hộ ở nhà tạm, dột nát (11,34%), 167 hộ có nhà bán kiên cố (13,62%), và 920 hộ có nhà kiên cố, ngói hóa (75,04%), chưa đạt tiêu chí số 9 về Nhà ở dân cư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khoàng Hừ De đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh hiện trạng sử dụng đất và tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đạo Đức tính đến năm 2017, chỉ rõ địa phương mới hoàn thành 5/19 tiêu chí chuẩn. Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các tồn tại hạ tầng kỹ thuật, từ mạng lưới giao thông, thủy lợi xuống cấp đến nhu cầu tái định cư phục vụ phát triển công nghiệp. Phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2020 được tác giả xây dựng cụ thể theo từng thôn, cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực địa xác thực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.