Đặt vấn đề Hóa chất bảo vệ thực vật là tên gọi chung để chỉ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp nhằm diệt sâu, bệnh, cỏ dại, các côn trùng gây hại và động vật gậm nhấm để bảo vệ cây trồng, các kho lương thực hàng hóa… Bên cạnh những lợi ích mà thuốc bảo vệ thực vật đem lại cho ngành nông nghiệp thì những ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người, môi trường cũng là một vấn đề cấp bách. Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại mùa màng, thuốc bảo vệ thực vật còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất. Vì vậy, việc tìm hiểu việc quản lý và sử dụng về hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam, ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sống nhằm nâng cao kiến thức nhận thức trong việc bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng là điều rất cần thiết. Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là một trong những xã có nhiều làng nghề truyền thống canh tác chè nhất trên địa bàn huyện Phú Lương.
Là một trong những xã được coi là có diện tích canh tác chè và hoạt động nông nghiệp gần như là nghề chính của người dân trên địa bàn xã. Để đạt được lượng chè tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu trên thị trường ngày càng lớn, vấn đề sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trong canh tác để nâng cao năng suất cây trồng là điều không thể tránh khỏi. Chính vì vậy các cơ quan quản lý luôn đưa ra các biện pháp giúp người dân trên địa bàn vừa sử dụng được lượng hóa chất hợp lý, không gây hại đến sức h 2 khỏe và ảnh hưởng đến môi trường và năng suất cây trồng vẫn luôn ổn định, đảm bảo nhu cầu kinh tế - xã hội cho người dân. Xuất phát từ những thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu đề tài 1. Mục tiêu chung - Đánh giá được công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tức Tranh - Đánh giá được hiện trạng trong công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước và môi trường đất của xã Tức Tranh. - Đề xuất ra một số giải pháp phù hợp để khác phục những tồn tại.
Ý nghĩa trong khoa học - Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này. - Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế. - Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 1. Ý nghĩa trong thực tiễn h 3 - Đánh gia đúng thực trạng công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường. h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2.
Các khái niệm liên quan - Khái niệm Hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn Hải, 2008) [11]. - Khái niệm thuốc BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) - Khái niệm về chất độc Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [6]. - Khái niệm về độc tính Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [6].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối h 5 với cơ thể sinh vật. Độc tính được chia ra các dạng: + Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nước) thì được ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lit nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
+ Độc mãn tính (độc trường diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. - Khái niệm về ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật [7]. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật Hóa chất BVTV được sử dụng ngày càng tăng về số lượng lẫn chủng loại. Theo thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1201 hoạt chất với 3107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau.
Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu: * Phân loại theo mục đích sử dụng - Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại - Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại - Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng h 6 - Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm: photphua kẽm và warfarin. * Phân loại theo nguồn gốc hóa học - Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu diệt dịch hại. - Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng diệt trừ sâu bệnh. - Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sản phẩm được chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại. * Phân loại theo tính độc Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn đã đưa ra các nhóm độc tố theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và qua da như sau: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau: Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung bình), III (ít độc), và IV (rất ít độc). Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100 Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [6] h 7 Trong đó: - LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt. - Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê. - Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp. * Phân loại theo mức độ bền vững Các hóa chất BVTV có độ bền vững khác nhau, nhiều chất có thể đọng lại trong môi trường đất nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật.
Do vậy các hóa chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người. Dựa vào độ bền vững của chúng có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau: Bảng 2. Bảng phân loại thuốc BVTV theo mức độ bền vững Các nhóm thuốc Đặc điểm BVTV Nhóm này gồm các hợp chất phốt pho hữu cơ, Nhóm chất không cacbamat. Các hợp chất nằm trong nhóm này có độ bền vững bền vững kéo dài trong vòng 1-12 tuần Nhóm chất bền Các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 1-18 tháng vững trung bình Các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2-5 năm.
Nhóm chất bền Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử vững dụng ở Việt Nam như là: DDT, 666. là các hợp chất clo bền vững. Là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này có chứa kim loại nặng không bị phân hủy theo thời gian như Nhóm rất bền vững thủy ngân (Hg), Asen. chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam.
Các dạng thuốc BVTV Bảng 2.