Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên ven biển tại xã Vinh Quang

Chuyên khảo phân tích Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý các nguồn tài nguyên ven biển xã vinh quang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÙNG VEN BIỂN XÃ VINH QUANG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

1.1. Điều kiện tự nhiên xã Vinh Quang - Tiên Lãng – Tp. Hải Phòng

1.1.1. Vị trí địa lý và các loại hình môi trường ven biển

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Các loại hình môi trường ven biển

1.1.2. Hệ sinh thái vùng ven biển

1.1.3. Kinh tế xã hội xã Vinh Quang – Tiên Lãng – Tp. Hải Phòng

1.1.3.1. Giá trị kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài nguyên ven biển
1.1.3.1.1. Lợi ích sinh kế hỗ trợ bởi rừng ngập mặn
1.1.3.1.2. Lợi ích xã hội khác của rừng ngập mặn
1.1.3.1.3. Giá trị sử dụng được mang lại từ HST RNM vùng ven biển Vinh Quang, Tiên Lãng, Tp. Hải Phòng
1.1.3.1.3.1. Nhóm giá trị sử dụng trực tiếp
1.1.3.1.3.1.1. Giá trị thuỷ sản và thực phẩm
1.1.3.1.3.1.2. Giá trị lâm sản
1.1.3.1.3.1.3. Giá trị dược liệu
1.1.3.1.3.1.4. Giá trị du lịch
1.1.3.1.3.2. Nhóm các giá trị sử dụng gián tiếp
1.1.3.1.3.2.1. Giá trị bảo vệ bờ biển, chống xói lở bờ biển
1.1.3.1.3.2.2. Giá trị tích luỹ cac bon và hấp thụ, giảm khí CO2
1.1.3.1.3.2.3. Giá trị cung cấp thức ăn, nơi nuôi dưỡng, sinh đẻ cho các loài thuỷ hải sản
1.1.3.1.4. Nhóm các giá trị chưa sử dụng của hệ sinh thái RNM Vinh Quang

2. CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN VEN BIỂN XÃ VINH QUANG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn

2.2. Hiện trạng bãi triều

2.3. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ hải sản

2.4. Quyền sử dụng và hệ thống quản lý các nguồn tài nguyên ven biển

2.4.1. Hệ thống quản lý và bảo vệ, quyền sử dụng các đầm từ rừng ngập mặn

2.4.2. Hệ thống quản lý và bảo vệ các đầm từ rừng ngập mặn

2.4.3. Hệ thống quản lý và quyền sử dụng các đầm từ rừng ngập mặn

2.4.4. Hệ thống quản lý và quyền sử dụng các bãi triều ven biển

2.4.5. Hệ thống quản lý và quyền sử dụng các vùng đánh bắt cá

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN VEN BIỂN XÃ VINH QUANG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Đối với các cấp chính quyền

3.2. Đối với người dân

3.3. Mối quan hệ giữa chính quyền các cấp với người dân ven biển

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tài nguyên ven biển xã Vinh Quang

Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, là một trong những khu vực ven biển có tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Với diện tích rừng ngập mặn rộng lớn, xã này không chỉ có giá trị về mặt sinh thái mà còn là nguồn tài nguyên quan trọng cho đời sống của người dân địa phương. Việc quản lý tài nguyên ven biển tại đây cần được thực hiện một cách tổng thể và bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã Vinh Quang

Xã Vinh Quang có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với biển Đông và sông Văn Úc. Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển của các hệ sinh thái ven biển, đặc biệt là rừng ngập mặn. Kinh tế xã chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thủy sản và dịch vụ, với sản lượng nuôi trồng thủy sản ước tính đạt 800 tấn/năm.

1.2. Vai trò của rừng ngập mặn trong quản lý tài nguyên

Rừng ngập mặn không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm mà còn bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và thiên tai. Việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn là một phần quan trọng trong đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên ven biển tại xã Vinh Quang.

II. Thách thức trong quản lý tài nguyên ven biển xã Vinh Quang

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng xã Vinh Quang đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài nguyên ven biển. Sự gia tăng dân số và hoạt động khai thác tài nguyên không bền vững đang gây áp lực lên hệ sinh thái. Việc thiếu các chính sách quản lý hiệu quả cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên ven biển

Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng mực nước biển và tần suất bão lũ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái ven biển. Điều này đòi hỏi xã Vinh Quang cần có các biện pháp ứng phó kịp thời để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

2.2. Vấn đề khai thác tài nguyên không bền vững

Hoạt động khai thác thủy sản và rừng ngập mặn không bền vững đang dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng tài nguyên. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã Vinh Quang.

III. Phương pháp quản lý tài nguyên ven biển hiệu quả

Để giải quyết các thách thức trong quản lý tài nguyên ven biển, xã Vinh Quang cần áp dụng các phương pháp quản lý tổng hợp. Điều này bao gồm việc kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, nhằm đảm bảo lợi ích cho cộng đồng.

3.1. Quy hoạch sử dụng đất ven biển

Quy hoạch sử dụng đất ven biển cần được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo sự phát triển bền vững cho các hệ sinh thái. Việc phân bổ hợp lý các khu vực khai thác và bảo vệ sẽ giúp tối ưu hóa giá trị tài nguyên.

3.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường ven biển là rất cần thiết. Các chương trình nâng cao nhận thức sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về giá trị của tài nguyên và cách sử dụng bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý tài nguyên ven biển

Việc áp dụng các giải pháp quản lý tài nguyên ven biển tại xã Vinh Quang đã cho thấy những kết quả tích cực. Các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững và bảo vệ rừng ngập mặn đang được triển khai, góp phần nâng cao đời sống người dân.

4.1. Mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững

Các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững đã được áp dụng tại xã Vinh Quang, giúp tăng sản lượng và bảo vệ môi trường. Việc kết hợp giữa nuôi trồng và bảo vệ rừng ngập mặn là một hướng đi đúng đắn.

4.2. Kết quả từ các dự án bảo vệ môi trường

Các dự án bảo vệ môi trường ven biển đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, từ việc cải thiện chất lượng nước đến bảo vệ đa dạng sinh học. Những kết quả này cần được duy trì và phát triển hơn nữa.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý tài nguyên ven biển

Quản lý tài nguyên ven biển tại xã Vinh Quang cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách và biện pháp cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

5.1. Đề xuất chính sách quản lý tài nguyên

Cần có các chính sách quản lý tài nguyên ven biển rõ ràng và cụ thể, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã Vinh Quang. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng.

5.2. Tương lai của tài nguyên ven biển xã Vinh Quang

Tương lai của tài nguyên ven biển xã Vinh Quang phụ thuộc vào khả năng quản lý và bảo vệ hiệu quả. Việc phát triển bền vững sẽ giúp bảo tồn tài nguyên cho các thế hệ sau.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÙNG VEN BIỂN XÃ VINH QUANG, HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1. Điều kiện tự nhiên xã Vinh Quang - Tiên Lãng – Tp. Hải Phòng 1. Vị trí địa lý và các loại hình môi trường ven biển 1.

Vị trí địa lý Xã ven biển Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng: Phía Bắc giáp sông Văn Úc và huyện Kiến Thuỵ; Phía Đông giáp biển Đông khoảng 2,3 km; Phía Nam giáp xã Tiên Hưng; Phía Tây giáp xã Hùng Thắng. Xã Vinh Quang có 14 thôn trong đó có 7 thôn giáp biển là: Chùa Dưới, Chùa Trên, Đông Dưới, Đông Trên, Vam Dưới, Vam Trên và Thái Ninh.1: Vị trí địa lý xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng Sinh viên: Phạm Thị Huệ - Lớp MT1801Q 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th. Các loại hình môi trường ven biển Xã ven biển hay gọi là “xã bãi ngang” được bồi đắp bởi phù sa sông Văn Úc và ảnh hưởng bởi sông Thái Bình bao gồm: đất ổn định trong đê và các bãi triều ven biển ngoài đê có RNM. Một mặt tiếp giáp với biển Đông dài khoảng 3,72 km và một mặt giáp với cửa sông Văn Úc dài khoảng 3,78 km nên thường bị ảnh hưởng của sóng biển, triều cường, thuỷ triều, nước biển dâng, bão biển và xâm ngập mặn.

* Thuỷ triều Thuỷ triều theo chế độ nhật triều đều của vùng Bắc Bộ tại đảo Hòn Dáu, Đồ Sơn, Hải Phòng cũng như lưu lượng của sông Thái Bình và sông Văn Úc. Chu kỳ nhật triều trung bình 24 giờ 45 phút, thời gian nước dâng và rút gần bằng nhau (tương ứng là 11 giờ 11 phút). Biên độ dao động đỉnh triều tối đa: 3,0 – 3,5 m, trung bình: 1,7 – 1,9 m và nhỏ nhất: 0,3 – 0,5 m thường xảy ra trong tháng 6 hàng năm. Hàng tháng có hai kỳ nước lớn kéo dài 11 – 13 ngày và hai kỳ nước nhỏ dài 2 – 3 ngày[6].

Sự chênh lệch mực nước thuỷ triều là khoảng 1,3 m so với mức thuỷ triều ở Hòn Dáu. Do vậy, tại xã tồn tại các loại nước ngọt, nước biển và nước lợ. Chất lượng nước cũng bị ảnh hưởng bởi chất lượng nước của hai con sông trên do có nhiều nhà máy, xí nghiệp xả thải ra. * Bãi triều Bãi triều có đất phù sa tuy chưa được nghiên cứu nhưng đủ chất lượng để RNM phát triển tốt.

Các cây bần tuổi đời 20 năm có đường kính gốc khoảng 20 cm và cao khoảng 7 – 8 m. Các bãi triều có xu hướng đang được bồi đắp ra xa, có thể trồng RNM tuy nhiên tỷ lệ sống không cao và thí điểm nuôi trồng hải sản nhuyễn thể như ngao. Diện tích bãi triều và mặt nước ngoài đê khoảng 2000 ha. * Khí hậu Sinh viên: Phạm Thị Huệ - Lớp MT1801Q 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tươi Khí hậu cận nhiệt đới ven biển, 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 – 24oC, nhiệt độ cao nhất khoảng 38 – 39oC trong tháng 8 hàng năm, kỷ lục cao đạt 41oC, nhiệt độ thấp nhất khoảng 21oC, kỷ lục thấp nhất là 6oC trong tháng 1 hàng năm[7]. * Thuỷ hải sản Thuỷ hải sản ven bờ đa dạng gồm: các loài cá, tôm (tôm thẻ chân trắng, tôm sú…), cua, cáy và chim. Các loài thuỷ sản sinh sống trong HST RNM đã được nghiên cứu năm 2011[3]. Thời vụ nuôi trồng tuỳ theo loài hải sản.

Tôm thẻ chân trắng, tôm sú có thể nuôi 2 vụ từ tháng 4 – 6 và từ tháng 8 – 12 hàng năm. Cua nuôi thả quanh năm từ nguồn cua giống người dân bắt tự nhiên tại vùng RNM và bãi triều. Cá nuôi quanh năm… * Các phương thức nuôi trồng thuỷ sản: + Nuôi thâm canh: Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên đơn thuần hay kết hợp với thức ăn tươi sống), thức ăn tự nhiên không quan trọng. Mật độ thả cao (15 - 30 con/m2).

Diện tích đầm nuôi từ 1000 - 1 ha, tối ưu là 5000 m2[8]. + Nuôi quảng canh: Là hình nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn tự nhiên trong đầm. Mật độ thuỷ sản trong đầm thường thấp do dựa hoàn toàn vào nguồn giống tự nhiên. Diện tích đầm nuôi thường lớn để đạt sản lượng cao[8].

+ Nuôi bán thâm canh: Là hình thức nuôi dùng phân bón để gia tăng thức ăn tự nhiên trong trong đầm và bổ sung thức ăn từ bên ngoài như thức ăn tươi sống, cám gạo. giống được thả nuôi ở mật độ tương đối cao (10 - 15 con/m2) trong diện tích ao nuôi nhỏ (2000 - 5000 m2)[8]. Sinh viên: Phạm Thị Huệ - Lớp MT1801Q 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tươi Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà ta áp dụng hình thức nuôi như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi hộ. Hiện tại, xã Vinh Quang chưa có phương thức nuôi thâm canh vì không đủ nguồn lực, thiếu kiến thức, thiếu vốn do vốn đầu tư, chi phí cao.

Hệ sinh thái vùng ven biển HST vùng ven biển xã Vinh Quang là HST RNM ven biển và cửa sông Văn Úc gồm khoảng 459,5 ha RNM trên diện tích bãi 459,05 ha quy hoạch hiện tại là đất trồng rừng (44%) trong tổng số diện tích đất sử dụng để trồng RNM 945 ha bãi triều của huyện Tiên Lãng. Diện tích RNM được công nhận là rừng phòng hộ được hưởng kinh phí bảo vệ rừng của nhà nước là 459,5 ha (57%) trong tổng số RNM cả huyện là 809,3 ha (Công văn số 33/UBND-NN huyện Tiên Lãng ngày 10/01/2017). Các loài hải sản nước mặn, lợ như cá biển các loại, cua RNM, cua giống, tôm sú, tôm rảo, còng, cáy, ốc, ngao, hà, hàu, và chim như cò, vạc, vịt trời và chim di cư. Trong số 288 loài sinh vật đã phát hiện trong đó có 7 loài thuộc loài quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam để bảo vệ, gồm các loài: quạ khoang, rắn ráo, rái cá, rắn cạp nong, rắn hổ mang, le khoang cổ.

Vùng RNM và bãi triều ven biển xã Vinh Quang theo chế độ nhật triều đều trong đó phần lớn bãi triều chưa đủ điều kiện để trồng RNM do mực nước thuỷ triều cao hay bãi triều chưa đủ độ cứng, độ cao, sóng biển mạnh để trồng cây. Diện tích này đang được UBND huyện Tiên Lãng và xã Vinh Quang thí điểm để nuôi ngao trên diện tích khoảng 150 ha theo thời hạn 2 năm. Vùng còn lại là vùng cắm đăng, đánh bắt tự do. Tổng diện tích bãi triều ven biển ngoài vùng RNM là khoảng hơn 2000 ha[5].

Chất lượng của sông Văn Úc tác động mạnh đến các HST do các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và các khu công nghiệp nhỏ dọc theo con sông Văn Úc. Để tồn tại và phát triển trên đất ngập mặn ven biển, các loài cây ngập mặn phải có những biến thái thích ứng với điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống Sinh viên: Phạm Thị Huệ - Lớp MT1801Q 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tươi là: sóng to, gió lớn, thể nền chưa ổn định, ngập triều, độ mặn. Biểu hiện nổi bật nhất cho hiện tượng biến thái thích ứng của các loài cây ngập mặn là biến thái của quả và bộ rễ, đây là 2 đặc trưng liên quan tới việc đảm bảo khả năng sinh tồn của nòi giống bằng trụ mầm và thích ứng với môi trường đất bùn, ngập nước bằng bộ rễ. Một số loài TVNM thực sự chủ yếu trồng tại vùng ven biển xã Vinh Quang: cây Bần (do đây là vùng bãi triều ngập sâu, sóng mạnh), vùng ven sông có rải rác các cây Mắm trắng và cây Trang.

Kinh tế xã hội xã Vinh Quang – Tiên Lãng – Tp. Hải Phòng * Tình hình dân số và phát triển kinh tế Vinh Quang là xã ven biển lâu đời hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19, được thành lập vào năm 1959 và đến năm 1993 một phần nhỏ của xã Vinh Quang được tách ra để thành lập ra xã Tiên Hưng[10]. Đến cuối năm 2016, dân số xã Vinh Quang là khoảng 7.791 người (51% nữ) thuộc 2.304 hộ gia đình bao gồm 112 hộ nghèo (4,86%), 100 hộ cận nghèo (4,34%) còn lại là 2.092 hộ trung bình và khá giả trong đó có trên 137 hộ giàu. Số người trong độ tuổi lao động là 2.

Số người trên 60 tuổi khoảng 23%, số người từ 16 đến 60 tuổi khoảng 62%, số thiếu niên và trẻ em dưới 16 tuổi khoảng 15%[5]. Theo kế hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng – thành phố Hải Phòng năm 2016, diện tích hành chính xã Vinh Quang là 1.929,58 ha gồm đất nông nghiệp 1.331,22 ha, đất phi nông nghiệp là 595.36 ha và đất chưa sử dụng là 3 ha. Tổng sản phẩm của xã đạt giá trị 348,2 tỷ đồng (2016, tính theo giá thực tế, báo cáo tháng 12/2016) trong đó nông – lâm – ngư nghiệp là 209 tỷ đồng, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản là 69,2 tỷ đồng và dịch vụ là 70 tỷ đồng. Thu nhập bình quân theo đầu người đạt 31,5 triệu đồng.

Cơ cấu ngành nghề gồm nông nghiệp chiếm 59%; tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 20% và dịch vụ chiếm 21%. Giá trị sản xuất nông nghiệp gồm toàn ngành nông – lâm - thuỷ sản là 209 tỷ đồng trong đó sản lượng nuôi trồng Sinh viên: Phạm Thị Huệ - Lớp MT1801Q 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tươi thuỷ hải sản ước tính là 800 tấn/năm, sản lượng khai thác đánh bắt ước tính là 1. Giá trị kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài nguyên ven biển. Lợi ích sinh kế hỗ trợ bởi rừng ngập mặn UBND các cấp đại diện là cấp xã, huyện là người sở hữu toàn bộ đất và rừng, bãi triều ven biển.

Chỉ có đất đầm nuôi trồng hải sản là quyền sử dụng được giao theo hợp đồng thuê đất kinh tế. UBND huyện đang tiến hành chuyển từ hợp đồng giao đất sang hợp đồng cho thuê đất thống nhất với một số thách thức cần được người dân hiểu và đồng thuận. Các cánh RNM đã giao cho các hộ chăm sóc và bảo vệ thì có quyền và nghĩa vụ cũng cần được công khai vì các hộ dân khác trong và ngoài xã vẫn khai thác trong các cánh rừng đó để mọi người hiểu và cùng nhau khai thác bền vững, tránh những xung đột, tranh chấp không đáng có. Nguồn thuỷ hải sản tại bãi triều vẫn có thể theo xu hướng giảm đi trong khi hàng trăm hộ gia đình sống phụ thuộc vào việc khai thác các nguồn lợi này.1: Các lợi ích sinh kế hỗ trợ bởi rừng ngập mặn[5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh giá quản lý tài nguyên ven biển xã Vinh Quang cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và bảo vệ tài nguyên ven biển tại xã Vinh Quang. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng bảo tồn và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp quản lý hiện tại, cũng như những thách thức mà cộng đồng địa phương đang phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cư ven biển huyện Cát Hải thành phố Hải Phòng. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng thích ứng của các cộng đồng ven biển trước những biến đổi khí hậu, từ đó có thể liên hệ và áp dụng vào bối cảnh của xã Vinh Quang.

Việc tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh này không chỉ giúp bạn nắm bắt được tình hình hiện tại mà còn mở ra những hướng đi mới cho việc phát triển bền vững tài nguyên ven biển.