CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LUQNG CÔNG TRÌNH XÂY DUNG 11. Khái niệm, vị trí và vai trò của quản lý chất lượng công trình. Dự ân xây dựng và quản lý dự án 11. Dự ân xây dụng a, Khải niệm dự án xây dựng Đụ án xây dựng à cách gọi tắt của dự án đầu tư xây dựng, được giả thích tong [1] theo đó Due ân đầu tự xây tơng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vẫn để tiến nh hoại động xây dung để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy tì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sin phẩm, địch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẳn bị dự ấn đầu tr xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tr xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dưng 1b. Các đặc trưng cơ bản của dự an xây dựng công trình Dy án xây dựng có mục đích, mục tiêu rõ rằng. Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm vu cần được thục hiện để đt tới một kết quả xác định như: + Dự ẩn xây đựng công tinh có thời gian thực hiện xác định, cổ thời điểm bắt đầu và thúc. Một dự án có thể được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau, tuy nhiên mỗi giai đoạn đều có thời gian cụ thể của nó.
+ Sản phẩm của dự án xây dung công trình mang tính đơn chiếc, độc đáo. + Dự ẩn bị hạn chế bởi nguồn lực: tài chính, thiết bị, con người. Phân loại dự ân xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự dn gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án. nhóm C theo các tiêu chi quy định của pháp luật về đầu tr công và được quy định chỉ 3 tiết tại Phụ lục Iban hành của [2] chỉ tiết xem tai phụ lục số 1 1.
Quản lý die ân xây dựng công trình «a. Khái niệm quản be ám Tir nhưng năm 50 trở lại đây, ing với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hi i. các quốc gia để ig nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiễn trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa Không ngừng xây dựng những dự án, công tình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt.
Dự án đã trở thành một phần cơ bản trong cuộc sống xã hội. Cùng với xu thể mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tu cũng yêu cầu ngày cảng cao đối với chất lượng dự án. Vì thể quan lý dự án trở thành yêu tổ quan trong, quyết định sự tồn tại của dự án. Quan lý dự án là sự vận dung lí luận, phương pháp, quan điểm nh hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tối dự án dưới sự về nguồn lực có hạn.
Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, không chế và đánh giá toàn bộ quá. trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án. Bắt ké một dự án nào cũng trải qua mộtsố giai đoạn phát tiễn nhất định. Để đưa đự án qua các giai đoạn đó, đường nhiên phải quản lý được nó.
Quản lý dự án thực chất là quá tinh lập kế hoạch, điễu phối thôi gian, nguồn lực và giám sát quá tình phát tiễn của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cẩu đã dé ra về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và diễu kiện tt nhất cho phép Vay, Quin lý tự án là mội quá trình hoạch định (Planning) tổ chức (Organising), lãnh đạo (Leading/Divecting) và Miễn tra (Comroling) các công việc và ngudn lực để hoàn thành các mục tiêu đã đã định Mục tiêu của quan lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn yêu cầu, dim bảo chất lượng trong phạm vi chi phí được duyệt đúng thời gian và cho phạm vi dy án không bị thay đổi 5, Nội dụng quản lý dự án “Quản lý dự án xây dựng công tinh gồm 3 nội dung chủ yêu là lộp kể hoạch, tổ chức thực hiện va giám sát trong quá trình thực hiện. Lập kế hoạch là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cằn thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch, hành động theo một trình tự logic. chức thực hiện là khâu triển khai thực hiện các bude theo các kế hoạch đã được. Té chức thực hiện dự án bao gồm các giai đoạn cơ bán là + Giai đoạn chuẩn bị đầu tr: giai đoạn này thực hiện việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án đầu tr; tổ chức thẩm định dự án đầu tư; trình duyệt dự án đầu tư, kết quả của giai đoạn này à chủ đầu tư có quyết định phê ai duyệt dự ấn đầu tư; + Giai đoạn thực hiện đã tu: giải đoạn này thực hiện việc lựa chọn nhà thầu lập 'TKKT, thiết kế BVTC, lập ach đầu thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vẫn giám sát, lựa chọn nhà thầu xây lắp; mua bảo hiểm xây dựng công trình, n hành xây lắp.
+ Giải đoạn thúc xây dựng, bản giao đưa công trình vào khai thác sử dụng: giai đoạn này thực hiện việc hoàn công công trình, tổ chức kiểm định, thử tải và bàn giao công trình: kiểm toán, quyết toán công tình; báo cáo hoàn thành công trình. Giám sát trong quá trình thực hiện dự án là quá trình theo dõi, kiểm tra, giám sát từng, giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai tha sit dung) trong tiễn trình thực hiện dự án về cả3 mặt chất lượng, chi phí và thời gian, phân tích tinh hình, giải quyết những vin đễ liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng. Trinh tự thực hiện đầu te xây" ty thực biện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của [1] và [2] được quy định cụ thé như sau: ~ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo sảo ngiễn cứutiễn khả thi(nếu cổ lập thim định, phê duyệt Báo co nghiền cứu 5 khả thi hoặc Báo cáo kính tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xây đựng và thục hiện các công việ cần thiết khác liên quan đến chun bị đự án: ~ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất c có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom min (1 €6); khảo sit xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dy toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với si ) công trình theo quy định phải phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nba thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dung công trình; giám sắt thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thank; bản giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử vả thực hiện các công việc cần thiết khác, + Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dung gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng. Các hình thức tổ chức quản lý dự ám Căn cử quy mô, tinh chất, nguồn vẫn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự én sau: + Bạn quản lý dự dn đầu tr xây dụng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dụng khu vực áp dung đối với dự án sử dụng vốn ngân sich nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nha nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, + Bán quản lý dự ân đầu tư xây đựng một dự án áp dung đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công tình cắp đặc biệt; có ấp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, aan ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
+ Thuê tư vin quản lý dự án đối với dự án sử dụng von nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thủ, đơn lẻ. + Chủ đầu tư sử đụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quan lý thực hiện dự ấn cãi ạo, sữa cha quy mồ nhỏ, dự n cổ se tham gia của cộng đồng, 1. Quân ý chất lượng trong các dự ân xây dựng công trình 1. Quan niện về chất lượng “Thông thường xế ừ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn.
kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẳm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh ế và đặc biệt đảm bảo v tính thời gian (Uh gian phục vụ của công trình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây dung còn cóthể và cần được hiểu không chi từ góc độ bản thân sản phẩm xây dung và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả ong quá bình hình thành sân phẩm xây đựng đó với các vẫn đỀ iên quan khác. Một số vẫn đề cơ bản đồ là + Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng v6 xây đơng công tình, từ khâu quy hoạch. lập dự án, đến khảo sát thiết kể, th công cho đến giải đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi da hếtthời hạn phục vụ.