Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định sinh kế và bảo đảm an ninh lương thực. Cùng với xu hướng công nghiệp hóa nông nghiệp, nhu cầu sử dụng thức ăn tổng hợp cho gia súc, gia cầm và thủy sản tăng trưởng nhanh chóng. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được nêu trong đề tài, cả nước có khoảng 240 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trong đó khối doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 60–65% tổng sản lượng sản xuất. Tuy nhiên, sự phát triển của các cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp quy mô lớn cũng đặt ra áp lực đáng kể đối với môi trường tiếp nhận thông qua việc phát sinh bụi, khí thải đốt nhiên liệu, mùi hữu cơ, nước thải sinh hoạt và chất thải rắn.

Để đánh giá toàn diện hiện trạng phát thải và thiết lập các giải pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp với thực tế sản xuất, tác giả Lê Thị Phương thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Môi trường tại Công ty TNHH Newhope Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng (đặt tại Khu công nghiệp Đình Vũ).

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quy mô, dây chuyền công nghệ và các hạng mục công trình của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope – Đình Vũ – Hải Phòng.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy thông qua việc khảo sát các nguồn thải và phân tích chuỗi số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh, môi trường không khí làm việc, khí thải công nghiệp, môi trường nước và chất thải rắn.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý, kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm và ứng phó sự cố môi trường phù hợp với điều kiện vận hành của nhà máy.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn phát sinh chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn, vi khí hậu) và các công trình xử lý môi trường tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope – Đình Vũ – Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà máy tại Lô CN2.2A, Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng với tổng diện tích mặt bằng 36.200 m².
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động, thống kê nguyên nhiên vật liệu và số liệu quan trắc chất lượng môi trường được thu thập, tổng hợp trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam và hướng dẫn đánh giá tải lượng ô nhiễm quốc tế để làm thước đo đánh giá:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí và khí thải: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT cột B (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ).
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn vệ sinh lao động: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế (21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động); QCVN 24:2016/BYT (mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc); QCVN 26:2016/BYT (giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc).
  • Quy định quản lý chất thải và nước thải: Quy định tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp Đình Vũ; các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn và danh mục chất thải nguy hại.
  • Phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Áp dụng hệ số ô nhiễm (Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO 1993) để tính toán tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng chạy dầu DO.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và cám cá nổi; ghi nhận thực tế vận hành các thiết bị xử lý môi trường hiện hữu (hệ thống lọc bụi tay áo, xyclon đơn xử lý khí thải lò hơi, bể tự hoại 3 ngăn, bể tách mỡ).
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ hồ sơ quản lý môi trường của nhà máy, báo cáo giám sát môi trường định kỳ do Trung tâm Quan trắc Môi trường Hải Phòng và Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Vi khí hậu Kiến trúc và Năng lượng thực hiện, sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, hóa đơn tiêu thụ điện năng và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Xử lý chuỗi số liệu quan trắc qua các đợt năm 2016 và 2017, so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với giới hạn tối đa cho phép trong các QCVN và tiêu chuẩn chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu và Tổng quan chung

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp Việt Nam và thông tin cơ sở của nhà máy nghiên cứu. Nhà máy Newhope Đình Vũ trực thuộc Công ty TNHH Newhope Hà Nội (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Giấy phép đầu tư số 12/GP-KCN-HN ngày 21/4/2000). Nhà máy khởi công xây dựng năm 2005, chính thức hoạt động từ tháng 7/2007 với công suất thiết kế ban đầu 160.000 tấn/năm. Đến năm 2017, nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất cám cá công suất 40.000 tấn/năm, nâng tổng công suất toàn nhà máy lên 200.000 tấn/năm.

Về quy mô xây dựng, tổng diện tích mặt bằng là 36.200 m² với các hạng mục chính: kho nguyên liệu (7.200 m²), kho thành phẩm (5.070 m²), nhà sản xuất thức ăn gia súc gia cầm (1.464 m²), nhà sản xuất thức ăn cá dạng nổi (2.025 m²), tháp sản xuất cám cá (1.500 m²), hệ thống 4 bồn Silo (1.000 m²), nhà nồi hơi (320,7 m²), đường nội bộ (6.376 m²), nhà văn phòng (1.026 m²) và các công trình phụ trợ.

Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất gồm: ngô (105.500 tấn/năm), bột cá (8.000 tấn/năm), axit amin (360 tấn/năm), nguyên tố vi lượng (340 tấn/năm). Hóa chất dùng cho phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm gồm: NaOH (187,5 kg/năm), H2SO4 (93,75 lít/năm), HNO3 (62,5 lít/năm), K2SO4 (15 kg/năm), HCl (15 lít/năm), NH3/NH4OH (15 lít/năm), Etanol (15 lít/năm), H3BO3 (7,5 kg/năm). Nhiên liệu tiêu thụ gồm: 4.000 tấn trấu/năm (cho 2 lò hơi công suất 10 tấn/h), 40.000 lít dầu DO/năm (máy phát điện và xe xúc), 400 kg gas/năm và 150 lít dầu bôi trơn/năm. Điện năng tiêu thụ đạt khoảng 12.000.000 kWh/năm; nhu cầu cấp nước thường xuyên là 160 m³/ngày (trong đó cấp cho 2 lò hơi là 110 m³/ngày và sinh hoạt cho 200 cán bộ công nhân viên là 50 m³/ngày).

Quy trình công nghệ tại nhà máy gồm hai dây chuyền chính:

  1. Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm: Cung ứng nguyên liệu $\rightarrow$ Nạp liệu $\rightarrow$ Sàng tuyển tạp chất $\rightarrow$ Cân và phối trộn thô $\rightarrow$ Nghiền bột đồng nhất $\rightarrow$ Pha trộn vi chất $\rightarrow$ Đùn tạo hạt (đối với cám gia cầm) hoặc làm mát thấp hơn nhiệt độ môi trường 5°C bằng quạt gió (đối với cám gia súc) $\rightarrow$ Đóng bao $\rightarrow$ Nhập kho.
  2. Dây chuyền sản xuất cám cá (thức ăn dạng nổi): Cung ứng $\rightarrow$ Nghiền thô $\rightarrow$ Nghiền mịn $\rightarrow$ Pha trộn vi chất $\rightarrow$ Sấy khô ở 120°C (hạ độ ẩm từ 18% xuống 14%) $\rightarrow$ Phun sương áp lực phủ dầu thực vật tạo màng nổi $\rightarrow$ Tạo hạt $\rightarrow$ Làm lạnh $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho.
Nguồn phát sinh Yếu tố ô nhiễm chính Đối tượng chịu tác động
Vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm Bụi, CO, CO2, SO2, NOx, HC, tiếng ồn Không khí xung quanh, giao thông nội bộ
Dây chuyền sản xuất (nạp, nghiền, đóng bao) Bụi bột nguyên liệu, tiếng ồn, rung, bao bì thải Không khí xưởng sản xuất, sức khỏe công nhân
Hoạt động 2 lò hơi (10 tấn/h đốt trấu) Bụi, CO, NOx, nhiệt dư, tro trấu, nước xả đáy Không khí, môi trường đất, nguồn tiếp nhận nước
Máy phát điện dự phòng (3.000 kVA chạy DO) Khí thải đốt dầu DO (Bụi, SO2, NOx, CO), tiếng ồn Môi trường không khí cục bộ
Hoạt động thử nghiệm kiểm tra chất lượng Hơi hóa chất, nước thải phân tích, vỏ chai lọ hóa chất Môi trường không khí phòng lab, chất thải nguy hại
Sinh hoạt của 200 cán bộ công nhân viên Nước thải sinh hoạt (BOD5, COD, TSS, dầu mỡ, Coliform), rác sinh hoạt Hệ thống thoát nước KCN, bãi chôn lấp rác
Hoạt động bảo dưỡng cơ khí, sửa chữa Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn hỏng Đất, nguồn nước, kho lưu giữ chất thải nguy hại

Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope – Đình Vũ – Hải Phòng

Chương này tập trung phân tích thực trạng chất lượng các thành phần môi trường thông qua số liệu đo đạc thực tế:

  • Môi trường không khí xung quanh: Số liệu đo đạc 2 đợt (ngày 13/05/2016 và 16/03/2017) tại điểm K1 (phía Đông giáp Công ty Cổ phần Tiến Hưng) và K2 (phía Tây Nam) cho thấy các thông số tổng bụi lơ lửng (TSP dao động 0,100–0,142 mg/m³), SO2 (0,042–0,047 mg/m³), NO2 (0,025–0,033 mg/m³), CO (4,36–4,74 mg/m³) đều thấp hơn nhiều lần so với ngưỡng quy định của QCVN 05:2013/BTNMT. Tuy nhiên, mức ồn tại điểm K1 trong đợt quan trắc ngày 13/05/2016 đạt 75,6 dBA, vượt quá giới hạn cho phép (70 dBA).
  • Môi trường không khí khu vực sản xuất:
    • Xưởng sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm (K3): Qua 3 đợt quan trắc (13/05/2016, 19/10/2016, 16/03/2017), nhiệt độ trung bình đạt 25,87°C; độ ẩm trung bình 76,0%; tốc độ gió 0,587 m/s; độ ồn 75,6 dBA (dưới chuẩn 85 dBA của QCVN 24:2016/BYT); TSP trung bình 0,4 mg/m³ (chuẩn cho phép 4,0 mg/m³ theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT); SO2 trung bình 0,0487 mg/m³; NO2 trung bình 0,046 mg/m³; CO trung bình 7,487 mg/m³.
    • Xưởng sản xuất thức ăn dạng nổi - cám cá (K4): Nhiệt độ trung bình đạt 26,03°C; độ ẩm trung bình 75,0%; độ ồn trung bình 75,83 dBA; tốc độ gió 0,587 m/s; TSP trung bình 0,2127 mg/m³; SO2 trung bình 0,046 mg/m³; NO2 trung bình 0,039 mg/m³; CO trung bình 6,7 mg/m³. Toàn bộ các thông số đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
  • Khí thải lò hơi và máy phát điện:
    • Kết quả quan trắc khí thải tại ống khói lò hơi 10 tấn/h (2 đợt năm 2016) ghi nhận: Nồng độ bụi tổng cao nhất là 0,106 mg/m³ (giới hạn Cmax là 0,20 mg/m³ theo QCVN 19:2009/BTNMT cột B); CO cao nhất đạt 0,1876 mg/m³ (giới hạn 1,00 mg/m³); NOx cao nhất đạt 0,147 mg/m³ (giới hạn 0,85 mg/m³). Do sử dụng nhiên liệu trấu nên không phát sinh khí SO2 độc hại.
    • Đối với máy phát điện 3.000 kVA (tiêu thụ 491,4 kg dầu DO/h, lưu lượng khí thải 11.793,6 m³/h), nồng độ tính toán theo hệ số WHO ghi nhận: Bụi đạt 0,067 mg/m³; SO2 đạt 0,00015 mg/m³; NOx đạt 0,7583 mg/m³; CO đạt 0,30417 mg/m³, tất cả đều nằm trong ngưỡng QCVN 19:2009/BTNMT cột B.
  • Hiện trạng môi trường nước:
    • Nước mưa chảy tràn: Thoát tốt qua mạng lưới rãnh thu gom có hố ga lắng cặn, không gây ngập úng nội bộ.
    • Nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh 50 m³/ngày (bếp ăn 5 m³/ngày, nhà vệ sinh 5 m³/ngày, tắm giặt 40 m³/ngày). Nước thải sản xuất chủ yếu là nước xả đáy từ 2 lò hơi với lưu lượng 1,1 m³/ngày (chiếm 1% lượng nước cấp lò hơi), chứa muối khoáng hòa tan Ca, Mg.
    • Kết quả phân tích nước thải tại cống thải cuối qua 3 đợt quan trắc cho thấy: pH đạt 7,65–7,69; BOD5 đạt 15,7–42 mg/l; COD đạt 37,6–62,4 mg/l; TSS đạt 56,3–81,8 mg/l; Tổng P đạt 1,4–1,68 mg/l; Dầu mỡ thực vật đạt 1,7–2,4 mg/l; Tổng N đạt 5,2 mg/l; Amoni đạt 1,5 mg/l. Tất cả đều đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Đình Vũ. Riêng chỉ tiêu Coliform có 1 mẫu ngày 13/05/2016 chạm ngưỡng quy định là 10.000 vi khuẩn/100ml.
  • Hiện trạng quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
    • Rác sinh hoạt phát sinh khoảng 111 kg/ngày (tính cho 200 người).
    • Chất thải rắn sản xuất gồm: tro trấu đốt lò hơi phát sinh 6 tấn/ngày (được thu hồi làm phân bón nông nghiệp); bao bì hỏng 2.250 kg/năm (7,5 kg/ngày); bùn thải bể phốt khoảng 20 m³/năm.
    • Chất thải nguy hại phát sinh tổng cộng khoảng 830 kg/năm, bao gồm: dầu động cơ và hộp số thải (30 kg - mã 17 02 03), can thùng dính hóa chất (18,75 kg - mã 18 01 01), giẻ lau dính dầu mỡ (15 kg - mã 18 02 01), vỏ chai lọ đựng hóa chất (11,25 kg - mã 18 01 04), bóng đèn huỳnh quang hỏng (2,25 kg - mã 16 01 06), pin thải (1,5 kg - mã 16 01 12), vỏ hộp mực in (1,25 kg - mã 08 02 04).

Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope – Đình Vũ – Hải Phòng

Dựa trên kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng, tác giả hệ thống hóa các biện pháp nhà máy đang áp dụng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật bổ sung:

  • Biện pháp hiện trạng của nhà máy: Sử dụng hệ thống lọc bụi túi vải tự động tích hợp tại các phễu nạp liệu và máy nghiền; thu hồi bụi bột tái sử dụng vào quy trình sản xuất; bọc vật liệu cách nhiệt bảo ôn máy sấy và đường ống dẫn hơi; sử dụng xyclon khô xử lý bụi khói lò hơi; xử lý nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu mỡ nhà ăn trước khi đấu nối vào mạng lưới KCN; thu gom, phân loại và ký hợp đồng chuyển giao rác thải, tro trấu và chất thải nguy hại theo quy định.
  • Biện pháp đề xuất hoàn thiện:
    • Cải tiến hệ thống xử lý khí thải lò hơi bằng cách chuyển đổi hoặc tích hợp mô hình xyclon ướt nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi hạt bụi mịn và hạ nhiệt độ dòng khí thải trước khi thoát ra ống khói.
    • Tăng cường các giải pháp giảm ồn khu vực phía Đông nhà máy (trồng dải cây xanh cách ly, lắp đệm chống rung cho quạt hút công nghiệp và máy nghiền).
    • Khử trùng định kỳ bằng hóa chất chuyên dụng tại hố ga đầu ra của nước thải nhằm kiểm soát triệt để chỉ tiêu vi sinh Coliform.
    • Nâng cao quy trình lưu giữ chất thải nguy hại tại kho chuyên dụng có dán nhãn mã chất thải, rãnh thu gom chống tràn đổ; định kỳ kiểm định an toàn lò hơi, kiểm soát hơi hóa chất tại phòng thí nghiệm và thực hiện nghiêm ngặt quy định an toàn vệ sinh thực phẩm tại bếp ăn tập thể.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng môi trường tại nhà máy

Khu vực quan trắc Thông số điển hình Giá trị thực tế ghi nhận Quy chuẩn / Tiêu chuẩn so sánh Đánh giá
Không khí xung quanh (K1, K2) Tiếng ồn
Tổng bụi lơ lửng (TSP)
SO2
NO2
CO
67,3 – 75,6 dBA
0,100 – 0,142 mg/m³
0,042 – 0,047 mg/m³
0,025 – 0,033 mg/m³
4,36 – 4,74 mg/m³
70 dBA
0,3 mg/m³
0,35 mg/m³
0,2 mg/m³
30 mg/m³ (QCVN 05:2013/BTNMT)
Tiếng ồn điểm K1 có đợt vượt chuẩn (75,6 dBA); các chỉ tiêu bụi và khí độc đạt chuẩn.
Xưởng sản xuất gia súc, gia cầm (K3) Độ ồn
Tổng bụi (TSP)
SO2
NO2
CO
68,2 – 79,3 dBA
0,35 – 0,426 mg/m³
0,042 – 0,052 mg/m³
0,041 – 0,056 mg/m³
5,58 – 11,3 mg/m³
85 dBA (QCVN 24:2016/BYT)
4,0 mg/m³
10 mg/m³
10 mg/m³
40 mg/m³ (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT)
Đạt toàn bộ các tiêu chuẩn vệ sinh lao động và vi khí hậu nơi làm việc.
Xưởng sản xuất cám cá dạng nổi (K4) Độ ồn
Tổng bụi (TSP)
SO2
NO2
CO
67,3 – 80,1 dBA
0,109 – 0,42 mg/m³
0,045 – 0,048 mg/m³
0,030 – 0,057 mg/m³
4,36 – 11,4 mg/m³
85 dBA (QCVN 24:2016/BYT)
4,0 mg/m³
10 mg/m³
10 mg/m³
40 mg/m³ (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT)
Đạt các tiêu chuẩn vệ sinh lao động; môi trường làm việc thông thoáng.
Khí thải ống khói lò hơi (10 tấn/h) Bụi tổng
CO
NOx (theo NO2)
0,0987 – 0,106 mg/m³
0,179 – 0,1876 mg/m³
0,104 – 0,147 mg/m³
0,20 mg/m³
1,00 mg/m³
0,85 mg/m³ (QCVN 19:2009/BTNMT cột B)
Đạt quy chuẩn khí thải công nghiệp; không chứa khí SO2 do dùng nhiên liệu trấu.
Nước thải tại cống thải cuối pH
BOD5 (20°C)
COD
TSS
Tổng P
Dầu mỡ TV
Coliform
Tổng N
Amoni
7,65 – 7,69
15,7 – 42 mg/l
37,6 – 62,4 mg/l
56,3 – 81,8 mg/l
1,4 – 1,68 mg/l
1,7 – 2,4 mg/l
6.000 – 10.000 vi khuẩn/100ml
5,2 mg/l
1,5 mg/l
5 – 9
500 mg/l
500 mg/l
500 mg/l
6 mg/l
30 mg/l
10.000 vi khuẩn/100ml
30 mg/l
5 mg/l (Quy định tiếp nhận KCN Đình Vũ)
Đạt chuẩn tiếp nhận của KCN Đình Vũ; riêng Coliform đợt 1 đạt ngưỡng tối đa 10.000 vi khuẩn/100ml.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh chi tiết về dòng vật chất, cán cân sử dụng năng lượng, nhiên liệu và định mức phát thải của nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 200.000 tấn/năm.
  • Xác thực hiệu quả bảo vệ môi trường của việc sử dụng nhiên liệu sinh khối (trấu) cho lò hơi công nghiệp thay thế nhiên liệu hóa thạch, giúp loại bỏ nguồn phát sinh khí SO2.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (chuyển đổi xyclon ướt, quản lý vi sinh nước thải, dập tiếng ồn) có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc môi trường trong khóa luận được tổng hợp từ các đợt đo đạc gián đoạn định kỳ (3 đợt trong năm 2016–2017) với số lượng mẫu hạn chế, chưa phản ánh liên tục biến thiên nồng độ ô nhiễm theo từng ca sản xuất hoặc theo các mùa vận hành cao điểm. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất (như hệ thống xyclon ướt) mới dừng ở mức sơ đồ nguyên lý, chưa đi kèm bảng tính toán thiết kế thủy lực và dự toán kinh tế chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục; tính toán thiết kế chi tiết và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình xyclon ướt tích hợp; nghiên cứu giải pháp tuần hoàn tái sử dụng 100% lượng tro trấu và bùn thải sau xử lý sinh học làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở công nghiệp, phương pháp kiểm toán dòng thải và tính toán phát thải máy phát điện dự phòng theo hệ số ô nhiễm WHO.
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý an toàn - môi trường (EHS) tại các nhà máy chế biến nông sản, thức ăn chăn nuôi: Sử dụng các bảng tổng hợp định mức nguyên vật liệu, danh mục chất thải nguy hại, sơ đồ công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi / cám cá dạng nổi kèm điểm phát sinh dòng thải để làm tài liệu đối sánh trong công tác lập hồ sơ môi trường và vận hành công trình xử lý chất thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy Newhope Đình Vũ sử dụng loại nhiên liệu gì cho hệ thống lò hơi và có công suất bao nhiêu?
Nhà máy sử dụng 2 lò hơi có công suất 10 tấn/h, tiêu thụ nhiên liệu là trấu với định mức sử dụng khoảng 10 tấn trấu/ngày cho mỗi lò (tương đương tổng khối lượng 4.000 tấn trấu/năm).

2. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng năm của nhà máy là bao nhiêu và thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy là 830 kg/năm. Trong đó, chất thải phát sinh nhiều nhất là dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc thiết bị với 30 kg/năm (mã CTNH 17 02 03), can/thùng chứa thành phần nguy hại với 18,75 kg/năm (mã 18 01 01) và giẻ lau dính dầu mỡ với 15 kg/năm (mã 18 02 01).

3. Trong các chỉ tiêu quan trắc môi trường giai đoạn 2016 – 2017, thông số nào tại nhà máy đã vượt hoặc chạm ngưỡng quy chuẩn cho phép?
Có hai thông số cần lưu ý: Tiếng ồn khu vực xung quanh phía Đông nhà máy (điểm K1) ngày 13/05/2016 đo được 75,6 dBA, vượt ngưỡng 70 dBA của QCVN 05:2013/BTNMT; và chỉ tiêu vi sinh Coliform trong nước thải tại cống thải cuối ngày 13/05/2016 đạt 10.000 vi khuẩn/100ml, chạm ngưỡng tối đa cho phép theo quy định tiếp nhận của KCN Đình Vũ.

4. Dây chuyền sản xuất cám cá (thức ăn dạng nổi) có những công đoạn công nghệ đặc thù nào so với sản xuất cám gia súc, gia cầm thông thường?
Quy trình sản xuất cám cá nổi bổ sung công đoạn nghiền mịn nhiều lần để đạt kích thước hạt bột nhỏ hơn, trải qua công đoạn sấy khô ở nhiệt độ 120°C (hạ độ ẩm từ 18% xuống 14%) và công đoạn phun phủ dầu thực vật dạng sương áp lực lên bề mặt để tạo màng chống thấm và tạo đặc tính nổi trên mặt nước cho viên thức ăn.

5. Lượng nước thải sản xuất phát sinh từ đâu và có lưu lượng bao nhiêu mỗi ngày?
Dây chuyền sản xuất chính không dùng nước công nghệ. Nước thải sản xuất phát sinh duy nhất từ hoạt động xả đáy định kỳ của 2 lò hơi để chống đóng cặn Ca, Mg với lưu lượng 1,1 m³/ngày (chiếm 1% tổng lượng nước cấp lò hơi 110 m³/ngày). Nước này được dẫn qua các hố ga lắng cặn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Phương đã phản ánh đầy đủ, chính xác hiện trạng công nghệ và các nguồn phát thải tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope – Đình Vũ – Hải Phòng. Dựa trên chuỗi số liệu quan trắc thực tế, tác giả chứng minh nhà máy kiểm soát tốt các chỉ tiêu ô nhiễm không khí, khí thải lò hơi và nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Các giải pháp đề xuất về chuyển đổi xyclon ướt, kiểm soát vi sinh nước thải và quản lý an toàn lao động mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.