Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cần Thơ đóng vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì khoảng 10% mỗi năm. Tuy nhiên, khu vực lõi đô thị đang chịu áp lực nặng nề từ quá trình đô thị hóa tự phát cùng tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo số liệu thống kê của cơ quan quản lý đô thị, thiệt hại kinh tế trực tiếp do lũ lụt và ngập úng tại thành phố đã vượt 300 triệu USD trong vòng 5 năm qua. Ước tính tổn thất kinh tế trung bình lên tới 642 USD cho mỗi hộ gia đình mỗi năm, tương đương khoảng 11% thu nhập hàng năm của người dân đô thị.

Quận Ninh Kiều là trung tâm hành chính, thương mại sôi động của thành phố Cần Thơ, bao gồm 13 phường trực thuộc nằm tại ngã ba sông Cần Thơ và sông Hậu. Đặc điểm địa hình của khu vực rất bằng phẳng và thấp trũng, với khoảng 79,1% diện tích có cao độ tự nhiên dưới 1,0 m so với mực nước biển chuẩn quốc gia. Tình trạng ngập lụt diễn ra thường xuyên vào mùa mưa lũ và các kỳ triều cường, gây tê liệt các tuyến giao thông trọng điểm như đường Mậu Thân, đường 30/4 và Đại lộ Hòa Bình.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là ứng dụng mô hình thủy văn đô thị để đánh giá toàn diện diễn biến ngập lụt tại quận Ninh Kiều theo các kịch bản khí hậu hiện trạng và tương lai đến năm 2030. Luận văn tập trung lượng hóa các chỉ số kỹ thuật như độ sâu ngập, diện tích ngập và thời gian đọng nước, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình kiểm soát ngập úng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết thủy lực dòng chảy hở và thủy văn đô thị hiện đại, sử dụng hệ phương trình vi phân Saint-Venant một chiều (1D) và hai chiều (2D). Phương trình liên tục phản ánh quy luật bảo toàn khối lượng và phương trình động lượng mô tả sự thay đổi vận tốc, cao trình mực nước trong mạng lưới đường cống ngầm cũng như dòng chảy tràn tự do trên bề mặt đô thị.

Mô hình dòng chảy bề mặt tích hợp các cách tiếp cận thủy văn kinh điển: mô hình thời gian - diện tích (Time-Area Model) để tính toán đường quá trình lũ theo thời gian tập trung nước; mô hình hồ chứa phi tuyến (Non-linear Reservoir) dựa trên phương trình Manning để tính toán tổn thất thấm và trữ nước mặt; cùng mô hình hồ chứa tuyến tính. Bên cạnh đó, nghiên cứu áp dụng các kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 và RCP8.5 theo công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các khái niệm chính bao gồm: chế độ bán nhật triều không đều với biên độ triều dao động từ 3,0 m đến 3,5 m; mô hình số độ cao (DEM); hệ số nhám mặt phủ và dòng chảy tràn bề mặt đô thị.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng chuỗi quan trắc khí tượng thủy văn liên tục 42 năm (giai đoạn 1976 - 2017) tại trạm Cần Thơ, kết hợp số liệu thủy văn các trạm lân cận như Châu Đốc, Tân Châu và Mỹ Thuận. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống thoát nước chính của 13 phường thuộc quận Ninh Kiều với hơn 200 nút giao hố ga (nodes) và hàng trăm đoạn ống cống liên kết (links). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu cụm toàn diện có chủ đích, tập trung vào các lưu vực có mật độ xây dựng cao và thường xuyên xảy ra ngập úng nghiêm trọng.

Lý do lựa chọn bộ công cụ MIKE URBAN kết hợp MIKE 21 và hệ thống thông tin địa lý GIS là khả năng liên kết động giữa dòng chảy 1D trong cống kín với mô phỏng lan truyền ngập 2D trên bề mặt địa hình phức tạp. Mô hình số độ cao DEM được số hóa và biên tập chi tiết với kích thước ô lưới từ 1 m đến 5 m. Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định mô hình được thực hiện dựa trên các trận mưa và đợt triều cường thực tế năm 2018 (trận mưa ngày 28/01/2018 và đỉnh triều ngày 09 - 11/10/2018), bảo đảm độ tin cậy và sai số mô phỏng nằm trong giới hạn cho phép của ngành khí tượng thủy văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã lượng hóa cơ cấu nguyên nhân gây ngập tại quận Ninh Kiều. Kết quả phân tích chỉ ra rằng ngập úng do tổ hợp mưa lớn kết hợp triều cường dâng cao chiếm tới 60%, ngập do mưa cực đoan nội đồng chiếm 30% và ngập do lũ thượng nguồn sông Mê Kông đóng góp khoảng 10%. Mực nước đỉnh triều lịch sử quan trắc tại trạm Cần Thơ ngày 10/10/2018 đạt mức 223 cm, vượt mức báo động III tới 33 cm.

Thứ hai, mô phỏng trận ngập ngày 28/01/2018 cho thấy độ sâu ngập tại các tuyến phố chính như đường Mậu Thân, đường 30/4, đường Quang Trung và đường Trần Hưng Đạo dao động phổ biến từ 30 cm đến 50 cm. Thời gian ngập trung bình kéo dài từ 2 đến 3 giờ, cá biệt một số điểm trũng thấp như hẻm 232 đường 30/4 bị đọng nước kéo dài từ 24 đến 72 giờ.

Thứ ba, theo kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2030, khi lượng mưa cực đoan gia tăng từ 15,1% đến 17,3% kết hợp nước biển dâng, tổng diện tích ngập úng tại quận Ninh Kiều ước tính tăng thêm từ 18% đến 25%. Áp lực thủy lực khiến các tuyến cống chính trên đường Mậu Thân luôn trong trạng thái quá tải và đầy ứ, mất hoàn toàn khả năng tiêu thoát tự chảy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng ngập sâu là do hệ thống cống thoát nước cũ kỹ, đường kính nhỏ và hầu hết các cửa xả đều đặt ở cao độ thấp (từ 0,6 m đến 0,8 m so với mực nước biển), thấp hơn mực nước đỉnh triều sông Hậu dẫn đến hiện tượng nước sông chảy ngược vào nội ô. Đồng thời, quá trình bê tông hóa làm giảm bề mặt thấm tự nhiên và tình trạng bồi lắng, lấn chiếm kênh rạch làm suy giảm khả năng trữ nước của đô thị.

Dữ liệu mô phỏng có thể được biểu diễn trực quan thông qua bản đồ phân bố vùng ngập 2D kết hợp biểu đồ trắc dọc mực nước tuyến cống và bảng thống kê dung tích thoát nước. Biểu đồ trắc dọc tuyến cống đường Mậu Thân và đường 30/4 thể hiện rõ điểm nghẽn thủy lực tại các hố ga giao cắt chính. So sánh với các nghiên cứu ngập lụt tại TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội, ngập lụt tại Ninh Kiều mang tính đặc thù sâu sắc của chế độ thủy triều sông Hậu, đòi hỏi các giải pháp kiểm soát dòng chảy hai chiều thay vì chỉ mở rộng cống tự chảy đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật công trình kết hợp quản lý quy hoạch nhằm kiểm soát ngập úng tại quận Ninh Kiều:

Thứ nhất, lắp đặt hệ thống cống ngăn triều tự động kết hợp van điều khiển thời gian thực (RTC - Real Time Control) tại các cửa xả chính nối ra sông Cần Thơ và rạch Cái Khế. Cơ chế cảm biến thông minh tự động đóng mở van dựa trên chênh lệch mực nước, hướng tới mục tiêu giảm 85% lượng nước triều tràn ngược vào đô thị trong giai đoạn 2020 - 2025 do Ban Quản lý Dự án ODA Cần Thơ chủ trì.

Thứ hai, nâng cấp và bổ sung 2 tuyến cống hộp bê tông cốt thép khẩu độ lớn cùng hầm ga thu nước tại khu vực phường Thới Bình và phường An Hòa, kết hợp nâng cos mặt đường lên mức tối thiểu +2,3 m tại các vị trí trũng sâu. Target metric là nâng công suất thoát nước thêm 40%, hoàn thành trước năm 2026 dưới sự điều hành của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều.

Thứ ba, xây dựng cụm trạm bơm tiêu thoát nước cưỡng bức với tổng công suất thiết kế từ 10.000 đến 30.000 m3/giờ tại các lưu vực trũng, nhằm chủ động bơm xả khi xuất hiện mưa lớn trùng đỉnh triều cường. Dự án dự kiến triển khai trong giai đoạn 2025 - 2030 do Sở Xây dựng Cần Thơ quản lý.

Thứ tư, triển khai các giải pháp thích ứng phi công trình như bảo vệ hành lang thoát lũ của 158 tuyến kênh rạch tự nhiên, xây dựng hồ điều hòa sinh thái và phát triển hệ thống quan trắc cảnh báo sớm ngập lụt đô thị qua ứng dụng số cho cộng đồng dân cư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên gia quy hoạch tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cùng các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác để xây dựng đồ án quy hoạch thoát nước và quản lý cốt nền xây dựng đô thị.

Thứ hai, các kỹ sư tư vấn thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước. Luận văn cung cấp quy trình thiết lập, hiệu chỉnh thông số mô hình MIKE URBAN và giải pháp ứng dụng công nghệ điều khiển van thời gian thực RTC vào thực tiễn dự án.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Thủy văn học, Kỹ thuật Tài nguyên nước và Biến đổi khí hậu. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tích hợp mô hình 1D-2D và kỹ thuật xử lý dữ liệu viễn thám GIS trong bài toán ngập lụt đô thị.

Thứ tư, các tổ chức phát triển quốc tế và ban quản lý dự án hỗ trợ vốn ODA (như Ngân hàng Thế giới, KfW). Nghiên cứu mang đến báo cáo đánh giá rủi ro ngập lụt và hiệu quả thích ứng công trình phục vụ công tác thẩm định dự án phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MIKE URBAN đóng vai trò gì trong việc đánh giá ngập lụt quận Ninh Kiều?
MIKE URBAN cho phép liên kết mô hình thủy văn mưa - dòng chảy với mô hình thủy lực 1D trong mạng lưới cống và mô hình 2D trên bề mặt. Phần mềm giúp mô phỏng chính xác hơn 200 nút mạng, xác định rõ các vị trí ngập sâu từ 20 cm đến 50 cm trên bản đồ số.

Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt nghiêm trọng tại quận Ninh Kiều là gì?
Triều cường sông Hậu kết hợp mưa lớn cục bộ là nguyên nhân chủ đạo, chiếm 60% các trường hợp ngập. Khi mực nước sông Hậu vượt mức báo động III (trên 2,0 m), các cửa xả bị ngập sâu khiến nước mưa nội đô không thể tự chảy thoát ra sông.

Kịch bản biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến tình trạng ngập lụt đến năm 2030?
Dự báo lượng mưa cực đoan gia tăng khoảng 15,1% và mực nước triều dâng cao từ 10 cm đến 20 cm. Sự kết hợp này làm tăng diện tích ngập úng tại quận Ninh Kiều thêm khoảng 20% và kéo dài thời gian ngập thêm từ 1 đến 2 giờ.

Cơ chế điều khiển thời gian thực RTC mang lại hiệu quả gì cho hệ thống thoát nước?
Hệ thống RTC sử dụng các cảm biến đo mực nước tự động tại cửa xả và lòng cống. Khi mực nước sông ngoài dâng cao hơn trong cống, van sẽ tự động đóng kín để ngăn triều chảy ngược, bảo vệ khu dân cư nội thành không bị ngập.

Người dân địa phương có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này như thế nào?
Bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt giúp người dân chủ động tôn cao cos nền nhà lên mức 2,2 m đến 2,5 m, có biện pháp bảo vệ tài sản và lựa chọn lộ trình di chuyển hợp lý trong các đợt triều cường rằm tháng 9 và tháng 10 âm lịch.

Kết luận

  • Luận văn đã ứng dụng thành công công nghệ mô hình thủy văn đô thị MIKE URBAN tích hợp 1D-2D để mô phỏng và đánh giá chi tiết tình trạng ngập lụt tại 13 phường thuộc quận Ninh Kiều.
  • Kết quả nghiên cứu xác định rõ tổ hợp triều cường sông Hậu và mưa thời đoạn ngắn là tác nhân chính gây ra hơn 60% các đợt ngập úng đô thị.
  • Xây dựng thành công bản đồ phân vùng ngập lụt tương ứng với trận mưa lịch sử năm 2018 và các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan đến năm 2030.
  • Đề xuất gói giải pháp công trình đồng bộ bao gồm lắp đặt van ngăn triều tự động RTC, bổ sung cống hộp khẩu độ lớn và trạm bơm tiêu thoát nước cưỡng bức.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2030 kêu gọi các cơ quan quản lý đô thị Cần Thơ ứng dụng trực tiếp kết quả mô hình vào công tác quy hoạch và vận hành hạ tầng thoát nước thích ứng khí hậu.